Bài học Toán lớp 3 trang 113 thuộc chương trình Kết nối tri thức là phần ôn tập quan trọng về các phép tính nhân và chia đã học. Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải bài tập.
Chúng tôi tập trung vào việc giải thích rõ ràng từng bước, giúp học sinh hiểu bản chất của bài toán, không chỉ học thuộc lòng đáp án.
Tính nhẩm. Đặt tính rồi tính. Hai xe ô tô chở học sinh đi thăm Lăng Bác Hồ, mỗi xe chở 45 học sinh. Trong thùng có 28 l nước mắm.
Video hướng dẫn giải
Trong thùng có 28 $\ell $nước mắm. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu cái can loại 5 $\ell $ để chứa hết lượng nước mắm đó?
Phương pháp giải:
Thực hiện phép chia $28:5$ để tìm số can ít nhất chứa hết lượng nước mắm đó.
Lời giải chi tiết:
Ta có: $28:5 = 5$ ( dư $3$)
Như vậy nếu dùng 5 cái can thì còn dư $3$$\ell $ do đó cần thêm một can nữa để chứa $3$$\ell $nước mắm.
Vậy cần ít nhất $6$ can loại $5$ $\ell $
Video hướng dẫn giải
Bài 1
Chọn câu trả lời đúng.
a) Kết quả của phép nhân 192 x 4 là:
A. 468 B. 768 C. 786 D. 867
b) Kết quả của phép chia 906 : 3 là:
A. 320 B. 32 C. 203 D. 302
c) Số dư của phép chia 628 : 8 là:
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Phương pháp giải:
Thực hiện đặt tính rồi tính và khoanh vào đáp án thích hợp.
Lời giải chi tiết:
a) Kết quả của phép nhân 192 x 4 = 768. Chọn B.
b) Kết quả của phép chia 906 : 3 = 302. Chọn D.
c) 628 : 8 = 78 (dư 4) .
Vậy số dư của phép chia 628 : 8 là 4. Chọn C.
Video hướng dẫn giải
Đặt tính rồi tính.
a) 34 x 2 15 x 6 23 x 4
b) 69 : 3 84 : 7 95 : 8
Phương pháp giải:
- Đặt theo cột dọc: Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng với nhau
- Tính:
+ Đối với phép nhân: Nhân lần lượt từ phải sang trái.
+ Đối với phép chia: Chia lần lượt từ trái qua phải.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Tìm thành phần chưa biết trong phép tính.

Phương pháp giải:
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
- Muốn tìm số chia ta lấy thương nhân với số chia.
- Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.
Lời giải chi tiết:
a) ? x 6 = 186
? = 186 : 6
? = 31
b) ? : 7 = 105
? = 105 x 7
? = 735
c) 72 : ? = 8
? = 72 : 8
? = 9
Video hướng dẫn giải
Bài 1
Tính nhẩm.

Phương pháp giải:
Nhẩm : 2 chục x 3 = 6 chục
20 x 3 = 60
Ta thực hiện tương tự với các phép tính còn lại để tìm kết quả của các phép tính
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Đ, S?

Phương pháp giải:
Kiểm tra cách đặt tính rồi tính ở mỗi phép toán, nếu đúng ghi Đ, sai ghi S.
Lời giải chi tiết:
a) Phép tính sai, ghi S.
Phép tính đúng là:

b) Phép tính đúng, ghi Đ.
Video hướng dẫn giải
Bài 1
Tính nhẩm.

Phương pháp giải:
Nhẩm: 3 trăm x 3 = trăm
300 x 3 = 900
Ta thực hiện tương tự với các phép tính còn lại để tìm ra kết quả.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Hai xe ô tô chở học sinh đi thăm Lăng Bác Hồ, mỗi xe chở 45 học sinh. Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh đi thăm Lăng Bác Hồ?

Phương pháp giải:
Để tính được số học sinh đi thăm quan ta lấy số học sinh ở một xe nhân với 2.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
1 xe : 45 học sinh
2 xe : ... học sinh?
Bài giải
Số học sinh đi thăm lăng bác Hồ là
45 x 2 = 90 (học sinh)
Đáp số : 90 học sinh
Video hướng dẫn giải
Đ, S?

