Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với bài giải Toán lớp 3 trang 46, Luyện tập chung thuộc sách Kết nối tri thức. Bài học này giúp các em củng cố kiến thức đã học về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và ứng dụng vào giải quyết các bài toán thực tế.
Giaibaitoan.com cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em tự tin hơn trong việc học tập và làm bài tập.
Tính nhẩm. Những phép tính nào dưới đây có kết quả bé hơn 8 ? Khi chuẩn bị buổi chúc mừng sinh nhật cho Nam Việt xếp li vào 5 bàn
Video hướng dẫn giải
Khi chuẩn bị buổi chúc mừng sinh nhật cho Nam, Việt xếp li vào 5 bàn. Mỗi bàn Việt xếp 6 cái li. Hỏi Việt xếp tất cả bao nhiêu cái li?
Phương pháp giải:
Số cái li Việt xếp tất cả = Số cái li ở mỗi bàn x số bàn.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Mỗi bàn: 6 cái li
5 bàn: ... cái li?
Bài giải
Việt xếp tất cả số cái li là
6 x 5 = 30 (cái li)
Đáp số: 30 cái li
Video hướng dẫn giải
Mẹ của Mai mua về 45 bông hoa. Mẹ bảo Mai mang hoa cắm hết vào các lọ, mỗi lọ có 9 bông. Hỏi Mai cắm được bao nhiêu lọ hoa như thế?
Phương pháp giải:
Số lọ hoa Mai cắm được = Số bông hoa mẹ mua : Số bông hoa trong mỗi lọ
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Có: 45 bông hoa
Mỗi lọ: 9 bông
Số lọ: ...?
Bài giải
Mai cắm được số lọ hoa là
45 : 9 = 5 (lọ hoa)
Đáp số: 5 lọ hoa
Video hướng dẫn giải
Bài 1
Tính nhẩm:

Phương pháp giải:
Tính nhẩm dựa vào bảng nhân đã học.
Lời giải chi tiết:
a) 6 x 3 = 18 7 x 5 = 35
9 x 4 = 36 8 x 10 = 80
b) 8 x 7 = 56 3 x 9 = 27
5 x 6 = 30 4 x 8 = 32
Video hướng dẫn giải
Số ?

Phương pháp giải:
- Để tìm thừa số ta lấy tích chia cho thừa số kia.
- Để tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.
- Để tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Những phép tính nào dưới đây có kết quả bé hơn 8?

Phương pháp giải:
- Bước 1: Tính nhẩm dựa vào bảng chia đã học.
- Bước 2: Kết luận những phép tính có kết quả bé hơn 8.
Lời giải chi tiết:
49 : 7 = 7 48 : 8 = 6
30 : 6 = 5 54 : 6 = 9
72 : 9 = 8
Những phép tính có kết quả bé hơn 8 là:
49 : 7 ; 48 : 8 ; 30 : 6
Video hướng dẫn giải
Bài 1
Tính nhẩm:

Phương pháp giải:
Em thực hiện tính nhẩm kết quả mỗi phép tính dựa vào bảng nhân, bảng chia đã học.
Lời giải chi tiết:
6 x 4 = 24 8 x 5 = 40 7 x 8 = 56
4 x 6 = 24 5 x 8 = 40 8 x 7 = 56
24 : 6 = 4 40 : 8 = 5 56 : 7 = 8
24 : 4 = 6 40 : 5 = 8 56 : 8 = 7
Video hướng dẫn giải
Số ?

Phương pháp giải:
Bước 1: Quan sát ta nhận thấy quy luật: Tích của hai số trong hình tròn chính bằng số ở giữa.
Bước 2: Tính nhẩm để điền số thích hợp vào ô trống.
Lời giải chi tiết:
Quan sát ta nhận thấy quy luật: Tích của hai số trong hình tròn chính bằng số ở giữa.
Ta điền như sau:

Video hướng dẫn giải
a) Đã tô màu $\frac{1}{5}$những hình nào?

b) Số ?

Phương pháp giải:
a) Bước 1: Đếm số phần bằng nhau trong mỗi hình.
Bước 2: Đếm số phần được tô màu ở mỗi hình.
Bước 3: Xác định phần đã tô màu ứng với một phần mấy rồi chọn đáp án thích hợp.
b) Đếm số con ếch có trong hình rồi chia cho 6 (hoặc chia cho 9).
Lời giải chi tiết:
a) Hình A có 5 phần bằng nhau. Tô màu 1 phần.
Vậy đã tô màu $\frac{1}{5}$ hình A.
Hình B có 6 phần bằng nhau. Tô màu 1 phần.
Vậy đã tô màu $\frac{1}{6}$ hình B.
Hình C có 5 phần bằng nhau. Tô màu 1 phần.
Vậy đã tô màu $\frac{1}{5}$ hình C.
Vậy đã tô màu $\frac{1}{5}$hình A và hình C.
b)Trong hình có 18 con ếch.
$\frac{1}{6}$ số con ếch là 18 : 6 = 3 (con ếch)
$\frac{1}{9}$ số con ếch là 18 : 9 = 2 (con ếch)

Video hướng dẫn giải
Bài 1
Tính nhẩm:

Phương pháp giải:
Tính nhẩm dựa vào bảng nhân đã học.
Lời giải chi tiết:
a) 6 x 3 = 18 7 x 5 = 35
9 x 4 = 36 8 x 10 = 80
b) 8 x 7 = 56 3 x 9 = 27
5 x 6 = 30 4 x 8 = 32
Video hướng dẫn giải
Những phép tính nào dưới đây có kết quả bé hơn 8?

