Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Toán lớp 3 trang 57 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - SGK Kết nối tri thức

Toán lớp 3 trang 57 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - SGK Kết nối tri thức

Giải Toán lớp 3 trang 57 - Kết nối tri thức

Bài học Toán lớp 3 trang 57 tập trung vào việc nhận biết và phân loại các hình học cơ bản: hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật và hình vuông. Đây là nền tảng quan trọng để học sinh phát triển tư duy hình học và khả năng giải quyết vấn đề.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin làm bài tập.

Nêu tên các đỉnh và các cạnh của mỗi hình (theo mẫu): Nêu tên các hình tam giác và các hình tứ giác có trong hình dưới đây? Mai đánh dấu một số điểm trên tờ giấy màu

Lý thuyết

    >> Xem chi tiết: Lý thuyết: Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - SGK Kết nối tri thức

    Bài 2

      Video hướng dẫn giải

      Nêu tên các hình tam giác và các hình tứ giác có trong hình dưới đây?

      Toán lớp 3 trang 57 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - SGK Kết nối tri thức 1 1

      Phương pháp giải:

      Quan sát hình vẽ và nêu tên các hình tam giác và hình tứ giác.

      Lời giải chi tiết:

      - Có 3 hình tam giác là: ADC, ACB, BCE.

      - Có 3 hình tứ giác là: ABCD, ABEC, ABED.

      Bài 2

        Video hướng dẫn giải

        Số ?

        Toán lớp 3 trang 57 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - SGK Kết nối tri thức 4 1

        Bằng cách đo trên hình vẽ, hình vuông ABCD có độ dài cạnh là ...... cm; hình chữ nhật MNPQ có chiều dài là .... cm và chiều rộng là .... cm.

        Phương pháp giải:

        Dùng thước kẻ có vạch chia xăng-ti-mét để đo độ dài các cạnh.

        Lời giải chi tiết:

        Hình vuông ABCD có độ dài cạnh là 3 cm.

        Hình chữ nhật MNPQ có chiều dài là 3 cm và chiều rộng là 2 cm.

        Bài 3

          Video hướng dẫn giải

          Với 6 que tính, Rô-bốt xếp được một hình chữ nhật như hình bên.

          Sử dụng 10 que tính, em hãy xếp một hình chữ nhật. Em tìm được mấy cách xếp?

          Toán lớp 3 trang 57 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - SGK Kết nối tri thức 8 1

          Phương pháp giải:

          Dựa vào đặc điểm của hình chữ nhật có 4 góc vuông và hai cạnh dài bằng nhau, hai cạnh ngắn bằng nhau để xếp 10 que tính thành hình chữ nhật.

          Lời giải chi tiết:

          Ta có thể xếp như sau:

          Toán lớp 3 trang 57 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - SGK Kết nối tri thức 8 2

          Bài 2

            Video hướng dẫn giải

            Một con đường thẳng nối từ địa điểm A đến địa điểm B. Do đoạn đường CD bị hỏng nên người ta phải làm một đường tránh CMND có kích thước như hình vẽ. Biết CDNM là hình chữ nhật.

            Toán lớp 3 trang 57 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - SGK Kết nối tri thức 7 1

            a) Số?

            Độ dài đoạn đường CD là .... km.

            b) Chọn câu trả lời đúng.

            Đi từ địa điểm A đến địa điểm B theo đường tránh dài hơn đi theo đường thẳng bao nhiêu ki-lô-mét?

            A. 1km B. 3 km C. 2 km

            Phương pháp giải:

            - Độ dài đoạn đường CD bằng chiều dài của hình chữ nhật CDNM.

            - Đi từ địa điểm A đến địa điểm B theo đường tránh dài hơn đi theo đường thẳng là 2 lần chiều rộng hình chữ nhật CDNM.

            Lời giải chi tiết:

            a) Hình chữ nhật CDNM có chiều dài CD = MN = 2km.

