Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức

Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức

Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với bài học Toán lớp 3 trang 6 trong sách Kết nối tri thức. Bài học hôm nay sẽ giúp các em ôn tập lại kiến thức về các số đến 1000, rèn luyện kỹ năng đọc, viết, so sánh và sắp xếp các số.

giaibaitoan.com cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải bài tập về nhà.

Nêu số và cách đọc số. >, <, = Sắp xếp các số 531, 513, 315, 351 theo thứ tự từ bé đến lớn. Ba con lợn có cân nặng lần lượt là 99 kg, 110 kg và 101 kg

Bài 3

    Video hướng dẫn giải

    Sắp xếp các số 531, 513, 315, 351 theo thứ tự:

    a) Từ bé đến lớn.

    b) Từ lớn đến bé.

    Phương pháp giải:

    Bước 1: So sánh các cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải.

    Bước 2: Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé.

    Lời giải chi tiết:

    a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 315, 351, 513, 531

    b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 531, 513, 351, 315

    Luyện tập 2

      Video hướng dẫn giải

      Bài 1

      >, <, = ?

      Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức 5 1

      Phương pháp giải:

      Bước 1: Tính kết quả các phép tính

      Bước 2: So sánh giá trị ở hai vế rồi điền dấu thích hợp vào ô trống.

      Lời giải chi tiết:

      Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức 5 2

      Bài 5

        Video hướng dẫn giải

        a) Số?

        Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức 4 1

        Mẫu: Số liền trước của 15 là 14, số liền sau của 15 là 16. Ta có: 14, 15, 16 là ba số liên tiếp; 16, 15, 14 là ba số liên tiếp.

        • Số liền trước của 19 là …., số liền sau của 19 là …
        • Ta có: 18, 19, …. là ba số liên tiếp; 20, 19, … là ba số liên tiếp.

        b) Tìm số ở ô có dấu ? để được ba số liên tiếp.

        Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức 4 2

        Phương pháp giải:

        Số liền trước của một số thì bé hơn số đó một đơn vị.

        Số liền sau của một số thì lớn hơn số đó 1 đơn vị.

        Lời giải chi tiết:

        a) Số liền trước của 19 là 18, số liền sau của 19 là 20.

        Ta có: 18, 19, 20 là ba số liên tiếp; 20, 19, 18 là ba số liên tiếp.

        b)

        Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức 4 3

        Bài 4

          Video hướng dẫn giải

          Số?

          Ba con lợn có cân nặng lần lượt là 99 kg, 110 kg và 101 kg. Biết lợn trắng nặng nhất và lợn đen nhẹ hơn lợn khoang.

          • Con lợn trắng cân nặng ? kg.
          • Con lợn đen cân nặng ? kg.
          • Con lợn khoang cân nặng ? kg.Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức 8 1

          Phương pháp giải:

          Bước 1: So sánh cân nặng đã cho của ba con lợn.

          Bước 2: Số lớn nhất là cân nặng của lợn trắng.

          Bước 3: Số nhỏ nhất là cân nặng của lợn đen, còn lại là cân nặng của lợn khoang.

          Lời giải chi tiết:

          Ta có 99 kg < 101 kg < 110 kg

          Biết lợn trắng nặng nhất nên:

          • Con lợn trắng cân nặng 110 kg.

          Lợn đen nhẹ hơn lợn khoang nên lợn đen nặng nên:

          •  Con lợn đen cân nặng 99 kg.
          • Con lợn khoang cân nặng 101 kg.

          Bài 3

            Video hướng dẫn giải

            a) Số?

            Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức 2 1

            b) Viết các số 385, 538, 444, 307, 640 thành tổng các trăm, chục và đơn vị.

            Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức 2 2

            Phương pháp giải:

            a) Xác định chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị rồi viết số có ba chữ số.

            b) Viết các số đã cho thành tổng các trăm, chục, đơn vị theo ví dụ mẫu.

            Lời giải chi tiết:

            a)

            Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức 2 3

            b) 385 = 300 + 80 + 5

            538 = 500 + 30 + 8

            444 = 400 + 40 + 4

            307 = 300 + 7

            640 = 600 + 40

            Bài 2

              Video hướng dẫn giải

              Số ?

              Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức 1 1

              Phương pháp giải:

              Bước 1: Quan sát thông tin trên bảng của mỗi chú rùa.

              Bước 2: Xác định chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị và viết số tương ứng vào ô trống.

              Lời giải chi tiết:

              Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức 1 2

              Bài 4

                Video hướng dẫn giải

                Số ?

                Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức 3 1

                Phương pháp giải:

                Số liền trước = Số đã cho – 1 đơn vị

                Số liền sau = Số đã cho + 1 đơn vị

                Lời giải chi tiết:

                Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức 3 2

                Bài 2

                  Video hướng dẫn giải

                  Số?

