Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài trắc nghiệm Bài 9: Luyện tập chung môn Toán, chương trình Kết nối tri thức. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học trong chương này.
Giaibaitoan.com cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau, giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.
Số đo góc đỉnh M; cạnh MB, MD trong hình dưới đây là:

122o
63o
80o
90o

Góc đỉnh A; cạnh AN, AC là:
Góc vuông
Góc nhọn
Góc tù
Góc bẹt

Tư thế của bạn nam trong hình tạo thành góc nào?
Góc vuông
Góc nhọn
Góc tù
Góc bẹt
Số đo của góc đỉnh O, cạnh OX, OY là:

70o
110o
90o
100o
Góc tạo bởi kim giờ và kim phút trong mặt đồng hồ nào dưới đây biểu diễn góc bẹt?

Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4

Điền số thích hợp vào ô trống:
Góc đỉnh D, cạnh DV, DU trong hình vẽ có số đo là
o
Lời giải và đáp án
Số đo góc đỉnh M; cạnh MB, MD trong hình dưới đây là:

122o
63o
80o
90o
Đáp án : A
Quan sát hình vẽ để trả lời câu hỏi
Số đo góc đỉnh M; cạnh MB, MD là 122o

Góc đỉnh A; cạnh AN, AC là:
Góc vuông
Góc nhọn
Góc tù
Góc bẹt
Đáp án : B
Góc nhọn bé hơn góc vuông
Góc tù lớn hơn góc vuông
Góc bẹt bằng 2 lần góc vuông
Góc đỉnh A; cạnh AN, AC là góc nhọn.

Tư thế của bạn nam trong hình tạo thành góc nào?
Góc vuông
Góc nhọn
Góc tù
Góc bẹt
Đáp án : C
Góc nhọn bé hơn góc vuông
Góc tù lớn hơn góc vuông
Góc bẹt bằng 2 lần góc vuông
Tư thế của bạn nam trong hình tạo thành góc tù.
Số đo của góc đỉnh O, cạnh OX, OY là:

70o
110o
90o
100o
Đáp án : B
Quan sát hình vẽ để xác định số đo góc đỉnh O, cạnh OX, OY
Số đo của góc đỉnh O, cạnh OX, OY là: 110o
Góc tạo bởi kim giờ và kim phút trong mặt đồng hồ nào dưới đây biểu diễn góc bẹt?

Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Đáp án : C
Quan sát hình vẽ để xác định góc bẹt tạo bởi hai kim của đồng hồ.
Góc bẹt bằng 2 góc vuông
Góc tạo bởi kim giờ và kim phút trong mặt đồng hồ hình 3 biểu diễn góc bẹt.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Góc đỉnh D, cạnh DV, DU trong hình vẽ có số đo là
o
Góc đỉnh D, cạnh DV, DU trong hình vẽ có số đo là
30o
Dùng thước đo góc để xác định số đo góc đỉnh D, cạnh DV, DU.
Góc đỉnh D, cạnh DV, DU trong hình vẽ có số đo là 30o
Số đo góc đỉnh M; cạnh MB, MD trong hình dưới đây là:

122o
63o
80o
90o

Góc đỉnh A; cạnh AN, AC là:
Góc vuông
Góc nhọn
Góc tù
Góc bẹt

Tư thế của bạn nam trong hình tạo thành góc nào?
Góc vuông
Góc nhọn
Góc tù
Góc bẹt
Số đo của góc đỉnh O, cạnh OX, OY là:

70o
110o
90o
100o
Góc tạo bởi kim giờ và kim phút trong mặt đồng hồ nào dưới đây biểu diễn góc bẹt?

Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4

Điền số thích hợp vào ô trống:
Góc đỉnh D, cạnh DV, DU trong hình vẽ có số đo là
o
Số đo góc đỉnh M; cạnh MB, MD trong hình dưới đây là:

122o
63o
80o
90o
Đáp án : A
Quan sát hình vẽ để trả lời câu hỏi
Số đo góc đỉnh M; cạnh MB, MD là 122o

Góc đỉnh A; cạnh AN, AC là:
Góc vuông
Góc nhọn
Góc tù
Góc bẹt
Đáp án : B
Góc nhọn bé hơn góc vuông
Góc tù lớn hơn góc vuông
Góc bẹt bằng 2 lần góc vuông
Góc đỉnh A; cạnh AN, AC là góc nhọn.

Tư thế của bạn nam trong hình tạo thành góc nào?
Góc vuông
Góc nhọn
Góc tù
Góc bẹt
Đáp án : C
Góc nhọn bé hơn góc vuông
Góc tù lớn hơn góc vuông
Góc bẹt bằng 2 lần góc vuông
Tư thế của bạn nam trong hình tạo thành góc tù.
Số đo của góc đỉnh O, cạnh OX, OY là:

70o
110o
90o
100o
Đáp án : B
Quan sát hình vẽ để xác định số đo góc đỉnh O, cạnh OX, OY
Số đo của góc đỉnh O, cạnh OX, OY là: 110o
Góc tạo bởi kim giờ và kim phút trong mặt đồng hồ nào dưới đây biểu diễn góc bẹt?

Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Đáp án : C
Quan sát hình vẽ để xác định góc bẹt tạo bởi hai kim của đồng hồ.
Góc bẹt bằng 2 góc vuông
Góc tạo bởi kim giờ và kim phút trong mặt đồng hồ hình 3 biểu diễn góc bẹt.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Góc đỉnh D, cạnh DV, DU trong hình vẽ có số đo là
o
Góc đỉnh D, cạnh DV, DU trong hình vẽ có số đo là
30o
Dùng thước đo góc để xác định số đo góc đỉnh D, cạnh DV, DU.
Góc đỉnh D, cạnh DV, DU trong hình vẽ có số đo là 30o
Bài 9: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức là một phần quan trọng trong chương trình học Toán 4, giúp học sinh ôn tập và hệ thống hóa lại các kiến thức đã được học trong các bài trước. Bài tập luyện tập chung này bao gồm các dạng bài tập về các phép tính với số tự nhiên, các bài toán có lời văn, và các bài toán về hình học cơ bản.
Để chuẩn bị tốt nhất cho bài kiểm tra, các em cần nắm vững các dạng bài tập sau:
Để giải các bài tập trắc nghiệm Bài 9 một cách hiệu quả, các em có thể tham khảo các bước sau:
Ví dụ 1: Tính 234 + 567 = ?
Giải: 234 + 567 = 801
Ví dụ 2: Một cửa hàng có 350 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 120 kg gạo, buổi chiều bán được 150 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
Giải: Số gạo còn lại là: 350 - 120 - 150 = 80 (kg)
Việc luyện tập thường xuyên các bài tập trắc nghiệm Bài 9 mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:
Để đạt kết quả tốt nhất trong các bài trắc nghiệm Toán 4, các em nên:
Trắc nghiệm Bài 9: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức. Hãy luyện tập thường xuyên để đạt kết quả tốt nhất!