            Nên độ dài đoạn đường CD là 2 km.

            b) Đi từ địa điểm A đến địa điểm B theo đường tránh dài hơn đi theo đường thẳng là 2 lần chiều rộng hình chữ nhật CDNM và bằng 1 x 2 = 2 km.

            Chọn đáp án C.

            Bài 3

              Video hướng dẫn giải

              Chọn câu trả lời đúng.

              Để cắt tờ giấy như hình bên thành một hình vuông, Rô-bốt cần cắt theo đoạn thẳng nào dưới đây?

              A. Đoạn thẳng MQ.

              B. Đoạn thẳng PN.

              C. Đoạn thẳng PQ.

              D. Đoạn thẳng MN.

              Toán lớp 3 trang 57 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - SGK Kết nối tri thức 5 1

              Phương pháp giải:

              Xác định độ dài cạnh hình vuông bằng cách đếm số ô vuông nhỏ trên cạnh đó.

              Kết luận cắt tờ giấy theo đoạn thẳng nào để được hình có 4 cạnh bằng nhau và có 4 góc vuông.

              Lời giải chi tiết:

              Ta thấy tờ giấy ban đầu có độ dài 1 cạnh bằng 5 lần cạnh của ô vuông nhỏ.

              Do đó để cắt được 1 hình vuông thì các cạnh còn lại có độ dài cũng bằng 5 lần cạnh của ô vuông nhỏ.

              Vậy Rô-bốt cần cắt tờ giấy theo đoạn thẳng MN.

              Chọn D.

              Toán lớp 3 trang 57 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - SGK Kết nối tri thức 5 2

              Hoạt động 1

                Video hướng dẫn giải

                Bài 1

                Nêu tên các đỉnh và các cạnh của mỗi hình (theo mẫu):

                Toán lớp 3 trang 57 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - SGK Kết nối tri thức 0 1

                Phương pháp giải:

                Quan sát hình vẽ để xác định các đỉnh và các cạnh của hình tam giác và hình tứ giác.

                Lời giải chi tiết:

                Toán lớp 3 trang 57 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - SGK Kết nối tri thức 0 2

                Hoạt động 2

                  Video hướng dẫn giải

                  Bài 1

                  a) Trong các hình dưới đây, hình nào là hình vuông?

                  Toán lớp 3 trang 57 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - SGK Kết nối tri thức 3 1

                  b) Trong các hình dưới đây, những hình nào là hình chữ nhật?

                  Toán lớp 3 trang 57 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - SGK Kết nối tri thức 3 2

                  Phương pháp giải:

                  Quan sát hình vẽ và nêu tên các hình vuông, hình chữ nhật.

                  Hình vuông có 4 góc vuông và bốn cạnh bằng nhau.

                  Hình chữ nhật có 4 góc vuông, hai cạnh dài bằng nhau và hai cạnh ngắn bằng nhau.

                  Lời giải chi tiết:

                  a) Hình EGHI là hình vuông.

                  b) Hình MNPQ và hình RTXY là hình chữ nhật.

                  Luyện tập

                    Video hướng dẫn giải

                    Bài 1

                    Nhà các bạn dế mèn, dế trũi, châu chấu voi và xén tóc ở bốn đỉnh của hình chữ nhật ABCD (như hình vẽ). Biết rằng BC = 13 dm, CD = 20 dm.

                    Toán lớp 3 trang 57 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - SGK Kết nối tri thức 6 1

                    a) Nhà dế mèn cách nhà xén tóc bao nhiêu đề-xi-mét?

                    b) Nhà dế mèn cách nhà dế trũi bao nhiêu đề-xi-mét?

                    Phương pháp giải:

                    - Khoảng cách nhà dế mèn đến nhà xén tóc chính bằng chiều rộng của hình chữ nhật ABCD.

                    - Khoảng cách nhà dế mèn đến nhà dế trũi chính bằng chiều dài của hình chữ nhật ABCD.