                  Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức 6 1

                  Phương pháp giải:

                  Đếm thêm 1 đơn vị (hoặc đếm lùi 1 đơn vị) rồi viết số thích hợp vào chỗ trống.

                  Lời giải chi tiết:

                  Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức 6 2

                  Luyện tập 1

                    Video hướng dẫn giải

                    Bài 1

                    Nêu số và cách đọc số.

                    Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức 0 1

                    Phương pháp giải:

                    - Hàng thứ nhất, thứ hai, thứ ba: Dựa vào các số trăm, chục, đơn vị để viết số và đọc số tương ứng.

                    - Hàng thứ tư: Dựa vào cách đọc số để xác định số trăm, số chục, số đơn vị và viết số còn thiếu vào ô trống.

                    Lời giải chi tiết:

                    Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức 0 2

                    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                    • Luyện tập 1
                    • Bài 2
                    • Bài 3
                    • Bài 4
                    • Bài 5
                    • Luyện tập 2
                    • Bài 2
                    • Bài 3
                    • Bài 4

                    Video hướng dẫn giải

                    Bài 1

                    Nêu số và cách đọc số.

                    Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức 1

                    Phương pháp giải:

                    - Hàng thứ nhất, thứ hai, thứ ba: Dựa vào các số trăm, chục, đơn vị để viết số và đọc số tương ứng.

                    - Hàng thứ tư: Dựa vào cách đọc số để xác định số trăm, số chục, số đơn vị và viết số còn thiếu vào ô trống.

                    Lời giải chi tiết:

                    Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức 2

                    Video hướng dẫn giải

                    Số ?

                    Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức 3

                    Phương pháp giải:

                    Bước 1: Quan sát thông tin trên bảng của mỗi chú rùa.

                    Bước 2: Xác định chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị và viết số tương ứng vào ô trống.

                    Lời giải chi tiết:

                    Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức 4

                    Video hướng dẫn giải

                    a) Số?

                    Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức 5

                    b) Viết các số 385, 538, 444, 307, 640 thành tổng các trăm, chục và đơn vị.

                    Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức 6

                    Phương pháp giải:

                    a) Xác định chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị rồi viết số có ba chữ số.

                    b) Viết các số đã cho thành tổng các trăm, chục, đơn vị theo ví dụ mẫu.

                    Lời giải chi tiết:

                    a)

                    Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức 7

                    b) 385 = 300 + 80 + 5

                    538 = 500 + 30 + 8

                    444 = 400 + 40 + 4

                    307 = 300 + 7

                    640 = 600 + 40

                    Video hướng dẫn giải

                    Số ?

                    Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức 8

                    Phương pháp giải:

                    Số liền trước = Số đã cho – 1 đơn vị

                    Số liền sau = Số đã cho + 1 đơn vị

                    Lời giải chi tiết:

                    Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức 9

                    Video hướng dẫn giải

                    a) Số?

                    Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức 10

                    Mẫu: Số liền trước của 15 là 14, số liền sau của 15 là 16. Ta có: 14, 15, 16 là ba số liên tiếp; 16, 15, 14 là ba số liên tiếp.

                    • Số liền trước của 19 là …., số liền sau của 19 là …
                    • Ta có: 18, 19, …. là ba số liên tiếp; 20, 19, … là ba số liên tiếp.

                    b) Tìm số ở ô có dấu ? để được ba số liên tiếp.

                    Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức 11

                    Phương pháp giải:

                    Số liền trước của một số thì bé hơn số đó một đơn vị.

                    Số liền sau của một số thì lớn hơn số đó 1 đơn vị.

                    Lời giải chi tiết:

                    a) Số liền trước của 19 là 18, số liền sau của 19 là 20.

                    Ta có: 18, 19, 20 là ba số liên tiếp; 20, 19, 18 là ba số liên tiếp.

                    b)

                    Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức 12

                    Video hướng dẫn giải

                    Bài 1

                    >, <, = ?

                    Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức 13

                    Phương pháp giải:

                    Bước 1: Tính kết quả các phép tính

                    Bước 2: So sánh giá trị ở hai vế rồi điền dấu thích hợp vào ô trống.

                    Lời giải chi tiết:

                    Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức 14

                    Video hướng dẫn giải

                    Số?

                    Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức 15

                    Phương pháp giải:

                    Đếm thêm 1 đơn vị (hoặc đếm lùi 1 đơn vị) rồi viết số thích hợp vào chỗ trống.

                    Lời giải chi tiết:

                    Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức 16

                    Video hướng dẫn giải

                    Sắp xếp các số 531, 513, 315, 351 theo thứ tự:

                    a) Từ bé đến lớn.

                    b) Từ lớn đến bé.

                    Phương pháp giải:

                    Bước 1: So sánh các cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải.

                    Bước 2: Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé.

                    Lời giải chi tiết:

                    a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 315, 351, 513, 531

                    b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 531, 513, 351, 315

                    Video hướng dẫn giải

                    Số?

