Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với bài giải Toán trang 17 sách Kết nối tri thức. Bài học này tập trung vào việc luyện tập chung các kiến thức đã học, giúp các em củng cố và nâng cao kỹ năng giải toán.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập, giúp các em tự tin hơn trong quá trình học tập.
Số 2 846 có chữ số hàng chục là Các bạn Mai, Nam, Việt và Rô-bốt cùng chơi “Đuổi hình bắt chữ” và lần lượt nhận được số điểm là 2 150 điểm
Video hướng dẫn giải
Các bạn Mai, Nam, Việt và Rô-bốt cùng chơi “Đuổi hình bắt chữ” và lần lượt nhận được số điểm là 2 150 điểm, 1 650 điểm, 2 300 điểm và 1 850 điểm.
Hỏi: a) Bạn nào nhận được số điểm cao nhất?
b) Những bạn nào nhận được nhiều hơn 2 000 điểm?
c) Những bạn nào nhận được ít hơn 2 000 điểm?
Phương pháp giải:
- Áp dụng cách so sánh số có bốn chữ số để tìm ra bạn có điểm cao nhất.
- So sánh điểm của các bạn với 2 000 điểm từ đó tìm được bạn nào nhận được nhiều hơn 2 000 điểm, bạn nào nhận được ít hơn 2 000 điểm.
Lời giải chi tiết:
a) So sánh điểm của 4 bạn ta có:
1 650 điểm < 1 850 điểm < 2 150 điểm < 2 300 điểm.
Vậy Việt nhận được số điểm cao nhất: 2 300 điểm
b) Những bạn nhận được nhiều hơn 2 000 điểm là: Mai - 2 150 điểm và Việt - 2 300 điểm
c) Những bạn nhận được ít hơn 2 000 điểm là: Nam - 1 650 điểm và Rô-bốt 1 850 điểm
Video hướng dẫn giải
Có ba con vật trong một khu bảo tồn là: voi châu Phi, hươu cao cổ và tê giác trắng. Trong số đó một con nặng 2 287 kg, một con nặng 6 125 kg và một con nặng 1 687 kg. Biết voi châu Phi nặng nhất và hươu cao cổ nhẹ hơn tê giác trắng. Hỏi mỗi con nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Phương pháp giải:
Áp dụng cách so sánh số có bốn chữ số để tìm ra cân nặng của từng con vật.
Lời giải chi tiết:
So sánh cân nặng ba con vật ta có:
1 687 kg < 2 287 kg < 6 125 kg.
Theo đề bài và so sánh cân nặng ở trên ta có:
- Voi châu Phi nặng nhất nên số cân nặng của voi châu Phi là 6 125 kg.
- Hươu cao cổ nhẹ hơn tê giác trắng nên hươu cao cổ nhẹ nhất và có cân nặng 1 687 kg.
- Tê giác trắng nặng 2 287 kg.
Video hướng dẫn giải
Chọn câu trả lời đúng.

Phương pháp giải:
a) Xác định chữ số hàng chục rồi chọn đáp án thích hợp.
b) Khi làm tròn số lên đến hàng chục, ta so sánh chữ số hàng đơn vị với 5. Nếu chữ số hàng đơn vị bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
a) Mai có các thẻ số từ 0 đến 9. Mai có thể đặt thẻ số nào vào vị trí dấu “?” để được phép so sánh đúng?

b) Mai có tất cả bao nhiêu cách chọn thẻ số phù hợp với yêu cầu trên?
Phương pháp giải:
Áp dụng cách so sánh các số có bốn chữ số:
Nếu hai số có cùng số chữ số ta so sánh các cặp chữ số ở cùng một hàng theo thứ tự từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:
a) Mai thể đặt vào đó các thẻ ghi số 8 hoặc thẻ số 9.
b) Vậy Mai có 2 cách chọn thẻ số phù hợp để tạo thành các số 5801, 5901.
Video hướng dẫn giải
Trên giá sách có một bộ sách gồm 8 cuốn được đánh số từ I đến VIII. Bố của Mai đã lấy 2 cuốn sách để đọc. Hỏi đó là những cuốn được đánh số nào?

Phương pháp giải:
Đếm số từ I đến VIII và quan sát tranh sẽ tìm được hai cuốn sách bố của Mai đã lấy để đọc.
Lời giải chi tiết:
Quan sát tranh, đếm số từ I đến VIII ta thấy thiếu hai số là III và VI.
Vậy hai cuốn sách bố Mai đã lấy để đọc được đánh số III và số VI.
Video hướng dẫn giải
Chọn câu trả lời đúng.
Trường học của Rô-bốt có 1 992 học sinh. Nếu làm tròn số học sinh đến hàng trăm, ta có thể nói:
Trường học của Rô-bốt có khoảng:

Phương pháp giải:
Áp dụng cách làm tròn số đến hàng trăm: Khi làm tròn số lên đến hàng trăm, ta so sánh chữ số hàng chục với 5. Nếu chữ số hàng chục bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Lời giải chi tiết:
Ta có chữ số hàng chục là 9 > 5 nên 1 992 học sinh làm tròn số đến hàng trăm là 2000 học sinh.
Đáp án A.
Video hướng dẫn giải
Bài 1
a) Số?

b) Làm tròn các số 4 128, 5 062, 6 704, 7 053 đến hàng trăm.
Phương pháp giải:
a) Xác định các chữ số của từng hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị.
b) Khi làm tròn số lên đến hàng trăm, ta so sánh chữ số hàng chục với 5. Nếu chữ số hàng chục bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Lời giải chi tiết:
a)

b) Làm tròn đến hàng trăm:

Video hướng dẫn giải
Chọn câu trả lời đúng.