                    Lời giải chi tiết:

                    Hình chữ nhật ABCD có:

                    Chiều rộng AD = BC = 13 dm

                    Chiều dài AB = DC = 20 dm

                    a) Khoảng cách từ nhà dế mèn đến nhà xén tóc bằng chiều rộng của hình chữ nhật ABCD và bằng 13 dm.

                    b) Khoảng cách từ nhà dế mèn đến nhà dế trũi bằng chiều dài của hình chữu nhật ABCD và bằng 20 dm.

                    Bài 3

                      Video hướng dẫn giải

                      Mai đánh dấu một số điểm trên tờ giấy màu (như hình vẽ). Qua hai điểm trong các điểm đã đánh dấu, Mai có thể cắt tờ giấy theo đoạn thẳng nào để được:

                      a) 2 hình tứ giác?

                      b) 1 hình tam giác và 1 hình tứ giác?

                      Toán lớp 3 trang 57 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - SGK Kết nối tri thức 2 1

                      Phương pháp giải:

                      Quan sát hình vẽ rồi nối hai điểm trong các điểm đã đánh dấu để được các hình theo yêu cầu của bài toán.

                      Lời giải chi tiết:

                      a) Nối M với N ta được 2 hình tứ giác là AMND và hình tứ giác MNCB.

                      Toán lớp 3 trang 57 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - SGK Kết nối tri thức 2 2

                      b) Ta có thể nối theo các cách sau để được 1 hình tam giác và 1 hình tứ giác.

                      Cách 1: Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng AN ta được 1 hình tam giác ADN và 1 hình tứ giác ANCB.

                      Toán lớp 3 trang 57 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - SGK Kết nối tri thức 2 3

                      Cách 2: Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng BN ta được 1 hình tam giác BCN và 1 hình tứ giác ABND.

                      Toán lớp 3 trang 57 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - SGK Kết nối tri thức 2 4

                      Cách 3: Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng DM ta được hình tam giác ADM và hình tứ giác MBCD.

                      Toán lớp 3 trang 57 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - SGK Kết nối tri thức 2 5

                      Cách 4: Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng MC ta được hình tam giác MBC và hình tứ giác AMCD.

                      Toán lớp 3 trang 57 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - SGK Kết nối tri thức 2 6

                      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                      • Hoạt động 1
                      • Bài 2
                      • Bài 3
                      • Hoạt động 2
                      • Bài 2
                      • Bài 3
                      • Luyện tập
                      • Bài 2
                      • Bài 3
                      • Lý thuyết

                      Video hướng dẫn giải

                      Bài 1

                      Nêu tên các đỉnh và các cạnh của mỗi hình (theo mẫu):

                      Toán lớp 3 trang 57 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - SGK Kết nối tri thức 1

                      Phương pháp giải:

                      Quan sát hình vẽ để xác định các đỉnh và các cạnh của hình tam giác và hình tứ giác.

                      Lời giải chi tiết:

                      Toán lớp 3 trang 57 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - SGK Kết nối tri thức 2

                      Video hướng dẫn giải

                      Nêu tên các hình tam giác và các hình tứ giác có trong hình dưới đây?

                      Toán lớp 3 trang 57 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - SGK Kết nối tri thức 3

                      Phương pháp giải:

                      Quan sát hình vẽ và nêu tên các hình tam giác và hình tứ giác.

                      Lời giải chi tiết:

                      - Có 3 hình tam giác là: ADC, ACB, BCE.

                      - Có 3 hình tứ giác là: ABCD, ABEC, ABED.

                      Video hướng dẫn giải

                      Mai đánh dấu một số điểm trên tờ giấy màu (như hình vẽ). Qua hai điểm trong các điểm đã đánh dấu, Mai có thể cắt tờ giấy theo đoạn thẳng nào để được:

                      a) 2 hình tứ giác?

                      b) 1 hình tam giác và 1 hình tứ giác?