                    Ba con lợn có cân nặng lần lượt là 99 kg, 110 kg và 101 kg. Biết lợn trắng nặng nhất và lợn đen nhẹ hơn lợn khoang.

                    • Con lợn trắng cân nặng ? kg.
                    • Con lợn đen cân nặng ? kg.
                    • Con lợn khoang cân nặng ? kg.Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức 17

                    Phương pháp giải:

                    Bước 1: So sánh cân nặng đã cho của ba con lợn.

                    Bước 2: Số lớn nhất là cân nặng của lợn trắng.

                    Bước 3: Số nhỏ nhất là cân nặng của lợn đen, còn lại là cân nặng của lợn khoang.

                    Lời giải chi tiết:

                    Ta có 99 kg < 101 kg < 110 kg

                    Biết lợn trắng nặng nhất nên:

                    • Con lợn trắng cân nặng 110 kg.

                    Lợn đen nhẹ hơn lợn khoang nên lợn đen nặng nên:

                    •  Con lợn đen cân nặng 99 kg.
                    • Con lợn khoang cân nặng 101 kg.

                    Khám phá ngay nội dung Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức trong chuyên mục toán bài tập lớp 3 trên nền tảng học toán! Được biên soạn chuyên biệt và bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học cam kết đồng hành cùng học sinh lớp 3, giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức Toán một cách toàn diện, trực quan và hiệu quả tối ưu.

                    Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức: Giải chi tiết và hướng dẫn

                    Bài tập Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức là một bước quan trọng trong việc củng cố kiến thức nền tảng về số học cho học sinh lớp 3. Bài học này tập trung vào việc giúp học sinh ôn lại các khái niệm cơ bản về số, bao gồm:

                    • Đọc và viết các số đến 1000: Học sinh cần nắm vững cách đọc và viết các số từ 1 đến 999, cũng như cách phân tích các số thành hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị.
                    • So sánh các số: Học sinh cần biết cách so sánh hai số dựa trên giá trị của chúng, sử dụng các dấu >, < hoặc =.
                    • Sắp xếp các số: Học sinh cần biết cách sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.

                    Bài 1: Đọc và viết các số

                    Bài 1 yêu cầu học sinh đọc và viết các số được cho trước. Đây là bài tập cơ bản giúp học sinh làm quen với cách đọc và viết các số. Ví dụ:

                    SốĐọcViết
                    123Một trăm hai mươi baMột trăm hai mươi ba
                    456Bốn trăm năm mươi sáuBốn trăm năm mươi sáu

                    Để giải bài tập này, học sinh cần chú ý đến vị trí của các chữ số trong mỗi số và đọc đúng tên của từng hàng.

                    Bài 2: So sánh các số

                    Bài 2 yêu cầu học sinh so sánh các cặp số và điền dấu >, < hoặc = vào chỗ trống. Ví dụ:

                    345 ... 234

                    Để giải bài tập này, học sinh cần so sánh giá trị của từng hàng, bắt đầu từ hàng trăm, hàng chục và cuối cùng là hàng đơn vị. Trong ví dụ trên, 345 > 234 vì 300 > 200.

                    Bài 3: Sắp xếp các số

                    Bài 3 yêu cầu học sinh sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần. Ví dụ:

                    Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần: 567, 234, 890, 123

                    Để giải bài tập này, học sinh cần so sánh giá trị của từng số và sắp xếp chúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn (tăng dần) hoặc từ lớn đến nhỏ (giảm dần). Trong ví dụ trên, thứ tự tăng dần là: 123, 234, 567, 890.

                    Mở rộng kiến thức: Ứng dụng của các số đến 1000

                    Các số đến 1000 được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày. Chúng ta sử dụng chúng để:

                    • Đếm: Đếm số lượng đồ vật, người, hoặc sự kiện.
                    • Đo lường: Đo chiều dài, chiều rộng, chiều cao, khối lượng, và thời gian.
                    • Tính toán: Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, và chia.
                    • So sánh: So sánh giá cả, kích thước, và số lượng.

                    Việc nắm vững kiến thức về các số đến 1000 là nền tảng quan trọng để học sinh tiếp thu các kiến thức toán học phức tạp hơn trong tương lai.

                    Luyện tập thêm

                    Để củng cố kiến thức về Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức, các em có thể luyện tập thêm các bài tập sau:

                    1. Viết các số sau theo thứ tự tăng dần: 789, 456, 123, 901
                    2. Viết các số sau theo thứ tự giảm dần: 678, 345, 890, 234
                    3. So sánh các cặp số sau: 567 ... 576, 900 ... 899, 345 ... 345

                    giaibaitoan.com hy vọng rằng bài giải chi tiết và hướng dẫn này sẽ giúp các em học sinh lớp 3 hiểu rõ hơn về bài học Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức và tự tin giải các bài tập về nhà.