Logo Header
  1. Môn Toán
  2. giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: một số phương pháp tìm nguyên hàm

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: một số phương pháp tìm nguyên hàm

Bạn đang xem tài liệu giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: một số phương pháp tìm nguyên hàm được biên soạn theo học toán mới nhất. Tài liệu này hệ thống hóa kiến thức một cách khoa học, phù hợp cho mọi lộ trình học từ cơ bản đến nâng cao. Hãy khai thác triệt để nội dung để bứt phá điểm số và tự tin chinh phục mọi kỳ thi nhé!

Hướng dẫn giải chi tiết các bài tập Nguyên hàm – Giải tích 12 nâng cao

Bài viết này cung cấp lời giải chi tiết cho các bài tập về phương pháp tìm nguyên hàm trong sách giáo khoa Giải tích 12 nâng cao, bao gồm các bài tập trong phần "Câu hỏi và bài tập" và "Luyện tập". Chúng ta sẽ đi qua các ví dụ minh họa cho cả hai phương pháp chính: đổi biến số và lấy nguyên hàm từng phần.

I. Phương pháp đổi biến số

Phương pháp đổi biến số dựa trên việc tìm một hàm số \(u = u(x)\) sao cho biểu thức tích phân trở nên đơn giản hơn sau khi thay thế. Việc lựa chọn \(u\) phù hợp là yếu tố then chốt để áp dụng thành công phương pháp này.

Bài 5: Dùng phương pháp đổi biến số, tìm nguyên hàm của các hàm số sau:

  1. a) \(f(x) = \frac{{9{x^2}}}{{\sqrt {1 – {x^3}} }}\).

    Đặt \(u = 1 – {x^3}\), suy ra \(du = – 3{x^2}dx\). Do đó, \(\int {\frac{{9{x^2}}}{{\sqrt {1 – {x^3}} }}dx} = \int {\frac{{ – 3du}}{{\sqrt u }}} = – 3\int {{u^{ – \frac{1}{2}}}} du = – 6\sqrt u + C = – 6\sqrt {1 – {x^3}} + C\).

    Nhận xét: Việc chọn \(u = 1 – {x^3}\) dựa trên việc nhận thấy đạo hàm của \(u\) liên quan trực tiếp đến biểu thức trong căn thức của tích phân.

  2. b) \(f(x) = \frac{1}{{\sqrt {5x + 4} }}\).

    Đặt \(u = 5x + 4\), suy ra \(du = 5dx\). Do đó, \(\int {\frac{1}{{\sqrt {5x + 4} }}dx} = \frac{1}{5}\int {\frac{1}{{\sqrt u }}}du = \frac{1}{5}\int {{u^{ – \frac{1}{2}}}} du = \frac{2}{5}\sqrt u + C = \frac{2}{5}\sqrt {5x + 4} + C\).

    Nhận xét: Việc đặt \(u = 5x + 4\) giúp đơn giản hóa biểu thức dưới dấu căn.

  3. c) \(f(x) = x\sqrt[4]{{1 – {x^2}}}\).

    Đặt \(u = 1 – {x^2}\), suy ra \(du = – 2xdx\). Do đó, \(\int x \sqrt[4]{{1 – {x^2}}}dx = – \frac{1}{2}\int {\sqrt[4]{u}du} = – \frac{1}{2}\int {{u^{\frac{1}{4}}}} du = – \frac{2}{5}{u^{\frac{5}{4}}} + C = – \frac{2}{5}\sqrt {{{\left( {1 – {x^2}} \right)}^{\frac{5}{4}}}} + C\).

    Nhận xét: Việc đặt \(u = 1 – {x^2}\) giúp loại bỏ biểu thức \(x\) và đơn giản hóa lũy thừa bậc 4.

  4. d) \(f(x) = \frac{1}{{\sqrt x {{(1 + \sqrt x )}^2}}}\).

    Đặt \(u = 1 + \sqrt x\), suy ra \(du = \frac{1}{{2\sqrt x }}dx\). Do đó, \(\int {\frac{1}{{\sqrt x {{(1 + \sqrt x )}^2}}}dx} = 2\int {\frac{1}{{{u^2}}}du} = – \frac{2}{u} + C = – \frac{2}{{1 + \sqrt x }} + C\).