                      Toán lớp 3 trang 57 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - SGK Kết nối tri thức 4

                      Phương pháp giải:

                      Quan sát hình vẽ rồi nối hai điểm trong các điểm đã đánh dấu để được các hình theo yêu cầu của bài toán.

                      Lời giải chi tiết:

                      a) Nối M với N ta được 2 hình tứ giác là AMND và hình tứ giác MNCB.

                      Toán lớp 3 trang 57 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - SGK Kết nối tri thức 5

                      b) Ta có thể nối theo các cách sau để được 1 hình tam giác và 1 hình tứ giác.

                      Cách 1: Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng AN ta được 1 hình tam giác ADN và 1 hình tứ giác ANCB.

                      Toán lớp 3 trang 57 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - SGK Kết nối tri thức 6

                      Cách 2: Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng BN ta được 1 hình tam giác BCN và 1 hình tứ giác ABND.

                      Toán lớp 3 trang 57 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - SGK Kết nối tri thức 7

                      Cách 3: Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng DM ta được hình tam giác ADM và hình tứ giác MBCD.

                      Toán lớp 3 trang 57 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - SGK Kết nối tri thức 8

                      Cách 4: Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng MC ta được hình tam giác MBC và hình tứ giác AMCD.

                      Toán lớp 3 trang 57 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - SGK Kết nối tri thức 9

                      Video hướng dẫn giải

                      Bài 1

                      a) Trong các hình dưới đây, hình nào là hình vuông?

                      Toán lớp 3 trang 57 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - SGK Kết nối tri thức 10

                      b) Trong các hình dưới đây, những hình nào là hình chữ nhật?

                      Toán lớp 3 trang 57 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - SGK Kết nối tri thức 11

                      Phương pháp giải:

                      Quan sát hình vẽ và nêu tên các hình vuông, hình chữ nhật.

                      Hình vuông có 4 góc vuông và bốn cạnh bằng nhau.

                      Hình chữ nhật có 4 góc vuông, hai cạnh dài bằng nhau và hai cạnh ngắn bằng nhau.

                      Lời giải chi tiết:

                      a) Hình EGHI là hình vuông.

                      b) Hình MNPQ và hình RTXY là hình chữ nhật.

                      Video hướng dẫn giải

                      Số ?

                      Toán lớp 3 trang 57 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - SGK Kết nối tri thức 12

                      Bằng cách đo trên hình vẽ, hình vuông ABCD có độ dài cạnh là ...... cm; hình chữ nhật MNPQ có chiều dài là .... cm và chiều rộng là .... cm.

                      Phương pháp giải:

                      Dùng thước kẻ có vạch chia xăng-ti-mét để đo độ dài các cạnh.

                      Lời giải chi tiết:

                      Hình vuông ABCD có độ dài cạnh là 3 cm.

                      Hình chữ nhật MNPQ có chiều dài là 3 cm và chiều rộng là 2 cm.

                      Video hướng dẫn giải

                      Chọn câu trả lời đúng.

                      Để cắt tờ giấy như hình bên thành một hình vuông, Rô-bốt cần cắt theo đoạn thẳng nào dưới đây?

                      A. Đoạn thẳng MQ.

                      B. Đoạn thẳng PN.

                      C. Đoạn thẳng PQ.

                      D. Đoạn thẳng MN.

                      Toán lớp 3 trang 57 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - SGK Kết nối tri thức 13

                      Phương pháp giải:

                      Xác định độ dài cạnh hình vuông bằng cách đếm số ô vuông nhỏ trên cạnh đó.

                      Kết luận cắt tờ giấy theo đoạn thẳng nào để được hình có 4 cạnh bằng nhau và có 4 góc vuông.

                      Lời giải chi tiết:

                      Ta thấy tờ giấy ban đầu có độ dài 1 cạnh bằng 5 lần cạnh của ô vuông nhỏ.

