Bài học Toán lớp 3 trang 11 sách Kết nối tri thức tập trung vào việc giúp học sinh nắm vững phương pháp tìm thành phần chưa biết trong phép cộng và phép trừ. Đây là một kỹ năng toán học cơ bản, nền tảng cho các bài học nâng cao hơn.
Giaibaitoan.com cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cùng với các bài tập luyện tập để các em học sinh có thể tự tin giải quyết các bài toán tương tự.
Tìm số hạng (theo mẫu). Hai bến có tất cả 65 thuyền để chở khách đi tham quan. Tìm số bị trừ (theo mẫu). Chọn câu trả lời đúng
Video hướng dẫn giải
Hai bến có tất cả 65 thuyền để chở khách đi tham quan, trong đó bến thứ nhất có 40 thuyền. Hỏi bến thứ hai có bao nhiêu thuyền?
Phương pháp giải:
Số thuyền của bến thứ hai = Số thuyền của hai bến đò – Số thuyền của bến thứ nhất
Lời giải chi tiết:
Bến thứ hai có số thuyền là
65 – 40 = 25 (thuyền)
Đáo số: 25 thuyền
Video hướng dẫn giải
Bài 1
Chọn câu trả lời đúng.
a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25, số bị trừ là:
A. 51 B. 11 C. 61
b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là 28, số trừ là
A. 80 B. 34 C. 24
Phương pháp giải:
a) Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
b) Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Lời giải chi tiết:
a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25, số bị trừ là 36 + 25 = 61
Chọn C.
b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là 28, số trừ là 52 – 28 = 24
Chọn C.
Video hướng dẫn giải
Lúc đầu có 64 con vịt ở trên bờ. Lúc sau có một số con vịt xuống ao bơi lội, số vịt còn lại ở trên bờ là 24 con. Hỏi có bao nhiêu con vịt xuống ao ?
Phương pháp giải:
Số con vịt xuống ao bơi = Số con vịt lúc đầu – Số con vịt còn lại trên bờ
Lời giải chi tiết:
Số con vịt xuống ao bơi là
64 – 24 = 40 (con vịt)
Đáp số: 40 con vịt
>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ - SGK Kết nối tri thức
Video hướng dẫn giải
Số ?

Phương pháp giải:
Muốn tìm một số hạng ta lấy tổng trừ đi số hạng kia.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Số ?

Phương pháp giải:
Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Bài 1
Tìm số hạng (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Muốn tìm một số hạng ta lấy tổng trừ đi số hạng kia.
Lời giải chi tiết:
a) ? + 20 = 35
35 – 20 = 15
b) ? + 15 = 25
25 – 15 = 10
c) 14 + ? = 28
28 – 14 = 14

Video hướng dẫn giải
Bài 1
a) Tìm số bị trừ (theo mẫu).

b) Tìm số trừ (theo mẫu).

Phương pháp giải:
a) Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
b) Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Lời giải chi tiết:
a) ? – 20 = 40
40 + 20 = 60
Vậy ta điền số 60 vào ô trống.
? – 12 = 25
25 + 12 = 37
Vậy ta điền số 37 vào ô trống.
? – 18 = 42
42 + 18 = 60
Vậy ta điền số 60 vào ô trống.

b) 50 - ? = 10
50 – 10 = 40
Vậy điền số 40 vào ô trống.
35 – ? = 15
35 – 15 = 20
Vậy điền số 20 vào ô trống.
51 – ? = 18
51 – 18 = 33
Vậy điền số 33 vào ô trống.

Video hướng dẫn giải
Bài 1
Tìm số hạng (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Muốn tìm một số hạng ta lấy tổng trừ đi số hạng kia.
Lời giải chi tiết:
a) ? + 20 = 35
35 – 20 = 15
b) ? + 15 = 25
25 – 15 = 10
c) 14 + ? = 28
28 – 14 = 14

Video hướng dẫn giải
Số ?

