Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số môn Toán lớp 4 chương trình Kết nối tri thức trên giaibaitoan.com. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức về phép trừ phân số một cách hiệu quả.
Với các câu hỏi đa dạng, từ cơ bản đến nâng cao, các em sẽ có cơ hội rèn luyện kỹ năng giải toán và tự đánh giá năng lực của mình. Chúc các em học tốt!

Thực hiện tính:

Tính: \(\dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{5}{6}\)
A. \(\dfrac{1}{9}\)
B. \(\dfrac{5}{9}\)
C. \(\dfrac{1}{6}\)
D. \(1\)

Con lợn cân nặng $\frac{{115}}{2}$ kg, con chó cân nặng $\frac{{69}}{2}$ kg. Hỏi con lợn nặng hơn con chó bao nhiêu ki-lô-gam?
$\frac{{25}}{4}$ kg
45 kg
$\frac{{47}}{4}$ kg
23 kg

Tính: \(8 - \dfrac{3}{7}\)
A. \(\dfrac{4}{7}\)
B. \(\dfrac{{11}}{7}\)
C. \(\dfrac{{53}}{7}\)
D. \(\dfrac{{59}}{7}\)

Tìm \(x\), biết: \(x + \dfrac{3}{7} = \dfrac{{15}}{{28}}\)
A. \(x = \dfrac{4}{7}\)
B. \(x = \dfrac{3}{{28}}\)
C. \(x = \dfrac{{27}}{{28}}\)
D. \(x = \dfrac{{18}}{{35}}\)

Điền dấu (\(>;\,<;\, =\)) thích hợp vào ô trống:
\(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\,\)
\(\,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\)

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
\(\dfrac{{16}}{{20}} - \dfrac{3}{{18}} = \dfrac{{...}}{{...}}\)
Rút gọn rồi tính:
A. \(16\,;\,\,30\)
B. \(17\,;\,\,30\)
C. \(18\,;\,\,30\)
D. \(19\,;\,\,30\)

Tính: \(\dfrac{5}{7} - \dfrac{2}{5}\)
A. \(\dfrac{3}{2}\)
B. \(\dfrac{3}{7}\)
C. \(\dfrac{{11}}{{35}}\)
D. \(\dfrac{3}{{35}}\)

Tính giá trị biểu thức: \(\dfrac{9}{{10}} - \left( {\dfrac{2}{5} + \dfrac{1}{{10}}} \right) + \dfrac{9}{{20}}\)
A. \(\dfrac{{23}}{{20}}\)
B. \(\dfrac{{21}}{{20}}\)
C. \(\dfrac{{19}}{{20}}\)
D. \(\dfrac{{17}}{{20}}\)

Hai hộp bánh cân nặng \(\dfrac{4}{5}kg\), trong đó một hộp cân nặng \(\dfrac{3}{8}kg\).

Tính bằng cách thuận tiện:

Một quầy lương thực buổi sáng bán được \(\dfrac{2}{7}\) tổng số gạo, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng \(\dfrac{1}{5}\) tổng số gạo. Hỏi số gạo còn lại chiếm bao nhiêu phần số gạo của quầy lương thực đó?
A. \(\dfrac{4}{{35}}\) tổng số gạo
B. \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo
C. \(\dfrac{{27}}{{35}}\) tổng số gạo
D. \(\dfrac{{17}}{{35}}\) tổng số gạo
Lời giải và đáp án

Thực hiện tính:
Áp dụng quy tắc trừ hai phân số có cùng mẫu số: Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho mẫu số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.
Ta có: \(\dfrac{{19}}{{25}} - \dfrac{7}{{25}} = \dfrac{{19 - 7}}{{25}} = \dfrac{{12}}{{25}}\)
Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm lần lượt từ trên xuống dưới là \(12\,;\,\,25\).

Tính: \(\dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{5}{6}\)
A. \(\dfrac{1}{9}\)
B. \(\dfrac{5}{9}\)
C. \(\dfrac{1}{6}\)
D. \(1\)
A. \(\dfrac{1}{9}\)
Quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.
Ta có: \(\dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{5}{6} = \dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{{15}}{{18}} = \dfrac{2}{{18}} = \dfrac{1}{9}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{1}{9}\).