                      Do đó để cắt được 1 hình vuông thì các cạnh còn lại có độ dài cũng bằng 5 lần cạnh của ô vuông nhỏ.

                      Vậy Rô-bốt cần cắt tờ giấy theo đoạn thẳng MN.

                      Chọn D.

                      Toán lớp 3 trang 57 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - SGK Kết nối tri thức 14

                      Video hướng dẫn giải

                      Bài 1

                      Nhà các bạn dế mèn, dế trũi, châu chấu voi và xén tóc ở bốn đỉnh của hình chữ nhật ABCD (như hình vẽ). Biết rằng BC = 13 dm, CD = 20 dm.

                      Toán lớp 3 trang 57 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - SGK Kết nối tri thức 15

                      a) Nhà dế mèn cách nhà xén tóc bao nhiêu đề-xi-mét?

                      b) Nhà dế mèn cách nhà dế trũi bao nhiêu đề-xi-mét?

                      Phương pháp giải:

                      - Khoảng cách nhà dế mèn đến nhà xén tóc chính bằng chiều rộng của hình chữ nhật ABCD.

                      - Khoảng cách nhà dế mèn đến nhà dế trũi chính bằng chiều dài của hình chữ nhật ABCD.

                      Lời giải chi tiết:

                      Hình chữ nhật ABCD có:

                      Chiều rộng AD = BC = 13 dm

                      Chiều dài AB = DC = 20 dm

                      a) Khoảng cách từ nhà dế mèn đến nhà xén tóc bằng chiều rộng của hình chữ nhật ABCD và bằng 13 dm.

                      b) Khoảng cách từ nhà dế mèn đến nhà dế trũi bằng chiều dài của hình chữu nhật ABCD và bằng 20 dm.

                      Video hướng dẫn giải

                      Một con đường thẳng nối từ địa điểm A đến địa điểm B. Do đoạn đường CD bị hỏng nên người ta phải làm một đường tránh CMND có kích thước như hình vẽ. Biết CDNM là hình chữ nhật.

                      Toán lớp 3 trang 57 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - SGK Kết nối tri thức 16

                      a) Số?

                      Độ dài đoạn đường CD là .... km.

                      b) Chọn câu trả lời đúng.

                      Đi từ địa điểm A đến địa điểm B theo đường tránh dài hơn đi theo đường thẳng bao nhiêu ki-lô-mét?

                      A. 1km B. 3 km C. 2 km

                      Phương pháp giải:

                      - Độ dài đoạn đường CD bằng chiều dài của hình chữ nhật CDNM.

                      - Đi từ địa điểm A đến địa điểm B theo đường tránh dài hơn đi theo đường thẳng là 2 lần chiều rộng hình chữ nhật CDNM.

                      Lời giải chi tiết:

                      a) Hình chữ nhật CDNM có chiều dài CD = MN = 2km.

                      Nên độ dài đoạn đường CD là 2 km.

                      b) Đi từ địa điểm A đến địa điểm B theo đường tránh dài hơn đi theo đường thẳng là 2 lần chiều rộng hình chữ nhật CDNM và bằng 1 x 2 = 2 km.

                      Chọn đáp án C.

                      Video hướng dẫn giải

                      Với 6 que tính, Rô-bốt xếp được một hình chữ nhật như hình bên.

                      Sử dụng 10 que tính, em hãy xếp một hình chữ nhật. Em tìm được mấy cách xếp?

                      Toán lớp 3 trang 57 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - SGK Kết nối tri thức 17

                      Phương pháp giải:

                      Dựa vào đặc điểm của hình chữ nhật có 4 góc vuông và hai cạnh dài bằng nhau, hai cạnh ngắn bằng nhau để xếp 10 que tính thành hình chữ nhật.

