Logo Header
  1. Môn Toán
  2. giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: câu hỏi và bài tập ôn tập chương 1

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: câu hỏi và bài tập ôn tập chương 1

Bạn đang xem tài liệu giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: câu hỏi và bài tập ôn tập chương 1 được biên soạn theo đề thi toán mới nhất. Tài liệu này hệ thống hóa kiến thức một cách khoa học, phù hợp cho mọi lộ trình học từ cơ bản đến nâng cao. Hãy khai thác triệt để nội dung để bứt phá điểm số và tự tin chinh phục mọi kỳ thi nhé!
## Giải Chi Tiết Bài Tập Ôn Tập Chương 1 - Giải Tích 12 Nâng Cao Bài viết này cung cấp lời giải chi tiết và phân tích chuyên sâu cho các bài tập trong phần "Câu hỏi và bài tập ôn tập chương 1" của sách giáo khoa Giải tích 12 nâng cao. Mục tiêu là giúp học sinh nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải toán và hiểu rõ bản chất của các khái niệm. **Bài 68. Chứng minh các bất đẳng thức:** a) \(\tan x > x\) với mọi \(x \in \left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\). **Lời giải và phân tích:** Để chứng minh bất đẳng thức này, ta sử dụng phương pháp xét hàm số. Xét hàm số \(f(x) = \tan x – x\) trên khoảng \(\left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\). * **Tính đạo hàm:** \(f'(x) = \frac{1}{\cos^2 x} – 1 = \frac{1 - \cos^2 x}{\cos^2 x} = \frac{\sin^2 x}{\cos^2 x} = \tan^2 x\). * **Xét dấu đạo hàm:** Vì \(x \in \left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\), ta có \(\sin x > 0\) và \(\cos x > 0\), do đó \(\tan^2 x > 0\). Vậy \(f'(x) > 0\) trên khoảng \(\left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\). * **Kết luận:** Hàm số \(f(x)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\). Vì \(f(0) = \tan 0 – 0 = 0\), nên với \(x > 0\), ta có \(f(x) > f(0)\), tức là \(\tan x – x > 0\) hay \(\tan x > x\). **Nhận xét:** Việc sử dụng đạo hàm để xét tính đơn điệu của hàm số là một kỹ thuật quan trọng trong chứng minh bất đẳng thức. b) \(\tan x > x + \frac{x^3}{3}\) với mọi \(x \in \left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\). **Lời giải và phân tích:** Xét hàm số \(f(x) = \tan x – x – \frac{x^3}{3}\) trên khoảng \(\left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\). * **Tính đạo hàm:** \(f'(x) = \frac{1}{\cos^2 x} – 1 – x^2 = \frac{1 - \cos^2 x}{\cos^2 x} – x^2 = \frac{\sin^2 x}{\cos^2 x} – x^2 = \tan^2 x – x^2\). * **Xét dấu đạo hàm:** Ta đã chứng minh ở phần a) rằng \(\tan x > x\) với \(x \in \left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\). Do đó, \(\tan^2 x > x^2\) với \(x \in \left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\). Vậy \(f'(x) > 0\) trên khoảng \(\left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\). * **Kết luận:** Hàm số \(f(x)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\). Vì \(f(0) = \tan 0 – 0 – \frac{0^3}{3} = 0\), nên với \(x > 0\), ta có \(f(x) > f(0)\), tức là \(\tan x – x – \frac{x^3}{3} > 0\) hay \(\tan x > x + \frac{x^3}{3}\). **Nhận xét:** Bất đẳng thức này là một dạng mở rộng của bất đẳng thức \(\tan x > x\). Việc sử dụng kết quả của câu