Phương pháp giải:
Muốn tìm một số hạng ta lấy tổng trừ đi số hạng kia.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Hai bến có tất cả 65 thuyền để chở khách đi tham quan, trong đó bến thứ nhất có 40 thuyền. Hỏi bến thứ hai có bao nhiêu thuyền?
Phương pháp giải:
Số thuyền của bến thứ hai = Số thuyền của hai bến đò – Số thuyền của bến thứ nhất
Lời giải chi tiết:
Bến thứ hai có số thuyền là
65 – 40 = 25 (thuyền)
Đáo số: 25 thuyền
Video hướng dẫn giải
Bài 1
a) Tìm số bị trừ (theo mẫu).

b) Tìm số trừ (theo mẫu).

Phương pháp giải:
a) Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
b) Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Lời giải chi tiết:
a) ? – 20 = 40
40 + 20 = 60
Vậy ta điền số 60 vào ô trống.
? – 12 = 25
25 + 12 = 37
Vậy ta điền số 37 vào ô trống.
? – 18 = 42
42 + 18 = 60
Vậy ta điền số 60 vào ô trống.

b) 50 - ? = 10
50 – 10 = 40
Vậy điền số 40 vào ô trống.
35 – ? = 15
35 – 15 = 20
Vậy điền số 20 vào ô trống.
51 – ? = 18
51 – 18 = 33
Vậy điền số 33 vào ô trống.

Video hướng dẫn giải
Số ?

Phương pháp giải:
Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Bài 1
Chọn câu trả lời đúng.
a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25, số bị trừ là:
A. 51 B. 11 C. 61
b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là 28, số trừ là
A. 80 B. 34 C. 24
Phương pháp giải:
a) Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
b) Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Lời giải chi tiết:
a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25, số bị trừ là 36 + 25 = 61
Chọn C.
b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là 28, số trừ là 52 – 28 = 24
Chọn C.
Video hướng dẫn giải
Lúc đầu có 64 con vịt ở trên bờ. Lúc sau có một số con vịt xuống ao bơi lội, số vịt còn lại ở trên bờ là 24 con. Hỏi có bao nhiêu con vịt xuống ao ?
Phương pháp giải:
Số con vịt xuống ao bơi = Số con vịt lúc đầu – Số con vịt còn lại trên bờ
Lời giải chi tiết:
Số con vịt xuống ao bơi là
64 – 24 = 40 (con vịt)
Đáp số: 40 con vịt
>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ - SGK Kết nối tri thức
Bài tập Toán lớp 3 trang 11 thuộc chương trình Kết nối tri thức yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về phép cộng và phép trừ để tìm thành phần chưa biết. Để giải quyết các bài toán này, học sinh cần hiểu rõ mối quan hệ giữa các thành phần trong phép toán.
Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cùng ôn lại một số kiến thức cơ bản:
Để tìm thành phần chưa biết trong phép cộng, ta sử dụng công thức:
Để tìm thành phần chưa biết trong phép trừ, ta sử dụng công thức:
Dưới đây là lời giải chi tiết cho các bài tập trong Toán lớp 3 trang 11:
Các bài tập tính trong bài này yêu cầu học sinh thực hiện các phép cộng và phép trừ đơn giản. Ví dụ:
34 + 25 = 59
67 - 12 = 55
Bài tập này yêu cầu học sinh tìm x trong các biểu thức sau:
Bài toán thường liên quan đến các tình huống thực tế, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về phép cộng và phép trừ để giải quyết. Ví dụ:
Lan có 12 cái kẹo, mẹ cho Lan thêm 8 cái kẹo nữa. Hỏi Lan có tất cả bao nhiêu cái kẹo?
Giải: Lan có tất cả 12 + 8 = 20 cái kẹo.
Để củng cố kiến thức, các em có thể tự giải thêm các bài tập sau:
Để giải nhanh các bài tập tìm thành phần chưa biết, các em nên:
Toán lớp 3 trang 11 là một bài học quan trọng giúp học sinh làm quen với việc tìm thành phần chưa biết trong phép cộng và phép trừ. Việc nắm vững kiến thức và luyện tập thường xuyên sẽ giúp các em tự tin giải quyết các bài toán tương tự trong tương lai.
Hy vọng với lời giải chi tiết và các bài tập luyện tập trên, các em học sinh sẽ hiểu rõ hơn về bài học Toán lớp 3 trang 11 - Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ - SGK Kết nối tri thức.