                      Lời giải chi tiết:

                      Ta có thể xếp như sau:

                      Toán lớp 3 trang 57 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - SGK Kết nối tri thức 18

                      >> Xem chi tiết: Lý thuyết: Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - SGK Kết nối tri thức

                      Khám phá ngay nội dung Toán lớp 3 trang 57 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - SGK Kết nối tri thức trong chuyên mục học toán lớp 3 trên nền tảng tài liệu toán! Được biên soạn chuyên biệt và bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học cam kết đồng hành cùng học sinh lớp 3, giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức Toán một cách toàn diện, trực quan và hiệu quả tối ưu.

                      Toán lớp 3 trang 57 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - SGK Kết nối tri thức

                      Bài học Toán lớp 3 trang 57 thuộc chương trình Kết nối tri thức, giới thiệu cho học sinh về các hình học cơ bản. Việc nắm vững kiến thức về các hình này là bước đầu tiên để xây dựng nền tảng vững chắc cho các bài học hình học phức tạp hơn ở các lớp trên.

                      1. Nhận biết hình tam giác

                      Hình tam giác là hình có ba cạnh và ba góc. Các cạnh của hình tam giác có thể bằng nhau hoặc không bằng nhau. Dựa vào số đo các cạnh và góc, hình tam giác được chia thành nhiều loại khác nhau như tam giác đều, tam giác cân, tam giác vuông.

                      • Tam giác đều: Ba cạnh bằng nhau, ba góc bằng nhau (60 độ).
                      • Tam giác cân: Hai cạnh bằng nhau, hai góc đối diện hai cạnh bằng nhau.
                      • Tam giác vuông: Có một góc vuông (90 độ).

                      2. Nhận biết hình tứ giác

                      Hình tứ giác là hình có bốn cạnh và bốn góc. Có rất nhiều loại hình tứ giác khác nhau, trong đó có hình chữ nhật và hình vuông là những hình tứ giác đặc biệt.

                      3. Nhận biết hình chữ nhật

                      Hình chữ nhật là hình tứ giác có bốn góc vuông. Các cạnh đối diện của hình chữ nhật bằng nhau. Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

                      4. Nhận biết hình vuông

                      Hình vuông là hình tứ giác có bốn cạnh bằng nhau và bốn góc vuông. Hình vuông là một trường hợp đặc biệt của hình chữ nhật. Hình vuông có hai đường chéo bằng nhau, vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

                      5. Bài tập vận dụng

                      Để củng cố kiến thức về các hình học đã học, học sinh cần thực hành giải các bài tập vận dụng. Dưới đây là một số dạng bài tập thường gặp:

                      1. Bài tập 1: Điền vào chỗ trống: Hình có ba cạnh là hình…
                      2. Bài tập 2: Nối hình với tên gọi của nó.
                      3. Bài tập 3: Vẽ một hình chữ nhật và đánh dấu các góc vuông.
                      4. Bài tập 4: Vẽ một hình vuông và đánh dấu các cạnh bằng nhau.

                      6. Mở rộng kiến thức

                      Ngoài việc nhận biết các hình học cơ bản, học sinh có thể tìm hiểu thêm về chu vi và diện tích của các hình này. Việc tính chu vi và diện tích giúp học sinh hiểu rõ hơn về các tính chất của hình học và ứng dụng của chúng trong thực tế.

                      7. Lời khuyên khi học Toán lớp 3

                      • Nắm vững kiến thức cơ bản về các hình học.
                      • Thực hành giải nhiều bài tập vận dụng.
                      • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.
                      • Sử dụng các tài liệu học tập trực tuyến để bổ sung kiến thức.

                      Hy vọng với những kiến thức và bài tập đã trình bày, các em học sinh sẽ nắm vững bài học Toán lớp 3 trang 57 và tự tin hơn trong việc học tập môn Toán.

                      HìnhĐặc điểm
                      Hình tam giácCó ba cạnh, ba góc
                      Hình chữ nhậtCó bốn góc vuông, các cạnh đối diện bằng nhau
                      Hình vuôngCó bốn cạnh bằng nhau, bốn góc vuông