Phương pháp giải:
Áp dụng cách so sánh số có bốn chữ số để tìm ra số lớn nhất và số bé nhất.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
Đếm thêm 1 đơn vị bắt đầu từ số đầu tiên rồi điền số thích hợp vào chỗ trống.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Bài 1
Số?

Phương pháp giải:
Bước 1: Phân tích số có bốn chữ số thành tổng số nghìn, trăm, chục và đơn vị.
Bước 2: Viết các số còn thiếu vào ô trống.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Mỗi bình ghi một trong các số từ XII đến XV. Hỏi bình bị vỡ ghi số nào?

Phương pháp giải:
Đếm số từ XII đến XV và quan sát tranh sẽ tìm được bình bị vỡ ghi số nào.
Lời giải chi tiết:
Quan sát tranh, đếm số từ XII đến XV ta thấy thiếu số XIV. Vậy bình bị vỡ ghi số XIV.
Video hướng dẫn giải
Bài 1
Số?

Phương pháp giải:
Viết số có bốn chữ số lần lượt từ hàng nghìn đến hàng đơn vị theo thứ tự từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Bài 1
Số?

Phương pháp giải:
Viết số có bốn chữ số lần lượt từ hàng nghìn đến hàng đơn vị theo thứ tự từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
Đếm thêm 1 đơn vị bắt đầu từ số đầu tiên rồi điền số thích hợp vào chỗ trống.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Chọn câu trả lời đúng.

Phương pháp giải:
a) Xác định chữ số hàng chục rồi chọn đáp án thích hợp.
b) Khi làm tròn số lên đến hàng chục, ta so sánh chữ số hàng đơn vị với 5. Nếu chữ số hàng đơn vị bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Các bạn Mai, Nam, Việt và Rô-bốt cùng chơi “Đuổi hình bắt chữ” và lần lượt nhận được số điểm là 2 150 điểm, 1 650 điểm, 2 300 điểm và 1 850 điểm.
Hỏi: a) Bạn nào nhận được số điểm cao nhất?
b) Những bạn nào nhận được nhiều hơn 2 000 điểm?
c) Những bạn nào nhận được ít hơn 2 000 điểm?
Phương pháp giải:
- Áp dụng cách so sánh số có bốn chữ số để tìm ra bạn có điểm cao nhất.
- So sánh điểm của các bạn với 2 000 điểm từ đó tìm được bạn nào nhận được nhiều hơn 2 000 điểm, bạn nào nhận được ít hơn 2 000 điểm.
Lời giải chi tiết:
a) So sánh điểm của 4 bạn ta có:
1 650 điểm < 1 850 điểm < 2 150 điểm < 2 300 điểm.
Vậy Việt nhận được số điểm cao nhất: 2 300 điểm
b) Những bạn nhận được nhiều hơn 2 000 điểm là: Mai - 2 150 điểm và Việt - 2 300 điểm
c) Những bạn nhận được ít hơn 2 000 điểm là: Nam - 1 650 điểm và Rô-bốt 1 850 điểm
Video hướng dẫn giải
Trên giá sách có một bộ sách gồm 8 cuốn được đánh số từ I đến VIII. Bố của Mai đã lấy 2 cuốn sách để đọc. Hỏi đó là những cuốn được đánh số nào?

Phương pháp giải:
Đếm số từ I đến VIII và quan sát tranh sẽ tìm được hai cuốn sách bố của Mai đã lấy để đọc.
Lời giải chi tiết:
Quan sát tranh, đếm số từ I đến VIII ta thấy thiếu hai số là III và VI.
Vậy hai cuốn sách bố Mai đã lấy để đọc được đánh số III và số VI.
Video hướng dẫn giải
Bài 1
a) Số?

b) Làm tròn các số 4 128, 5 062, 6 704, 7 053 đến hàng trăm.
Phương pháp giải:
a) Xác định các chữ số của từng hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị.
b) Khi làm tròn số lên đến hàng trăm, ta so sánh chữ số hàng chục với 5. Nếu chữ số hàng chục bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Lời giải chi tiết:
a)

b) Làm tròn đến hàng trăm:

Video hướng dẫn giải
Chọn câu trả lời đúng.

Phương pháp giải:
Áp dụng cách so sánh số có bốn chữ số để tìm ra số lớn nhất và số bé nhất.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Mỗi bình ghi một trong các số từ XII đến XV. Hỏi bình bị vỡ ghi số nào?