Phương pháp giải:
Kiểm tra cách đặt tính rồi tính ở mỗi phép toán, nếu đúng ghi Đ, sai ghi S
Lời giải chi tiết:
a) Phép tính đúng, ghi Đ.
b) Phép tính sai, ghi S.
Phép tính đúng là:

Video hướng dẫn giải
Các bạn xếp 256 cái bánh vào các hộp, mỗi hộp 8 cái bánh. Hỏi các bạn xếp được bao nhiêu hộp bánh như vậy?

Phương pháp giải:
Để tính được số hộp bánh ta lấy số bánh có tất cả chia cho số bánh có trong 1 hộp.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
1 hộp : 8 cái bánh
? hộp : 256 cái bánh
Bài giải
Các bạn xếp được số hộp bánh là
256 : 8 = 32 (hộp bánh)
Đáp số: 32 hộp bánh
Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
Bước 1: Đếm số ngôi sao có trong hình vẽ.
Bước 2: Để tìm $\frac{1}{3}$ số ngôi sao ta lấy số ngôi sao vừa đếm được chia cho 3.
Để tìm $\frac{1}{5}$ số ngôi sao ta lấy số ngôi sao vừa đếm được chia cho 5.
Lời giải chi tiết:
Ta đếm được trong hình vẽ có tất cả 15 ngôi sao.
$\frac{1}{3}$ số ngôi sao là 15 : 3 = 5 (ngôi sao)
$\frac{1}{5}$ số ngôi sao là 15 : 5 = 3 (ngôi sao)
Ta điền như sau:

Video hướng dẫn giải
Đặt tính rồi tính.

Phương pháp giải:
Bước 1:Đặt tính
Bước 2: Tính
- Đối với phép nhân: Nhân lần lượt từ phải sang trái.
-Đối với phép chia: Chia lần lượt từ trái qua phải.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Tìm chữ số thích hợp.

Phương pháp giải:
Bước 1: Thực hiện tính nhẩm các phép nhân dựa vào bảng nhân đã học
Bước 2: Điền số
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Mi hái được 25 bông hoa, Mai hái được số bông hoa gấp 3 lần của Mi. Hỏi cả hai chị em hái được bao nhiêu bông hoa?

Phương pháp giải:
Bước 1: Tìm số bông hoa Mai hái được = Số bông hoa Mi hái được x 3
Bước 2: Tìm số bông hoa cả hai chị em hái được = Số bông hoa của Mi hái + Số bông hoa của Mai hái
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt

Bài giải
Số bông hoa Mai hái được là
25 x 3 = 75 (bông hoa)
Cả hai chị em hái được số bông hoa là
25 + 75 = 100 (bông hoa)
Đáp số: 100 bông hoa
Video hướng dẫn giải
Đố em!
Chọn chữ số 1, 2, 3 thích hợp thay cho dấu “?”

Phương pháp giải:
Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống.
Lời giải chi tiết:
Ta có 21 x 3 = 63
Vậy ta điền như sau:

Video hướng dẫn giải
Bài 1
Tính nhẩm.

Phương pháp giải:
Nhẩm : 2 chục x 3 = 6 chục
20 x 3 = 60
Ta thực hiện tương tự với các phép tính còn lại để tìm kết quả của các phép tính
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Đặt tính rồi tính.
a) 34 x 2 15 x 6 23 x 4
b) 69 : 3 84 : 7 95 : 8
Phương pháp giải:
- Đặt theo cột dọc: Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng với nhau
- Tính:
+ Đối với phép nhân: Nhân lần lượt từ phải sang trái.
+ Đối với phép chia: Chia lần lượt từ trái qua phải.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Đ, S?

Phương pháp giải:
Kiểm tra cách đặt tính rồi tính ở mỗi phép toán, nếu đúng ghi Đ, sai ghi S.
Lời giải chi tiết:
a) Phép tính sai, ghi S.
Phép tính đúng là:

b) Phép tính đúng, ghi Đ.
Video hướng dẫn giải
Hai xe ô tô chở học sinh đi thăm Lăng Bác Hồ, mỗi xe chở 45 học sinh. Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh đi thăm Lăng Bác Hồ?

