giải bài tập sgk hình học 12 nâng cao: hệ tọa độ trong không gian
Bạn đang xem tài liệu giải bài tập sgk hình học 12 nâng cao: hệ tọa độ trong không gian được biên soạn theo
học toán mới nhất. Tài liệu này hệ thống hóa kiến thức một cách khoa học, phù hợp cho mọi lộ trình học từ cơ bản đến nâng cao. Hãy khai thác triệt để nội dung để bứt phá điểm số và tự tin chinh phục mọi kỳ thi nhé!
## Giải Chi Tiết Bài Tập Hệ Tọa Độ Trong Không Gian - Hình Học 12 Nâng Cao
Bài viết này cung cấp lời giải chi tiết và phân tích chuyên sâu cho các bài tập trong phần "Câu hỏi và bài tập" và "Bài tập" của sách giáo khoa Hình học 12 nâng cao, chương "Hệ tọa độ trong không gian". Mục tiêu là giúp học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng giải quyết các dạng bài tập liên quan đến vectơ, tích vô hướng, góc giữa các vectơ, phương trình mặt cầu và các ứng dụng của hệ tọa độ trong không gian.
**I. Câu Hỏi và Bài Tập**
**Bài 1.** Cho các vectơ \(\overrightarrow u = \overrightarrow i – 2\overrightarrow j \); \(\overrightarrow v = 3\overrightarrow i + 5(\overrightarrow j – \overrightarrow k )\); \(\overrightarrow w = 2\overrightarrow i – \overrightarrow k + 3\overrightarrow j \) trong hệ tọa độ \((0;\overrightarrow i ,\overrightarrow j ,\overrightarrow k )\).
a) Tìm tọa độ của các vectơ đó.
b) Tìm côsin của các góc \((\overrightarrow v ,\overrightarrow i )\), \((\overrightarrow v ,\overrightarrow j )\) và \((\overrightarrow v ,\overrightarrow k ).\).
c) Tính các tích vô hướng \(\overrightarrow u .\overrightarrow v \), \(\overrightarrow u .\overrightarrow w \), \(\overrightarrow v .\overrightarrow w \).
**Lời giải:**
a) Để tìm tọa độ của các vectơ, ta biểu diễn chúng theo các vectơ đơn vị \(\overrightarrow i\), \(\overrightarrow j\), \(\overrightarrow k\):
* \(\overrightarrow u = \overrightarrow i – 2\overrightarrow j = (1; -2; 0)\)
* \(\overrightarrow v = 3\overrightarrow i + 5(\overrightarrow j – \overrightarrow k ) = 3\overrightarrow i + 5\overrightarrow j – 5\overrightarrow k = (3; 5; -5)\)
* \(\overrightarrow w = 2\overrightarrow i – \overrightarrow k + 3\overrightarrow j = 2\overrightarrow i + 3\overrightarrow j – \overrightarrow k = (2; 3; -1)\)
b) Để tìm côsin của góc giữa hai vectơ, ta sử dụng công thức: \(\cos(\overrightarrow a, \overrightarrow b) = \frac{{\overrightarrow a .\overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|}}\).
* \(\cos(\overrightarrow v, \overrightarrow i) = \frac{{\overrightarrow v .\overrightarrow i }}{{\left| {\overrightarrow v } \right|.\left| {\overrightarrow i } \right|}} = \frac{(3; 5; -5).(1; 0; 0)}{\sqrt{3^2 + 5^2 + (-5)^2}.\sqrt{1^2}} = \frac{3}{\sqrt{59}}\)
* \(\cos(\overrightarrow v, \overrightarrow j) = \frac{{\overrightarrow v .\overrightarrow j }}{{\left| {\overrightarrow v } \right|.\left| {\overrightarrow j } \right|}} = \frac{(3; 5; -5).(0; 1; 0)}{\sqrt{59}.\sqrt{1}} = \frac{5}{\sqrt{59}}\)
* \(\cos(\overrightarrow v, \overrightarrow k) = \frac{{\overrightarrow v .\overrightarrow k }}{{\left| {\overrightarrow v } \right|.\left| {\overrightarrow k } \right|}} = \frac{(3; 5; -5).(0; 0; 1)}{\sqrt{59}.\sqrt{1}} = \frac{-5}{\sqrt{59}}\)
c) Để tính tích vô hướng của hai vectơ, ta sử dụng công thức: \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = x_a x_b + y_a y_b + z_a z_b\).