Phương pháp giải:
- Bước 1: Tính nhẩm dựa vào bảng chia đã học.
- Bước 2: Kết luận những phép tính có kết quả bé hơn 8.
Lời giải chi tiết:
49 : 7 = 7 48 : 8 = 6
30 : 6 = 5 54 : 6 = 9
72 : 9 = 8
Những phép tính có kết quả bé hơn 8 là:
49 : 7 ; 48 : 8 ; 30 : 6
Video hướng dẫn giải
Số ?

Phương pháp giải:
- Để tìm thừa số ta lấy tích chia cho thừa số kia.
- Để tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.
- Để tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Khi chuẩn bị buổi chúc mừng sinh nhật cho Nam, Việt xếp li vào 5 bàn. Mỗi bàn Việt xếp 6 cái li. Hỏi Việt xếp tất cả bao nhiêu cái li?
Phương pháp giải:
Số cái li Việt xếp tất cả = Số cái li ở mỗi bàn x số bàn.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Mỗi bàn: 6 cái li
5 bàn: ... cái li?
Bài giải
Việt xếp tất cả số cái li là
6 x 5 = 30 (cái li)
Đáp số: 30 cái li
Video hướng dẫn giải
Số ?

Phương pháp giải:
Bước 1: Quan sát ta nhận thấy quy luật: Tích của hai số trong hình tròn chính bằng số ở giữa.
Bước 2: Tính nhẩm để điền số thích hợp vào ô trống.
Lời giải chi tiết:
Quan sát ta nhận thấy quy luật: Tích của hai số trong hình tròn chính bằng số ở giữa.
Ta điền như sau:

Video hướng dẫn giải
Bài 1
Tính nhẩm:

Phương pháp giải:
Em thực hiện tính nhẩm kết quả mỗi phép tính dựa vào bảng nhân, bảng chia đã học.
Lời giải chi tiết:
6 x 4 = 24 8 x 5 = 40 7 x 8 = 56
4 x 6 = 24 5 x 8 = 40 8 x 7 = 56
24 : 6 = 4 40 : 8 = 5 56 : 7 = 8
24 : 4 = 6 40 : 5 = 8 56 : 8 = 7
Video hướng dẫn giải
Mẹ của Mai mua về 45 bông hoa. Mẹ bảo Mai mang hoa cắm hết vào các lọ, mỗi lọ có 9 bông. Hỏi Mai cắm được bao nhiêu lọ hoa như thế?
Phương pháp giải:
Số lọ hoa Mai cắm được = Số bông hoa mẹ mua : Số bông hoa trong mỗi lọ
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Có: 45 bông hoa
Mỗi lọ: 9 bông
Số lọ: ...?
Bài giải
Mai cắm được số lọ hoa là
45 : 9 = 5 (lọ hoa)
Đáp số: 5 lọ hoa
Video hướng dẫn giải
a) Đã tô màu $\frac{1}{5}$những hình nào?

b) Số ?

Phương pháp giải:
a) Bước 1: Đếm số phần bằng nhau trong mỗi hình.
Bước 2: Đếm số phần được tô màu ở mỗi hình.
Bước 3: Xác định phần đã tô màu ứng với một phần mấy rồi chọn đáp án thích hợp.
b) Đếm số con ếch có trong hình rồi chia cho 6 (hoặc chia cho 9).
Lời giải chi tiết:
a) Hình A có 5 phần bằng nhau. Tô màu 1 phần.
Vậy đã tô màu $\frac{1}{5}$ hình A.
Hình B có 6 phần bằng nhau. Tô màu 1 phần.
Vậy đã tô màu $\frac{1}{6}$ hình B.
Hình C có 5 phần bằng nhau. Tô màu 1 phần.
Vậy đã tô màu $\frac{1}{5}$ hình C.
Vậy đã tô màu $\frac{1}{5}$hình A và hình C.
b)Trong hình có 18 con ếch.
$\frac{1}{6}$ số con ếch là 18 : 6 = 3 (con ếch)
$\frac{1}{9}$ số con ếch là 18 : 9 = 2 (con ếch)

Bài tập Luyện tập chung trang 46 Toán lớp 3 Kết nối tri thức là cơ hội để học sinh ôn lại và vận dụng các kiến thức đã học trong chương. Bài tập bao gồm nhiều dạng khác nhau, đòi hỏi học sinh phải nắm vững các phép tính cơ bản và khả năng giải quyết vấn đề.
Bài tập Luyện tập chung trang 46 bao gồm các dạng bài tập sau:
Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết các bài tập trong Luyện tập chung trang 46:
Để giải bài tập này, học sinh cần thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia một cách nhanh chóng và chính xác. Ví dụ:
5 + 7 = 12
10 - 3 = 7
2 x 4 = 8
15 : 3 = 5
Để giải bài tập này, học sinh cần đặt tính đúng theo quy tắc và thực hiện các phép tính một cách cẩn thận. Ví dụ:
| Phép tính | Kết quả |
|---|---|
| 345 + 234 | 579 |
| 678 - 123 | 555 |
| 4 x 5 | 20 |
| 21 : 3 | 7 |
Để giải bài tập này, học sinh cần:
Ví dụ: Một cửa hàng có 25 kg gạo. Buổi sáng bán được 12 kg gạo, buổi chiều bán được 8 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
Lời giải:
Số gạo đã bán là: 12 + 8 = 20 (kg)
Số gạo còn lại là: 25 - 20 = 5 (kg)
Đáp số: 5 kg
Các bài tập ứng dụng thực tế giúp học sinh rèn luyện khả năng tư duy logic và giải quyết vấn đề trong các tình huống quen thuộc. Học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định các yếu tố liên quan và lựa chọn phép tính phù hợp để giải quyết.
Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh lớp 3 sẽ tự tin hơn trong việc học tập và làm bài tập Toán trang 46 Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức. Chúc các em học tốt!