Phương pháp giải:
Để tính được số học sinh đi thăm quan ta lấy số học sinh ở một xe nhân với 2.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
1 xe : 45 học sinh
2 xe : ... học sinh?
Bài giải
Số học sinh đi thăm lăng bác Hồ là
45 x 2 = 90 (học sinh)
Đáp số : 90 học sinh
Video hướng dẫn giải
Trong thùng có 28 $\ell $nước mắm. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu cái can loại 5 $\ell $ để chứa hết lượng nước mắm đó?
Phương pháp giải:
Thực hiện phép chia $28:5$ để tìm số can ít nhất chứa hết lượng nước mắm đó.
Lời giải chi tiết:
Ta có: $28:5 = 5$ ( dư $3$)
Như vậy nếu dùng 5 cái can thì còn dư $3$$\ell $ do đó cần thêm một can nữa để chứa $3$$\ell $nước mắm.
Vậy cần ít nhất $6$ can loại $5$ $\ell $
Video hướng dẫn giải
Bài 1
Tính nhẩm.

Phương pháp giải:
Nhẩm: 3 trăm x 3 = trăm
300 x 3 = 900
Ta thực hiện tương tự với các phép tính còn lại để tìm ra kết quả.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Đặt tính rồi tính.

Phương pháp giải:
Bước 1:Đặt tính
Bước 2: Tính
- Đối với phép nhân: Nhân lần lượt từ phải sang trái.
-Đối với phép chia: Chia lần lượt từ trái qua phải.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Đ, S?

Phương pháp giải:
Kiểm tra cách đặt tính rồi tính ở mỗi phép toán, nếu đúng ghi Đ, sai ghi S
Lời giải chi tiết:
a) Phép tính đúng, ghi Đ.
b) Phép tính sai, ghi S.
Phép tính đúng là:

Video hướng dẫn giải
Các bạn xếp 256 cái bánh vào các hộp, mỗi hộp 8 cái bánh. Hỏi các bạn xếp được bao nhiêu hộp bánh như vậy?

Phương pháp giải:
Để tính được số hộp bánh ta lấy số bánh có tất cả chia cho số bánh có trong 1 hộp.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
1 hộp : 8 cái bánh
? hộp : 256 cái bánh
Bài giải
Các bạn xếp được số hộp bánh là
256 : 8 = 32 (hộp bánh)
Đáp số: 32 hộp bánh
Video hướng dẫn giải
Tìm chữ số thích hợp.

Phương pháp giải:
Bước 1: Thực hiện tính nhẩm các phép nhân dựa vào bảng nhân đã học
Bước 2: Điền số
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Bài 1
Chọn câu trả lời đúng.
a) Kết quả của phép nhân 192 x 4 là:
A. 468 B. 768 C. 786 D. 867
b) Kết quả của phép chia 906 : 3 là:
A. 320 B. 32 C. 203 D. 302
c) Số dư của phép chia 628 : 8 là:
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Phương pháp giải:
Thực hiện đặt tính rồi tính và khoanh vào đáp án thích hợp.
Lời giải chi tiết:
a) Kết quả của phép nhân 192 x 4 = 768. Chọn B.
b) Kết quả của phép chia 906 : 3 = 302. Chọn D.
c) 628 : 8 = 78 (dư 4) .
Vậy số dư của phép chia 628 : 8 là 4. Chọn C.
Video hướng dẫn giải
Tìm thành phần chưa biết trong phép tính.

Phương pháp giải:
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
- Muốn tìm số chia ta lấy thương nhân với số chia.
- Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.
Lời giải chi tiết:
a) ? x 6 = 186
? = 186 : 6
? = 31
b) ? : 7 = 105
? = 105 x 7
? = 735
c) 72 : ? = 8
? = 72 : 8
? = 9
Video hướng dẫn giải
Mi hái được 25 bông hoa, Mai hái được số bông hoa gấp 3 lần của Mi. Hỏi cả hai chị em hái được bao nhiêu bông hoa?