    Nhận xét: Việc đặt \(u = 1 + \sqrt x\) giúp đơn giản hóa mẫu số của tích phân.

II. Phương pháp lấy nguyên hàm từng phần

Phương pháp lấy nguyên hàm từng phần dựa trên công thức \(\int u dv = uv – \int v du\). Việc lựa chọn \(u\) và \(dv\) hợp lý là rất quan trọng. Thông thường, ta chọn \(u\) là hàm số có đạo hàm đơn giản hơn, và \(dv\) là phần còn lại của tích phân.

Bài 6: Dùng phương pháp lấy nguyên hàm từng phần, tìm nguyên hàm của các hàm số sau:

  1. a) \(f(x) = x\sin \frac{x}{2}\).

    Đặt \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} {u = x}\\ {dv = \sin \frac{x}{2}dx} \end{array}} \right.\), suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} {du = dx}\\ {v = – 2\cos \frac{x}{2}} \end{array}} \right.\). Do đó, \(\int x \sin \frac{x}{2}dx = – 2x\cos \frac{x}{2} + \int 2 \cos \frac{x}{2}dx = – 2x\cos \frac{x}{2} + 4\sin \frac{x}{2} + C\).

    Nhận xét: Việc chọn \(u = x\) giúp đơn giản hóa đạo hàm \(du = dx\).

  2. b) \(f(x) = {x^2}\cos x\).

    Đặt \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} {{x^2} = u}\\ {dv = \cos xdx} \end{array}} \right.\), suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} {du = 2xdx}\\ {v = \sin x} \end{array}} \right.\). Do đó, \(\int {{x^2}} \cos xdx = {x^2}\sin x – 2\int x \sin xdx\). Tiếp tục lấy nguyên hàm từng phần cho \(\int x \sin xdx\), ta được \(\int {{x^2}} \cos xdx = {x^2}\sin x + 2x\cos x – 2\sin x + C\).

    Nhận xét: Bài toán này cần áp dụng phương pháp lấy nguyên hàm từng phần hai lần.

  3. c) \(f(x) = x.{e^x}\).

    Đặt \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} {u = x}\\ {dv = {e^x}dx} \end{array}} \right.\), suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} {du = dx}\\ {v = {e^x}} \end{array}} \right.\). Do đó, \(\int {x{e^x}} dx = x{e^x} – \int {{e^x}} dx = x{e^x} – {e^x} + C\).

    Nhận xét: Đây là một ví dụ điển hình về việc sử dụng phương pháp lấy nguyên hàm từng phần.

  4. d) \(f(x) = {x^3}\ln (2x)\).

    Đặt \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} {u = \ln (2x)}\\ {dv = {x^3}dx} \end{array}} \right.\), suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} {du = \frac{1}{x}dx}\\ {v = \frac{{{x^4}}}{4}} \end{array}} \right.\). Do đó, \(\int {{x^3}} \ln (2x)dx = \frac{{{x^4}}}{4}\ln (2x) – \int {\frac{{{x^4}}}{4}} .\frac{{dx}}{x} = \frac{{{x^4}}}{4}\ln (2x) – \frac{{{x^4}}}{{16}} + C\).

    Nhận xét: Việc chọn \(u = \ln(2x)\) giúp đơn giản hóa tích phân \(\int v du\).

Các bài tập trong phần "Luyện tập" và "Bài 9" có thể được giải tương tự bằng cách áp dụng linh hoạt hai phương pháp trên.

Chinh phục điểm cao Kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Toán, rộng mở cánh cửa Đại học với nội dung giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: một số phương pháp tìm nguyên hàm trong chuyên mục đề thi toán 12 trên nền tảng học toán! Bộ bài tập lý thuyết toán thpt, được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, cam kết tối ưu hóa toàn diện lộ trình ôn luyện. Qua đó, học sinh không chỉ làm chủ mọi dạng bài thi mà còn trang bị chiến thuật làm bài hiệu quả, tự tin đạt kết quả đột phá, tạo nền tảng vững chắc cho Kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia và hành trang vững vàng vào đại học, nhờ phương pháp tiếp cận trực quan, khoa học và mang lại hiệu quả học tập vượt trội.
TÌM KIẾM THEO TỪ KHÓA