Con lợn cân nặng $\frac{{115}}{2}$ kg, con chó cân nặng $\frac{{69}}{2}$ kg. Hỏi con lợn nặng hơn con chó bao nhiêu ki-lô-gam?
$\frac{{25}}{4}$ kg
45 kg
$\frac{{47}}{4}$ kg
23 kg
Đáp án : D
Tìm hiệu giữa cân nặng của con lợn và con chó rồi chọn đáp án thích hợp
Con lợn nặng hơn con chó số ki-lô-gam là:
$\frac{{115}}{2} - \frac{{69}}{2} = 23$ (kg)
Đáp số: 23 kg

Tính: \(8 - \dfrac{3}{7}\)
A. \(\dfrac{4}{7}\)
B. \(\dfrac{{11}}{7}\)
C. \(\dfrac{{53}}{7}\)
D. \(\dfrac{{59}}{7}\)
C. \(\dfrac{{53}}{7}\)
Viết \(8\) dưới dạng phân số là \(\dfrac{8}{1}\) rồi thực hiện phép tính trừ hai phân số.
Ta có: \(8 - \dfrac{3}{7} = \dfrac{8}{1} - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{56}}{7} - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{53}}{7}\)
Hoặc ta có thể viết gọn như sau: \(8 - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{56}}{7} - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{53}}{7}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{53}}{7}\).

Tìm \(x\), biết: \(x + \dfrac{3}{7} = \dfrac{{15}}{{28}}\)
A. \(x = \dfrac{4}{7}\)
B. \(x = \dfrac{3}{{28}}\)
C. \(x = \dfrac{{27}}{{28}}\)
D. \(x = \dfrac{{18}}{{35}}\)
B. \(x = \dfrac{3}{{28}}\)
\(x\) ở vị trí số hạng, muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
Ta có:
\(\begin{array}{l}x + \dfrac{3}{7} = \dfrac{{15}}{{28}}\\x = \dfrac{{15}}{{28}} - \dfrac{3}{7}\\x = \dfrac{{15}}{{28}} - \dfrac{{12}}{{28}}\\x = \dfrac{3}{{28}}\end{array}\)
Vậy \(x = \dfrac{3}{{28}}\).

Điền dấu (\(>;\,<;\, =\)) thích hợp vào ô trống:
\(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\,\)
\(\,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\)
\(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\,\)
=\(\,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\)
Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.
Ta có:
\(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\, = \dfrac{5}{6} - \dfrac{2}{6} = \dfrac{3}{6} = \dfrac{1}{2}\);
\(\dfrac{7}{2} - 3 = \dfrac{7}{2} - \dfrac{6}{2} = \dfrac{1}{2}\).
Mà \(\dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{2}\)
Do đó \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\, = \,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\).
Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là \( = \).

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
\(\dfrac{{16}}{{20}} - \dfrac{3}{{18}} = \dfrac{{...}}{{...}}\)
Rút gọn rồi tính:
A. \(16\,;\,\,30\)
B. \(17\,;\,\,30\)
C. \(18\,;\,\,30\)
D. \(19\,;\,\,30\)
D. \(19\,;\,\,30\)
Rút gọn các phân số đã cho rồi thực hiện phép trừ hai phân số đó.
Ta có: \(\dfrac{{16}}{{20}} - \dfrac{3}{{18}} = \dfrac{4}{5} - \dfrac{1}{6} = \dfrac{{24}}{{30}} - \dfrac{5}{{30}} = \dfrac{{19}}{{30}}\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(19\,;\,\,30\).

Tính: \(\dfrac{5}{7} - \dfrac{2}{5}\)
A. \(\dfrac{3}{2}\)
B. \(\dfrac{3}{7}\)
C. \(\dfrac{{11}}{{35}}\)
D. \(\dfrac{3}{{35}}\)
C. \(\dfrac{{11}}{{35}}\)
Quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.
Ta có: \(\dfrac{5}{7} - \dfrac{2}{5} = \dfrac{{25}}{{35}} - \dfrac{{14}}{{35}} = \dfrac{{11}}{{35}}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{11}}{{35}}\).