Phương pháp giải:
Bước 1: Tìm số bông hoa Mai hái được = Số bông hoa Mi hái được x 3
Bước 2: Tìm số bông hoa cả hai chị em hái được = Số bông hoa của Mi hái + Số bông hoa của Mai hái
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt

Bài giải
Số bông hoa Mai hái được là
25 x 3 = 75 (bông hoa)
Cả hai chị em hái được số bông hoa là
25 + 75 = 100 (bông hoa)
Đáp số: 100 bông hoa
Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
Bước 1: Đếm số ngôi sao có trong hình vẽ.
Bước 2: Để tìm $\frac{1}{3}$ số ngôi sao ta lấy số ngôi sao vừa đếm được chia cho 3.
Để tìm $\frac{1}{5}$ số ngôi sao ta lấy số ngôi sao vừa đếm được chia cho 5.
Lời giải chi tiết:
Ta đếm được trong hình vẽ có tất cả 15 ngôi sao.
$\frac{1}{3}$ số ngôi sao là 15 : 3 = 5 (ngôi sao)
$\frac{1}{5}$ số ngôi sao là 15 : 5 = 3 (ngôi sao)
Ta điền như sau:

Video hướng dẫn giải
Đố em!
Chọn chữ số 1, 2, 3 thích hợp thay cho dấu “?”

Phương pháp giải:
Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống.
Lời giải chi tiết:
Ta có 21 x 3 = 63
Vậy ta điền như sau:

Bài tập ôn tập Toán lớp 3 trang 113 là cơ hội để các em học sinh củng cố lại kiến thức về phép nhân và phép chia đã được học trong chương trình. Bài tập bao gồm nhiều dạng khác nhau, từ việc tính toán đơn giản đến giải các bài toán có lời văn. Dưới đây là giải chi tiết từng bài tập trong trang 113 sách Toán lớp 3 Kết nối tri thức:
Bài 1 yêu cầu các em tính nhẩm nhanh các phép nhân và chia trong phạm vi 100. Việc tính nhẩm thường xuyên giúp các em rèn luyện trí nhớ và tốc độ tính toán.
Bài 2 yêu cầu các em thực hiện các phép tính nhân và chia có kết quả lớn hơn, đòi hỏi các em phải thực hiện các bước tính toán cẩn thận.
Bài 3 là các bài toán có lời văn, yêu cầu các em phân tích đề bài, xác định đúng phép tính cần thực hiện và đưa ra kết quả chính xác.
Ví dụ:
Một cửa hàng có 5 bao gạo, mỗi bao nặng 25kg. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Bài giải:
Số ki-lô-gam gạo cửa hàng có là: 5 x 25 = 125 (kg)
Đáp số: 125kg
Bài 4 yêu cầu các em tìm giá trị của x trong các biểu thức chứa phép nhân và chia. Để giải bài tập này, các em cần sử dụng các quy tắc về mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia.
Ví dụ: x x 3 = 21, x = 21 : 3 = 7
Trong chương trình Toán lớp 3, các em học sinh cần nắm vững các bảng nhân, bảng chia trong phạm vi 100. Việc hiểu rõ các bảng này là nền tảng để giải các bài toán phức tạp hơn, bao gồm cả các bài toán trong phạm vi 1000. Khi thực hiện các phép tính trong phạm vi 1000, các em có thể sử dụng các kỹ năng đã học trong phạm vi 100 để đơn giản hóa quá trình tính toán.
Việc ôn tập thường xuyên là rất quan trọng để giúp các em học sinh củng cố kiến thức và ghi nhớ lâu hơn. Bài tập ôn tập Toán lớp 3 trang 113 là một phần không thể thiếu trong quá trình học tập của các em. Hãy dành thời gian để làm bài tập một cách cẩn thận và tìm hiểu kỹ các kiến thức liên quan.
Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin giải các bài tập Toán lớp 3 trang 113 - Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100, 1000 - SGK Kết nối tri thức. Chúc các em học tốt!