Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với bài học Toán lớp 3 trang 6 trong sách Kết nối tri thức. Bài học hôm nay sẽ giúp các em ôn tập lại kiến thức về các số đến 1000, rèn luyện kỹ năng đọc, viết, so sánh và sắp xếp các số.
giaibaitoan.com cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải bài tập về nhà.
Nêu số và cách đọc số. >, <, = Sắp xếp các số 531, 513, 315, 351 theo thứ tự từ bé đến lớn. Ba con lợn có cân nặng lần lượt là 99 kg, 110 kg và 101 kg
Video hướng dẫn giải
Sắp xếp các số 531, 513, 315, 351 theo thứ tự:
a) Từ bé đến lớn.
b) Từ lớn đến bé.
Phương pháp giải:
Bước 1: So sánh các cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải.
Bước 2: Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé.
Lời giải chi tiết:
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 315, 351, 513, 531
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 531, 513, 351, 315
Video hướng dẫn giải
Bài 1
>, <, = ?

Phương pháp giải:
Bước 1: Tính kết quả các phép tính
Bước 2: So sánh giá trị ở hai vế rồi điền dấu thích hợp vào ô trống.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
a) Số?

Mẫu: Số liền trước của 15 là 14, số liền sau của 15 là 16. Ta có: 14, 15, 16 là ba số liên tiếp; 16, 15, 14 là ba số liên tiếp.
b) Tìm số ở ô có dấu ? để được ba số liên tiếp.

Phương pháp giải:
Số liền trước của một số thì bé hơn số đó một đơn vị.
Số liền sau của một số thì lớn hơn số đó 1 đơn vị.
Lời giải chi tiết:
a) Số liền trước của 19 là 18, số liền sau của 19 là 20.
Ta có: 18, 19, 20 là ba số liên tiếp; 20, 19, 18 là ba số liên tiếp.
b)

Video hướng dẫn giải
Số?
Ba con lợn có cân nặng lần lượt là 99 kg, 110 kg và 101 kg. Biết lợn trắng nặng nhất và lợn đen nhẹ hơn lợn khoang.

Phương pháp giải:
Bước 1: So sánh cân nặng đã cho của ba con lợn.
Bước 2: Số lớn nhất là cân nặng của lợn trắng.
Bước 3: Số nhỏ nhất là cân nặng của lợn đen, còn lại là cân nặng của lợn khoang.
Lời giải chi tiết:
Ta có 99 kg < 101 kg < 110 kg
Biết lợn trắng nặng nhất nên:
Lợn đen nhẹ hơn lợn khoang nên lợn đen nặng nên:
Video hướng dẫn giải
a) Số?

b) Viết các số 385, 538, 444, 307, 640 thành tổng các trăm, chục và đơn vị.

Phương pháp giải:
a) Xác định chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị rồi viết số có ba chữ số.
b) Viết các số đã cho thành tổng các trăm, chục, đơn vị theo ví dụ mẫu.
Lời giải chi tiết:
a)

b) 385 = 300 + 80 + 5
538 = 500 + 30 + 8
444 = 400 + 40 + 4
307 = 300 + 7
640 = 600 + 40
Video hướng dẫn giải
Số ?

Phương pháp giải:
Bước 1: Quan sát thông tin trên bảng của mỗi chú rùa.
Bước 2: Xác định chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị và viết số tương ứng vào ô trống.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Số ?

Phương pháp giải:
Số liền trước = Số đã cho – 1 đơn vị
Số liền sau = Số đã cho + 1 đơn vị
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
Đếm thêm 1 đơn vị (hoặc đếm lùi 1 đơn vị) rồi viết số thích hợp vào chỗ trống.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Bài 1
Nêu số và cách đọc số.

Phương pháp giải:
- Hàng thứ nhất, thứ hai, thứ ba: Dựa vào các số trăm, chục, đơn vị để viết số và đọc số tương ứng.
- Hàng thứ tư: Dựa vào cách đọc số để xác định số trăm, số chục, số đơn vị và viết số còn thiếu vào ô trống.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Bài 1
Nêu số và cách đọc số.

Phương pháp giải:
- Hàng thứ nhất, thứ hai, thứ ba: Dựa vào các số trăm, chục, đơn vị để viết số và đọc số tương ứng.
- Hàng thứ tư: Dựa vào cách đọc số để xác định số trăm, số chục, số đơn vị và viết số còn thiếu vào ô trống.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Số ?

Phương pháp giải:
Bước 1: Quan sát thông tin trên bảng của mỗi chú rùa.
Bước 2: Xác định chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị và viết số tương ứng vào ô trống.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
a) Số?

b) Viết các số 385, 538, 444, 307, 640 thành tổng các trăm, chục và đơn vị.

