Logo Header
  1. Môn Toán
  2. giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: nguyên hàm

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: nguyên hàm

Bạn đang xem tài liệu giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: nguyên hàm được biên soạn theo môn toán mới nhất. Tài liệu này hệ thống hóa kiến thức một cách khoa học, phù hợp cho mọi lộ trình học từ cơ bản đến nâng cao. Hãy khai thác triệt để nội dung để bứt phá điểm số và tự tin chinh phục mọi kỳ thi nhé!

Hướng dẫn giải chi tiết các bài tập Nguyên hàm - Giải tích 12 nâng cao

Bài viết này cung cấp lời giải chi tiết cho các bài tập về nguyên hàm trong sách giáo khoa Giải tích 12 nâng cao, bao gồm các bài tập trong phần "Câu hỏi và bài tập" và "Luyện tập". Mục tiêu là giúp học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng tìm nguyên hàm của các hàm số khác nhau.

Bài 1. Tìm nguyên hàm của các hàm số sau:

a) \(f(x) = 3{x^2} + \frac{x}{2}.\)

Lời giải: Áp dụng tính chất tuyến tính của tích phân và công thức nguyên hàm cơ bản, ta có:

\(\int {\left( {3{x^2} + \frac{x}{2}} \right)dx} = \int 3 {x^2}dx + \int {\frac{x}{2}} dx = {x^3} + \frac{{{x^2}}}{4} + C.\)

Vậy, nguyên hàm của \(f(x) = 3{x^2} + \frac{x}{2}\) là \(F(x) = {x^3} + \frac{{{x^2}}}{4} + C.\)

b) \(f(x) = 2{x^3} – 5x + 7.\)

Lời giải: Tương tự câu a, ta có:

\(\int {\left( {2{x^3} – 5x + 7} \right)dx} = \frac{{{x^4}}}{2} – \frac{5}{2}{x^2} + 7x + C.\)

c) \(f(x) = \frac{1}{{{x^2}}} – {x^2} – \frac{1}{3}.\)

Lời giải: Biến đổi hàm số về dạng lũy thừa và áp dụng công thức nguyên hàm:

\(\int {\left( {\frac{1}{{{x^2}}} – {x^2} – \frac{1}{3}} \right)dx} = \int {\left( {{x^{ – 2}} – {x^2} – \frac{1}{3}} \right)dx} = \frac{{{x^{ – 1}}}}{{ – 1}} – \frac{{{x^3}}}{3} – \frac{1}{3}x + C = – \frac{1}{x} – \frac{{{x^3}}}{3} – \frac{1}{3}x + C.\)

d) \(f(x) = {x^{ – \frac{1}{3}}}.\)

Lời giải: Sử dụng công thức \(\int {x^n dx} = \frac{x^{n+1}}{n+1} + C\) với \(n \neq -1\):

\(\int {\left( {{x^{ – \frac{1}{3}}}} \right)dx} = \frac{{{x^{ – \frac{1}{3} + 1}}}}{{ – \frac{1}{3} + 1}} + C = \frac{{{x^{\frac{2}{3}}}}}{{\frac{2}{3}}} + C = \frac{3}{2}\sqrt[3]{{{x^2}}} + C.\)

e) \(f(x) = {10^{2x}}.\)

Lời giải: Sử dụng công thức \(\int {a^{kx} dx} = \frac{a^{kx}}{k \ln a} + C\):

\(\int 1 {0^{2x}}dx = \frac{{{{10}^{2x}}}}{{2.\ln 10}} + C.\)

Bài 2. Tìm:

a) \(\int {(\sqrt x + \sqrt[3]{x})dx}.\)

Lời giải:

\(\int {(\sqrt x + \sqrt[3]{x})dx} = \int {\left( {{x^{1/2}} + {x^{1/3}}} \right)dx} = \frac{{{x^{\frac{1}{2} + 1}}}}{{\frac{1}{2} + 1}} + \frac{{{x^{\frac{1}{3} + 1}}}}{{\frac{1}{3} + 1}} + C = \frac{2}{3}x\sqrt x + \frac{3}{4}x\sqrt[3]{x} + C.\)

b) \(\int {\frac{{x\sqrt x + \sqrt x }}{{{x^2}}}dx}.\)

Lời giải:

\(\int {\frac{{x\sqrt x + \sqrt x }}{{{x^2}}}dx} = \int {\left( {\frac{{\sqrt x }}{x} + \frac{{\sqrt x }}{{{x^2}}}} \right)dx} = \int {\left( {{x^{ – 1/2}} + {x^{ – 3/2}}} \right)dx} = 2\sqrt x – 2\frac{1}{{\sqrt x }} + C.\)

c) \(\int 4 {\sin ^2}xdx.\)

Lời giải: Sử dụng công thức hạ bậc: \(\sin^2 x = \frac{1 - \cos 2x}{2}\)

\(\int 4 {\sin ^2}xdx = 2\int {(1 – \cos 2x)dx} = 2\left( {x – \frac{1}{2}\sin 2x} \right) + C = 2x – \sin 2x + C.\)

d) \(\int {\frac{{1 + \cos 4x}}{2}dx}.\)

Lời giải:

\(\int {\frac{{1 + \cos 4x}}{2}dx} = \frac{1}{2}\int {(1 + \cos 4x)dx} = \frac{1}{2}\left( {x + \frac{1}{4}\sin 4x} \right) + C = \frac{1}{2}x + \frac{1}{8}\sin 4x + C.\)

Bài 3. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

Nguyên hàm của hàm \(y = x.\sin x\) là:

(A) \({x^2}\sin \frac{x}{2} + C.\)

(B) \( – x.\cos x + C.\)

(C) \( – x \cdot \cos x + \sin x + C.\)

Lời giải: Khẳng định (C) đúng. Sử dụng phương pháp tích phân từng phần:

Đặt \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} u = x \\ dv = \sin xdx \end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} du = dx \\ v = – \cos x \end{array}} \right.\)

\(\int x \sin xdx = – x\cos x + \int {\cos xdx} = – x\cos x + \sin x + C.\)

Bài 4. Khẳng định sau đúng hay sai:

Nếu \(f(x) = (1 – \sqrt x )’\) thì \(\int f (x)dx = – \sqrt x + C.\)

Lời giải: Khẳng định sai. Vì \(f(x) = (1 – \sqrt x )’ = ( – \frac{1}{2\sqrt x} )\) nên \(\int f(x) dx = \int ( – \frac{1}{2\sqrt x} ) dx = - \sqrt{x} + C\). Tuy nhiên, đề bài cho \(f(x) = (1 - \sqrt{x})'\) nên cần tính đạo hàm trước khi kết luận.

Chinh phục điểm cao Kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Toán, rộng mở cánh cửa Đại học với nội dung giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: nguyên hàm trong chuyên mục bài toán lớp 12 trên nền tảng môn toán! Bộ bài tập toán thpt, được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, cam kết tối ưu hóa toàn diện lộ trình ôn luyện. Qua đó, học sinh không chỉ làm chủ mọi dạng bài thi mà còn trang bị chiến thuật làm bài hiệu quả, tự tin đạt kết quả đột phá, tạo nền tảng vững chắc cho Kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia và hành trang vững vàng vào đại học, nhờ phương pháp tiếp cận trực quan, khoa học và mang lại hiệu quả học tập vượt trội.
TÌM KIẾM THEO TỪ KHÓA