Tính giá trị biểu thức: \(\dfrac{9}{{10}} - \left( {\dfrac{2}{5} + \dfrac{1}{{10}}} \right) + \dfrac{9}{{20}}\)
A. \(\dfrac{{23}}{{20}}\)
B. \(\dfrac{{21}}{{20}}\)
C. \(\dfrac{{19}}{{20}}\)
D. \(\dfrac{{17}}{{20}}\)
D. \(\dfrac{{17}}{{20}}\)
Biểu thức chứa dấu ngoặc nên ta tính trong ngoặc trước , ngoài ngoặc sau ; nếu biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ thì ta tính lần lượt từ trái sang phải.
Ta có:
\(\begin{array}{l}\dfrac{9}{{10}} - \left( {\dfrac{2}{5} + \dfrac{1}{{10}}} \right) + \dfrac{9}{{20}} \\ = \dfrac{9}{{10}} - \left( {\dfrac{4}{{10}} + \dfrac{1}{{10}}} \right) + \dfrac{9}{{20}}\\ = \dfrac{9}{{10}} - \dfrac{5}{{10}} + \dfrac{9}{{20}}\\ = \dfrac{4}{{10}} + \dfrac{9}{{20}}\\ = \dfrac{8}{{20}} + \dfrac{9}{{20}}\\ = \dfrac{{17}}{{20}}\end{array}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{17}}{{20}}\)

Hai hộp bánh cân nặng \(\dfrac{4}{5}kg\), trong đó một hộp cân nặng \(\dfrac{3}{8}kg\).
Muốn tìm cân nặng của hộp bánh còn lại ta lấy cân nặng của hai hộp bánh trừ đi cân nặng của hộp bánh đã biết.
Hộp bánh thứ hai cân nặng số ki-lô-gam là:
\(\dfrac{4}{5} - \dfrac{3}{8} = \dfrac{{17}}{{40}}\,\,(kg)\)
Đáp số: \(\dfrac{{17}}{{40}}kg\)
Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm lần lượt từ trên xuống dưới là \(17\,;\,\,40\).

Tính bằng cách thuận tiện:
Rút gọn các phân số rồi thực hiện nhóm các phân số có cùng mẫu số thành một nhóm.
$\begin{array}{l}\dfrac{4}{5} + \dfrac{2}{{10}} - \dfrac{1}{3} - \dfrac{{10}}{{15}} \\ = \dfrac{4}{5} + \dfrac{1}{5} - \dfrac{1}{3} - \dfrac{2}{3}\\= \left( {\dfrac{4}{5} + \dfrac{1}{5}} \right) - \left( {\dfrac{1}{3} + \dfrac{2}{3}} \right)\\ = \dfrac{5}{5} - \dfrac{3}{3}\\ = \,\,1 - 1 \\= \quad 0\end{array}$

Một quầy lương thực buổi sáng bán được \(\dfrac{2}{7}\) tổng số gạo, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng \(\dfrac{1}{5}\) tổng số gạo. Hỏi số gạo còn lại chiếm bao nhiêu phần số gạo của quầy lương thực đó?
A. \(\dfrac{4}{{35}}\) tổng số gạo
B. \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo
C. \(\dfrac{{27}}{{35}}\) tổng số gạo
D. \(\dfrac{{17}}{{35}}\) tổng số gạo
B. \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo
- Coi tổng số gạo là \(1\) đơn vị.
- Tìm số gạo bán trong buổi chiều ta lấy số gạo bán được trong buổi sáng cộng với \(\dfrac{1}{5}\).
- Tìm tổng số gạo đã bán trong hai buổi sáng và chiều.
- Tìm số gạo còn lại ta lấy \(1\) trừ đi tổng số gạo đã bán trong hai buổi sáng và chiều.
Trong buổi chiều, quầy lương thực đó đã bán được số gạo là:
\(\dfrac{2}{7} + \dfrac{1}{5} = \dfrac{{17}}{{35}}\) (tổng số gạo)
Trong buổi sáng và buổi chiều, quầy lương thực đó đã bán được số gạo là:
\(\dfrac{2}{7} + \dfrac{{17}}{{35}} = \dfrac{{27}}{{35}}\) (tổng số gạo)
Số gạo còn lại của quầy lương thực đó là:
\(1 - \dfrac{{27}}{{35}} = \dfrac{8}{{35}}\) (tổng số gạo)
Đáp số: \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo.

Thực hiện tính:

Tính: \(\dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{5}{6}\)
A. \(\dfrac{1}{9}\)
B. \(\dfrac{5}{9}\)
C. \(\dfrac{1}{6}\)
D. \(1\)

Con lợn cân nặng $\frac{{115}}{2}$ kg, con chó cân nặng $\frac{{69}}{2}$ kg. Hỏi con lợn nặng hơn con chó bao nhiêu ki-lô-gam?
$\frac{{25}}{4}$ kg
45 kg
$\frac{{47}}{4}$ kg
23 kg

Tính: \(8 - \dfrac{3}{7}\)
A. \(\dfrac{4}{7}\)
B. \(\dfrac{{11}}{7}\)
C. \(\dfrac{{53}}{7}\)
D. \(\dfrac{{59}}{7}\)