Phương pháp giải:
Đếm số từ XII đến XV và quan sát tranh sẽ tìm được bình bị vỡ ghi số nào.
Lời giải chi tiết:
Quan sát tranh, đếm số từ XII đến XV ta thấy thiếu số XIV. Vậy bình bị vỡ ghi số XIV.
Video hướng dẫn giải
Có ba con vật trong một khu bảo tồn là: voi châu Phi, hươu cao cổ và tê giác trắng. Trong số đó một con nặng 2 287 kg, một con nặng 6 125 kg và một con nặng 1 687 kg. Biết voi châu Phi nặng nhất và hươu cao cổ nhẹ hơn tê giác trắng. Hỏi mỗi con nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Phương pháp giải:
Áp dụng cách so sánh số có bốn chữ số để tìm ra cân nặng của từng con vật.
Lời giải chi tiết:
So sánh cân nặng ba con vật ta có:
1 687 kg < 2 287 kg < 6 125 kg.
Theo đề bài và so sánh cân nặng ở trên ta có:
- Voi châu Phi nặng nhất nên số cân nặng của voi châu Phi là 6 125 kg.
- Hươu cao cổ nhẹ hơn tê giác trắng nên hươu cao cổ nhẹ nhất và có cân nặng 1 687 kg.
- Tê giác trắng nặng 2 287 kg.
Video hướng dẫn giải
Bài 1
Số?

Phương pháp giải:
Bước 1: Phân tích số có bốn chữ số thành tổng số nghìn, trăm, chục và đơn vị.
Bước 2: Viết các số còn thiếu vào ô trống.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
a) Mai có các thẻ số từ 0 đến 9. Mai có thể đặt thẻ số nào vào vị trí dấu “?” để được phép so sánh đúng?

b) Mai có tất cả bao nhiêu cách chọn thẻ số phù hợp với yêu cầu trên?
Phương pháp giải:
Áp dụng cách so sánh các số có bốn chữ số:
Nếu hai số có cùng số chữ số ta so sánh các cặp chữ số ở cùng một hàng theo thứ tự từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:
a) Mai thể đặt vào đó các thẻ ghi số 8 hoặc thẻ số 9.
b) Vậy Mai có 2 cách chọn thẻ số phù hợp để tạo thành các số 5801, 5901.
Video hướng dẫn giải
Chọn câu trả lời đúng.
Trường học của Rô-bốt có 1 992 học sinh. Nếu làm tròn số học sinh đến hàng trăm, ta có thể nói:
Trường học của Rô-bốt có khoảng:

Phương pháp giải:
Áp dụng cách làm tròn số đến hàng trăm: Khi làm tròn số lên đến hàng trăm, ta so sánh chữ số hàng chục với 5. Nếu chữ số hàng chục bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Lời giải chi tiết:
Ta có chữ số hàng chục là 9 > 5 nên 1 992 học sinh làm tròn số đến hàng trăm là 2000 học sinh.
Đáp án A.
Bài tập luyện tập chung trang 17 sách Toán lớp 3 Kết nối tri thức là cơ hội để học sinh ôn lại và vận dụng các kiến thức đã học trong chương. Bài tập bao gồm nhiều dạng khác nhau, từ các bài tập về cộng, trừ, nhân, chia đến các bài tập về giải toán có lời văn.
Bài tập luyện tập chung trang 17 bao gồm các bài tập sau:
Bài 1 yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính cộng, trừ, nhân, chia đơn giản. Để làm bài này, học sinh cần nắm vững bảng cửu chương và các quy tắc tính toán cơ bản.
Ví dụ: 5 + 3 = 8, 10 - 2 = 8, 2 x 4 = 8, 16 : 2 = 8
Bài 2 yêu cầu học sinh đặt tính và tính các phép tính cộng, trừ, nhân, chia có nhiều chữ số. Để làm bài này, học sinh cần nắm vững quy tắc đặt tính và thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự.
Ví dụ:
| Phép tính | Kết quả |
|---|---|
| 123 + 456 | 579 |
| 789 - 321 | 468 |
Bài 3 yêu cầu học sinh giải các bài toán có lời văn. Để làm bài này, học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định được các yếu tố quan trọng và lập kế hoạch giải bài toán.
Ví dụ: Một cửa hàng có 25 kg gạo. Buổi sáng bán được 12 kg gạo, buổi chiều bán được 8 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
Giải:
Các bài toán có lời văn khác trong bài tập luyện tập chung trang 17 cũng yêu cầu học sinh áp dụng các kỹ năng giải toán tương tự. Điều quan trọng là học sinh cần đọc kỹ đề bài, hiểu rõ yêu cầu và lựa chọn phương pháp giải phù hợp.
Việc luyện tập chung là bước quan trọng trong quá trình học Toán. Nó giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng và chuẩn bị cho các bài học tiếp theo. Thông qua việc giải các bài tập luyện tập chung, học sinh có thể tự đánh giá được khả năng của mình và tìm ra những điểm cần cải thiện.
Hy vọng với bài giải chi tiết và hướng dẫn trên, các em học sinh lớp 3 sẽ tự tin hơn khi làm bài tập Toán lớp 3 trang 17 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức. Chúc các em học tốt!