* \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = (1; -2; 0).(3; 5; -5) = 1.3 + (-2).5 + 0.(-5) = 3 - 10 + 0 = -7\)
* \(\overrightarrow u .\overrightarrow w = (1; -2; 0).(2; 3; -1) = 1.2 + (-2).3 + 0.(-1) = 2 - 6 + 0 = -4\)
* \(\overrightarrow v .\overrightarrow w = (3; 5; -5).(2; 3; -1) = 3.2 + 5.3 + (-5).(-1) = 6 + 15 + 5 = 26\)
**Bài 2.** Chứng minh rằng \({\cos ^2}(\overrightarrow u ,\overrightarrow i ) + {\cos ^2}(\overrightarrow u ,\overrightarrow j ) + {\cos ^2}(\overrightarrow u ,\overrightarrow k ) = 1\) với \(\overrightarrow u \) là vectơ tùy ý khác \(\vec 0\).
**Lời giải:**
Giả sử \(\overrightarrow u = (a; b; c)\) với \(a^2 + b^2 + c^2 \neq 0\). Ta có:
* \({\cos ^2}(\overrightarrow u ,\overrightarrow i ) = {\left( {\frac{{\overrightarrow u .\overrightarrow i }}{{\left| {\overrightarrow u } \right|.\left| {\overrightarrow i } \right|}}} \right)^2} = {\left( {\frac{a}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }}} \right)^2} = \frac{{{a^2}}}{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}}\)
* \({\cos ^2}(\overrightarrow u ,\overrightarrow j ) = {\left( {\frac{{\overrightarrow u .\overrightarrow j }}{{\left| {\overrightarrow u } \right|.\left| {\overrightarrow j } \right|}}} \right)^2} = {\left( {\frac{b}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }}} \right)^2} = \frac{{{b^2}}}{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}}\)
* \({\cos ^2}(\overrightarrow u ,\overrightarrow k ) = {\left( {\frac{{\overrightarrow u .\overrightarrow k }}{{\left| {\overrightarrow u } \right|.\left| {\overrightarrow k } \right|}}} \right)^2} = {\left( {\frac{c}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }}} \right)^2} = \frac{{{c^2}}}{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}}\)
Suy ra: \({\cos ^2}(\overrightarrow u ,\overrightarrow i ) + {\cos ^2}(\overrightarrow u ,\overrightarrow j ) + {\cos ^2}(\overrightarrow u ,\overrightarrow k ) = \frac{{{a^2}}}{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}} + \frac{{{b^2}}}{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}} + \frac{{{c^2}}}{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}} = \frac{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}}{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}} = 1\).
**Phân tích:** Bài toán này dựa trên định nghĩa của tích vô hướng và độ dài của vectơ, đồng thời thể hiện mối liên hệ giữa các hướng của một vectơ trong không gian ba chiều.
**(Các bài tập 3-14 sẽ được trình bày tương tự, bao gồm lời giải chi tiết và phân tích khi cần thiết. Do giới hạn về độ dài, nội dung sẽ được tiếp tục trong các phản hồi tiếp theo.)**
Chinh phục điểm cao Kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Toán, rộng mở cánh cửa Đại học với nội dung
giải bài tập sgk hình học 12 nâng cao: hệ tọa độ trong không gian trong chuyên mục
toán 12 trên nền tảng
học toán! Bộ bài tập
toán thpt, được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, cam kết tối ưu hóa toàn diện lộ trình ôn luyện. Qua đó, học sinh không chỉ làm chủ mọi dạng bài thi mà còn trang bị chiến thuật làm bài hiệu quả, tự tin đạt kết quả đột phá, tạo nền tảng vững chắc cho Kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia và hành trang vững vàng vào đại học, nhờ phương pháp tiếp cận trực quan, khoa học và mang lại hiệu quả học tập vượt trội.