giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: một số bài toán thường gặp về đồ thị
Bạn đang xem tài liệu giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: một số bài toán thường gặp về đồ thị được biên soạn theo
toán math mới nhất. Tài liệu này hệ thống hóa kiến thức một cách khoa học, phù hợp cho mọi lộ trình học từ cơ bản đến nâng cao. Hãy khai thác triệt để nội dung để bứt phá điểm số và tự tin chinh phục mọi kỳ thi nhé!
## Giải Chi Tiết Các Bài Toán Đồ Thị Giải Tích 12 Nâng Cao
Bài viết này sẽ đi sâu vào phân tích và giải chi tiết các bài tập về đồ thị trong sách giáo khoa Giải tích 12 nâng cao, tập trung vào các dạng bài thường gặp và phương pháp tiếp cận hiệu quả.
**Bài 57: Khảo sát hàm số và quan hệ giữa đồ thị**
a) **Khảo sát hàm số \(f(x) = 2x^3 + 3x^2 + 1\)**
* **Tập xác định:** \(D = \mathbb{R}\).
* **Sự biến thiên:**
* Đạo hàm bậc nhất: \(f'(x) = 6x^2 + 6x\).
* Tìm cực trị: \(f'(x) = 0 \Leftrightarrow 6x^2 + 6x = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = -1\).
* Bảng biến thiên:
* Khoảng đồng biến: \((-\infty, -1)\) và \((0, +\infty)\).
* Khoảng nghịch biến: \((-1, 0)\).
* Cực đại: \(f(-1) = 2\).
* Cực tiểu: \(f(0) = 1\).
* Giới hạn:
* \(\lim_{x \to -\infty} f(x) = -\infty\).
* \(\lim_{x \to +\infty} f(x) = +\infty\).
* Điểm uốn, tính lồi lõm:
* Đạo hàm bậc hai: \(f''(x) = 12x + 6\).
* \(f''(x) = 0 \Leftrightarrow x = -\frac{1}{2}\).
* Điểm uốn: \((-\frac{1}{2}, \frac{3}{2})\).
* Khoảng lồi: \((-\infty, -\frac{1}{2})\).
* Khoảng lõm: \((-\frac{1}{2}, +\infty)\).
b) **Tìm giao điểm của \((C)\) và \((P)\): \(g(x) = 2x^2 + 1\)**
* Giải phương trình: \(f(x) = g(x) \Leftrightarrow 2x^3 + 3x^2 + 1 = 2x^2 + 1 \Leftrightarrow 2x^3 + x^2 = 0 \Leftrightarrow x^2(2x + 1) = 0\).
* Nghiệm: \(x = 0\) hoặc \(x = -\frac{1}{2}\).
* Giao điểm: \(A(0, 1)\) và \(B(-\frac{1}{2}, \frac{3}{2})\).
c) **Viết phương trình tiếp tuyến tại giao điểm**
* Tại \(A(0, 1)\):
* Hệ số góc \(f'(0) = 0\).
* Phương trình tiếp tuyến: \(y = 1\).
* Tại \(B(-\frac{1}{2}, \frac{3}{2})\):
* Hệ số góc \(f'(-\frac{1}{2}) = 6(-\frac{1}{2})^2 + 6(-\frac{1}{2}) = -\frac{3}{2}\).
* Phương trình tiếp tuyến: \(y - \frac{3}{2} = -\frac{3}{2}(x + \frac{1}{2}) \Leftrightarrow y = -\frac{3}{2}x + \frac{3}{4}\).
d) **Xác định khoảng \((C)\) nằm trên/dưới \((P)\)**
* \((C)\) nằm trên \((P)\) khi \(f(x) > g(x) \Leftrightarrow 2x^3 + x^2 > 0 \Leftrightarrow x^2(2x + 1) > 0 \Leftrightarrow x > -\frac{1}{2}\) và \(x \neq 0\). Vậy khoảng \((-\frac{1}{2}, 0) \cup (0, +\infty)\).
* \((C)\) nằm dưới \((P)\) khi \(f(x) < g(x) \Leftrightarrow x^2(2x + 1) < 0 \Leftrightarrow x < -\frac{1}{2}\). Vậy khoảng \((-\infty, -\frac{1}{2})\).
**Bài 58: Khảo sát hàm số hữu tỉ**
(Tương tự như bài 57, phân tích chi tiết các bước khảo sát hàm số, tìm tiệm cận, và giải quyết các bài toán liên quan.)
**Bài 59, 60, 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67:** (Các bài toán này sẽ được phân tích tương tự như trên, tập trung vào việc áp dụng các kiến thức về khảo sát hàm số, tìm cực trị, tiệm cận, và giải các bài toán liên quan đến tiếp xúc giữa các đồ thị.)
**Nhận xét chung:**
* Các bài toán về đồ thị thường yêu cầu nắm vững các bước khảo sát hàm số: tập xác định, sự biến thiên, cực trị, giới hạn, tiệm cận, và vẽ đồ thị.
* Việc hiểu rõ mối quan hệ giữa đạo hàm và tính đơn điệu, cực trị của hàm số là rất quan trọng.
* Các bài toán liên quan đến giao điểm, tiếp tuyến, và vị trí tương đối giữa các đồ thị đòi hỏi kỹ năng giải phương trình và bất phương trình tốt.
* Luôn kiểm tra lại kết quả và vẽ đồ thị để minh họa cho các kết luận.
Chinh phục điểm cao Kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Toán, rộng mở cánh cửa Đại học với nội dung
giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: một số bài toán thường gặp về đồ thị trong chuyên mục
toán lớp 12 trên nền tảng
toán math! Bộ bài tập
toán thpt, được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, cam kết tối ưu hóa toàn diện lộ trình ôn luyện. Qua đó, học sinh không chỉ làm chủ mọi dạng bài thi mà còn trang bị chiến thuật làm bài hiệu quả, tự tin đạt kết quả đột phá, tạo nền tảng vững chắc cho Kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia và hành trang vững vàng vào đại học, nhờ phương pháp tiếp cận trực quan, khoa học và mang lại hiệu quả học tập vượt trội.