Phương pháp giải:
a) Xác định chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị rồi viết số có ba chữ số.
b) Viết các số đã cho thành tổng các trăm, chục, đơn vị theo ví dụ mẫu.
Lời giải chi tiết:
a)

b) 385 = 300 + 80 + 5
538 = 500 + 30 + 8
444 = 400 + 40 + 4
307 = 300 + 7
640 = 600 + 40
Video hướng dẫn giải
Số ?

Phương pháp giải:
Số liền trước = Số đã cho – 1 đơn vị
Số liền sau = Số đã cho + 1 đơn vị
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
a) Số?

Mẫu: Số liền trước của 15 là 14, số liền sau của 15 là 16. Ta có: 14, 15, 16 là ba số liên tiếp; 16, 15, 14 là ba số liên tiếp.
b) Tìm số ở ô có dấu ? để được ba số liên tiếp.

Phương pháp giải:
Số liền trước của một số thì bé hơn số đó một đơn vị.
Số liền sau của một số thì lớn hơn số đó 1 đơn vị.
Lời giải chi tiết:
a) Số liền trước của 19 là 18, số liền sau của 19 là 20.
Ta có: 18, 19, 20 là ba số liên tiếp; 20, 19, 18 là ba số liên tiếp.
b)

Video hướng dẫn giải
Bài 1
>, <, = ?

Phương pháp giải:
Bước 1: Tính kết quả các phép tính
Bước 2: So sánh giá trị ở hai vế rồi điền dấu thích hợp vào ô trống.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
Đếm thêm 1 đơn vị (hoặc đếm lùi 1 đơn vị) rồi viết số thích hợp vào chỗ trống.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Sắp xếp các số 531, 513, 315, 351 theo thứ tự:
a) Từ bé đến lớn.
b) Từ lớn đến bé.
Phương pháp giải:
Bước 1: So sánh các cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải.
Bước 2: Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé.
Lời giải chi tiết:
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 315, 351, 513, 531
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 531, 513, 351, 315
Video hướng dẫn giải
Số?
Ba con lợn có cân nặng lần lượt là 99 kg, 110 kg và 101 kg. Biết lợn trắng nặng nhất và lợn đen nhẹ hơn lợn khoang.

Phương pháp giải:
Bước 1: So sánh cân nặng đã cho của ba con lợn.
Bước 2: Số lớn nhất là cân nặng của lợn trắng.
Bước 3: Số nhỏ nhất là cân nặng của lợn đen, còn lại là cân nặng của lợn khoang.
Lời giải chi tiết:
Ta có 99 kg < 101 kg < 110 kg
Biết lợn trắng nặng nhất nên:
Lợn đen nhẹ hơn lợn khoang nên lợn đen nặng nên:
Bài tập Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức là một bước quan trọng trong việc củng cố kiến thức nền tảng về số học cho học sinh lớp 3. Bài học này tập trung vào việc giúp học sinh ôn lại các khái niệm cơ bản về số, bao gồm:
Bài 1 yêu cầu học sinh đọc và viết các số được cho trước. Đây là bài tập cơ bản giúp học sinh làm quen với cách đọc và viết các số. Ví dụ:
| Số | Đọc | Viết |
|---|---|---|
| 123 | Một trăm hai mươi ba | Một trăm hai mươi ba |
| 456 | Bốn trăm năm mươi sáu | Bốn trăm năm mươi sáu |
Để giải bài tập này, học sinh cần chú ý đến vị trí của các chữ số trong mỗi số và đọc đúng tên của từng hàng.
Bài 2 yêu cầu học sinh so sánh các cặp số và điền dấu >, < hoặc = vào chỗ trống. Ví dụ:
345 ... 234
Để giải bài tập này, học sinh cần so sánh giá trị của từng hàng, bắt đầu từ hàng trăm, hàng chục và cuối cùng là hàng đơn vị. Trong ví dụ trên, 345 > 234 vì 300 > 200.
Bài 3 yêu cầu học sinh sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần. Ví dụ:
Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần: 567, 234, 890, 123
Để giải bài tập này, học sinh cần so sánh giá trị của từng số và sắp xếp chúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn (tăng dần) hoặc từ lớn đến nhỏ (giảm dần). Trong ví dụ trên, thứ tự tăng dần là: 123, 234, 567, 890.
Các số đến 1000 được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày. Chúng ta sử dụng chúng để:
Việc nắm vững kiến thức về các số đến 1000 là nền tảng quan trọng để học sinh tiếp thu các kiến thức toán học phức tạp hơn trong tương lai.
Để củng cố kiến thức về Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức, các em có thể luyện tập thêm các bài tập sau:
giaibaitoan.com hy vọng rằng bài giải chi tiết và hướng dẫn này sẽ giúp các em học sinh lớp 3 hiểu rõ hơn về bài học Toán lớp 3 trang 6 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Kết nối tri thức và tự tin giải các bài tập về nhà.