Tìm \(x\), biết: \(x + \dfrac{3}{7} = \dfrac{{15}}{{28}}\)
A. \(x = \dfrac{4}{7}\)
B. \(x = \dfrac{3}{{28}}\)
C. \(x = \dfrac{{27}}{{28}}\)
D. \(x = \dfrac{{18}}{{35}}\)

Điền dấu (\(>;\,<;\, =\)) thích hợp vào ô trống:
\(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\,\)
\(\,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\)

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
\(\dfrac{{16}}{{20}} - \dfrac{3}{{18}} = \dfrac{{...}}{{...}}\)
Rút gọn rồi tính:
A. \(16\,;\,\,30\)
B. \(17\,;\,\,30\)
C. \(18\,;\,\,30\)
D. \(19\,;\,\,30\)

Tính: \(\dfrac{5}{7} - \dfrac{2}{5}\)
A. \(\dfrac{3}{2}\)
B. \(\dfrac{3}{7}\)
C. \(\dfrac{{11}}{{35}}\)
D. \(\dfrac{3}{{35}}\)

Tính giá trị biểu thức: \(\dfrac{9}{{10}} - \left( {\dfrac{2}{5} + \dfrac{1}{{10}}} \right) + \dfrac{9}{{20}}\)
A. \(\dfrac{{23}}{{20}}\)
B. \(\dfrac{{21}}{{20}}\)
C. \(\dfrac{{19}}{{20}}\)
D. \(\dfrac{{17}}{{20}}\)

Hai hộp bánh cân nặng \(\dfrac{4}{5}kg\), trong đó một hộp cân nặng \(\dfrac{3}{8}kg\).

Tính bằng cách thuận tiện:

Một quầy lương thực buổi sáng bán được \(\dfrac{2}{7}\) tổng số gạo, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng \(\dfrac{1}{5}\) tổng số gạo. Hỏi số gạo còn lại chiếm bao nhiêu phần số gạo của quầy lương thực đó?
A. \(\dfrac{4}{{35}}\) tổng số gạo
B. \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo
C. \(\dfrac{{27}}{{35}}\) tổng số gạo
D. \(\dfrac{{17}}{{35}}\) tổng số gạo

Thực hiện tính:
Áp dụng quy tắc trừ hai phân số có cùng mẫu số: Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho mẫu số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.
Ta có: \(\dfrac{{19}}{{25}} - \dfrac{7}{{25}} = \dfrac{{19 - 7}}{{25}} = \dfrac{{12}}{{25}}\)
Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm lần lượt từ trên xuống dưới là \(12\,;\,\,25\).

Tính: \(\dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{5}{6}\)
A. \(\dfrac{1}{9}\)
B. \(\dfrac{5}{9}\)
C. \(\dfrac{1}{6}\)
D. \(1\)
A. \(\dfrac{1}{9}\)
Quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.
Ta có: \(\dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{5}{6} = \dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{{15}}{{18}} = \dfrac{2}{{18}} = \dfrac{1}{9}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{1}{9}\).

Con lợn cân nặng $\frac{{115}}{2}$ kg, con chó cân nặng $\frac{{69}}{2}$ kg. Hỏi con lợn nặng hơn con chó bao nhiêu ki-lô-gam?
$\frac{{25}}{4}$ kg
45 kg
$\frac{{47}}{4}$ kg
23 kg
Đáp án : D
Tìm hiệu giữa cân nặng của con lợn và con chó rồi chọn đáp án thích hợp
Con lợn nặng hơn con chó số ki-lô-gam là:
$\frac{{115}}{2} - \frac{{69}}{2} = 23$ (kg)
Đáp số: 23 kg

Tính: \(8 - \dfrac{3}{7}\)
A. \(\dfrac{4}{7}\)
B. \(\dfrac{{11}}{7}\)
C. \(\dfrac{{53}}{7}\)
D. \(\dfrac{{59}}{7}\)
C. \(\dfrac{{53}}{7}\)
Viết \(8\) dưới dạng phân số là \(\dfrac{8}{1}\) rồi thực hiện phép tính trừ hai phân số.
Ta có: \(8 - \dfrac{3}{7} = \dfrac{8}{1} - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{56}}{7} - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{53}}{7}\)
Hoặc ta có thể viết gọn như sau: \(8 - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{56}}{7} - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{53}}{7}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{53}}{7}\).