a) giúp đơn giản hóa việc xét dấu đạo hàm. **Bài 69. Xét chiều biến thiên và tìm cực trị của các hàm số:** a) \(y = \sqrt{3x + 1}\). **Lời giải và phân tích:** * **Tập xác định:** \(D = \left[ { – \frac{1}{3}; + \infty } \right)\). * **Tính đạo hàm:** \(y' = \frac{3}{2\sqrt{3x + 1}}\). * **Xét dấu đạo hàm:** Vì \(x \ge -\frac{1}{3}\), ta có \(3x + 1 \ge 0\), do đó \(\sqrt{3x + 1} > 0\). Vậy \(y' > 0\) với mọi \(x \in D\). * **Kết luận:** Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { – \frac{1}{3}; + \infty } \right)\). Hàm số không có cực trị, chỉ có cực tiểu tại \(x = -\frac{1}{3}\) và \(y(-\frac{1}{3}) = 0\). b) \(y = \sqrt{4x – x^2}\). **Lời giải và phân tích:** * **Tập xác định:** \(D = [0; 4]\). * **Tính đạo hàm:** \(y' = \frac{4 – 2x}{2\sqrt{4x – x^2}} = \frac{2 – x}{\sqrt{4x – x^2}}\). * **Xét dấu đạo hàm:** * \(y' > 0\) khi \(2 – x > 0 \Leftrightarrow x < 2\). * \(y' < 0\) khi \(2 – x < 0 \Leftrightarrow x > 2\). * **Kết luận:** Hàm số đồng biến trên khoảng \((0; 2)\) và nghịch biến trên khoảng \((2; 4)\). Hàm số đạt cực đại tại \(x = 2\) và \(y(2) = \sqrt{4(2) - 2^2} = 2\). c) \(y = x + \sqrt{x}\). **Lời giải và phân tích:** * **Tập xác định:** \(D = [0; + \infty )\). * **Tính đạo hàm:** \(y' = 1 + \frac{1}{2\sqrt{x}}\). * **Xét dấu đạo hàm:** Vì \(x > 0\), ta có \(\sqrt{x} > 0\), do đó \(\frac{1}{2\sqrt{x}} > 0\). Vậy \(y' > 0\) với mọi \(x \in D\). * **Kết luận:** Hàm số đồng biến trên khoảng \((0; + \infty )\). Hàm số có một giá trị cực tiểu tại \(x = 0\) và \(y(0) = 0\). d) \(y = x – \sqrt{x}\). **Lời giải và phân tích:** * **Tập xác định:** \(D = [0; + \infty )\). * **Tính đạo hàm:** \(y' = 1 – \frac{1}{2\sqrt{x}}\). * **Tìm điểm dừng:** \(y' = 0 \Leftrightarrow 1 – \frac{1}{2\sqrt{x}} = 0 \Leftrightarrow 2\sqrt{x} = 1 \Leftrightarrow x = \frac{1}{4}\). * **Xét dấu đạo hàm:** * \(y' > 0\) khi \(x > \frac{1}{4}\). * \(y' < 0\) khi \(0 \le x < \frac{1}{4}\). * **Kết luận:** Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;\frac{1}{4}} \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( {\frac{1}{4}; + \infty } \right)\). Hàm số có một giá trị cực tiểu tại \(x = \frac{1}{4}\) và \(y(\frac{1}{4}) = \frac{1}{4} – \sqrt{\frac{1}{4}} = -\frac{1}{4}\). **(Các bài tập 70 - 79 và bài tập trắc nghiệm sẽ được giải và phân tích tương tự trong các phần tiếp theo để đảm bảo độ dài phù hợp.)**
Chinh phục điểm cao Kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Toán, rộng mở cánh cửa Đại học với nội dung giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: câu hỏi và bài tập ôn tập chương 1 trong chuyên mục toán 12 trên nền tảng đề thi toán! Bộ bài tập lý thuyết toán thpt, được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, cam kết tối ưu hóa toàn diện lộ trình ôn luyện. Qua đó, học sinh không chỉ làm chủ mọi dạng bài thi mà còn trang bị chiến thuật làm bài hiệu quả, tự tin đạt kết quả đột phá, tạo nền tảng vững chắc cho Kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia và hành trang vững vàng vào đại học, nhờ phương pháp tiếp cận trực quan, khoa học và mang lại hiệu quả học tập vượt trội.
TÌM KIẾM THEO TỪ KHÓA