Tìm \(x\), biết: \(x + \dfrac{3}{7} = \dfrac{{15}}{{28}}\)
A. \(x = \dfrac{4}{7}\)
B. \(x = \dfrac{3}{{28}}\)
C. \(x = \dfrac{{27}}{{28}}\)
D. \(x = \dfrac{{18}}{{35}}\)
B. \(x = \dfrac{3}{{28}}\)
\(x\) ở vị trí số hạng, muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
Ta có:
\(\begin{array}{l}x + \dfrac{3}{7} = \dfrac{{15}}{{28}}\\x = \dfrac{{15}}{{28}} - \dfrac{3}{7}\\x = \dfrac{{15}}{{28}} - \dfrac{{12}}{{28}}\\x = \dfrac{3}{{28}}\end{array}\)
Vậy \(x = \dfrac{3}{{28}}\).

Điền dấu (\(>;\,<;\, =\)) thích hợp vào ô trống:
\(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\,\)
\(\,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\)
\(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\,\)
=\(\,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\)
Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.
Ta có:
\(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\, = \dfrac{5}{6} - \dfrac{2}{6} = \dfrac{3}{6} = \dfrac{1}{2}\);
\(\dfrac{7}{2} - 3 = \dfrac{7}{2} - \dfrac{6}{2} = \dfrac{1}{2}\).
Mà \(\dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{2}\)
Do đó \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\, = \,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\).
Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là \( = \).

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
\(\dfrac{{16}}{{20}} - \dfrac{3}{{18}} = \dfrac{{...}}{{...}}\)
Rút gọn rồi tính:
A. \(16\,;\,\,30\)
B. \(17\,;\,\,30\)
C. \(18\,;\,\,30\)
D. \(19\,;\,\,30\)
D. \(19\,;\,\,30\)
Rút gọn các phân số đã cho rồi thực hiện phép trừ hai phân số đó.
Ta có: \(\dfrac{{16}}{{20}} - \dfrac{3}{{18}} = \dfrac{4}{5} - \dfrac{1}{6} = \dfrac{{24}}{{30}} - \dfrac{5}{{30}} = \dfrac{{19}}{{30}}\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(19\,;\,\,30\).

Tính: \(\dfrac{5}{7} - \dfrac{2}{5}\)
A. \(\dfrac{3}{2}\)
B. \(\dfrac{3}{7}\)
C. \(\dfrac{{11}}{{35}}\)
D. \(\dfrac{3}{{35}}\)
C. \(\dfrac{{11}}{{35}}\)
Quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.
Ta có: \(\dfrac{5}{7} - \dfrac{2}{5} = \dfrac{{25}}{{35}} - \dfrac{{14}}{{35}} = \dfrac{{11}}{{35}}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{11}}{{35}}\).

Tính giá trị biểu thức: \(\dfrac{9}{{10}} - \left( {\dfrac{2}{5} + \dfrac{1}{{10}}} \right) + \dfrac{9}{{20}}\)
A. \(\dfrac{{23}}{{20}}\)
B. \(\dfrac{{21}}{{20}}\)
C. \(\dfrac{{19}}{{20}}\)
D. \(\dfrac{{17}}{{20}}\)
D. \(\dfrac{{17}}{{20}}\)
Biểu thức chứa dấu ngoặc nên ta tính trong ngoặc trước , ngoài ngoặc sau ; nếu biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ thì ta tính lần lượt từ trái sang phải.
Ta có:
\(\begin{array}{l}\dfrac{9}{{10}} - \left( {\dfrac{2}{5} + \dfrac{1}{{10}}} \right) + \dfrac{9}{{20}} \\ = \dfrac{9}{{10}} - \left( {\dfrac{4}{{10}} + \dfrac{1}{{10}}} \right) + \dfrac{9}{{20}}\\ = \dfrac{9}{{10}} - \dfrac{5}{{10}} + \dfrac{9}{{20}}\\ = \dfrac{4}{{10}} + \dfrac{9}{{20}}\\ = \dfrac{8}{{20}} + \dfrac{9}{{20}}\\ = \dfrac{{17}}{{20}}\end{array}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{17}}{{20}}\)

Hai hộp bánh cân nặng \(\dfrac{4}{5}kg\), trong đó một hộp cân nặng \(\dfrac{3}{8}kg\).
Muốn tìm cân nặng của hộp bánh còn lại ta lấy cân nặng của hai hộp bánh trừ đi cân nặng của hộp bánh đã biết.
Hộp bánh thứ hai cân nặng số ki-lô-gam là:
\(\dfrac{4}{5} - \dfrac{3}{8} = \dfrac{{17}}{{40}}\,\,(kg)\)
Đáp số: \(\dfrac{{17}}{{40}}kg\)
Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm lần lượt từ trên xuống dưới là \(17\,;\,\,40\).

Tính bằng cách thuận tiện:
Rút gọn các phân số rồi thực hiện nhóm các phân số có cùng mẫu số thành một nhóm.
$\begin{array}{l}\dfrac{4}{5} + \dfrac{2}{{10}} - \dfrac{1}{3} - \dfrac{{10}}{{15}} \\ = \dfrac{4}{5} + \dfrac{1}{5} - \dfrac{1}{3} - \dfrac{2}{3}\\= \left( {\dfrac{4}{5} + \dfrac{1}{5}} \right) - \left( {\dfrac{1}{3} + \dfrac{2}{3}} \right)\\ = \dfrac{5}{5} - \dfrac{3}{3}\\ = \,\,1 - 1 \\= \quad 0\end{array}$

Một quầy lương thực buổi sáng bán được \(\dfrac{2}{7}\) tổng số gạo, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng \(\dfrac{1}{5}\) tổng số gạo. Hỏi số gạo còn lại chiếm bao nhiêu phần số gạo của quầy lương thực đó?
A. \(\dfrac{4}{{35}}\) tổng số gạo
B. \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo
C. \(\dfrac{{27}}{{35}}\) tổng số gạo
D. \(\dfrac{{17}}{{35}}\) tổng số gạo
B. \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo
- Coi tổng số gạo là \(1\) đơn vị.
- Tìm số gạo bán trong buổi chiều ta lấy số gạo bán được trong buổi sáng cộng với \(\dfrac{1}{5}\).
- Tìm tổng số gạo đã bán trong hai buổi sáng và chiều.
- Tìm số gạo còn lại ta lấy \(1\) trừ đi tổng số gạo đã bán trong hai buổi sáng và chiều.
Trong buổi chiều, quầy lương thực đó đã bán được số gạo là:
\(\dfrac{2}{7} + \dfrac{1}{5} = \dfrac{{17}}{{35}}\) (tổng số gạo)
Trong buổi sáng và buổi chiều, quầy lương thực đó đã bán được số gạo là:
\(\dfrac{2}{7} + \dfrac{{17}}{{35}} = \dfrac{{27}}{{35}}\) (tổng số gạo)
Số gạo còn lại của quầy lương thực đó là:
\(1 - \dfrac{{27}}{{35}} = \dfrac{8}{{35}}\) (tổng số gạo)
Đáp số: \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo.
Bài 61 trong chương trình Toán 4 Kết nối tri thức tập trung vào việc củng cố kỹ năng thực hiện phép trừ phân số. Đây là một trong những kiến thức nền tảng quan trọng trong chương trình học Toán tiểu học, giúp học sinh làm quen với các phép toán phức tạp hơn ở các lớp trên.
Trước khi bắt đầu giải các bài tập trắc nghiệm, chúng ta cần nắm vững một số kiến thức cơ bản về phép trừ phân số:
Trong bài 61, các em sẽ gặp các dạng bài tập trắc nghiệm sau:
Để giải các bài tập trắc nghiệm một cách hiệu quả, các em nên:
Ví dụ 1: Tính 5/7 - 2/7
Giải: Vì hai phân số có cùng mẫu số, ta thực hiện phép trừ như sau: 5/7 - 2/7 = (5-2)/7 = 3/7
Ví dụ 2: Tính 1/2 - 1/4
Giải: Vì hai phân số có mẫu số khác nhau, ta tìm MSC: MSC của 2 và 4 là 4. Ta quy đồng mẫu số: 1/2 = 2/4. Vậy, 1/2 - 1/4 = 2/4 - 1/4 = (2-1)/4 = 1/4
Để nắm vững kiến thức về phép trừ phân số, các em nên luyện tập thường xuyên với các bài tập khác nhau. Hãy sử dụng bài trắc nghiệm trên giaibaitoan.com để kiểm tra và củng cố kiến thức của mình. Ngoài ra, các em có thể tìm thêm các bài tập trong sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo khác.
Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức là một bài học quan trọng giúp học sinh xây dựng nền tảng vững chắc cho các kiến thức Toán học ở các lớp trên. Hy vọng rằng, với bài trắc nghiệm và các hướng dẫn trên giaibaitoan.com, các em sẽ học tập hiệu quả và đạt kết quả tốt.