Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức

Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức

Giải Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với bài học Toán trang 57 sách Kết nối tri thức. Bài học hôm nay sẽ giúp các em làm quen với các số có 5 chữ số, đặc biệt là số 100 000, và hiểu rõ hơn về cấu trúc của chúng.

Giaibaitoan.com cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải toán.

Viết số rồi đọc số, biết số đó gồm 1 chục nghìn, 5 nghìn, 8 trăm, 2 chục và 6 đơn vị. Số liền trước của số 13 450 là số nào

Bài 2

    Video hướng dẫn giải

    a) Số liền trước của số 13 450 là số nào?

    b) Số liền sau của số 90 000 là số nào?

    c) Số liền trước của số 10 001 là số nào?

    d) Số liền sau của số 99 999 là số nào?

    Phương pháp giải:

    - Số liền trước của một số thì bé hơn số đó 1 đơn vị.

    - Số liền sau của một số thì lớn hơn số đó 1 đơn vị.

    Lời giải chi tiết:

    a) Số liền trước của số 13 450 là 13 449.

    b) Số liền sau của số 90 000 là 90 001.

    c) Số liền trước của số 10 001 là 10 000.

    d) Số liền sau của số 99 999 là 100 000.

    Bài 3

      Video hướng dẫn giải

      Đ, S?

      Trong hội chợ Tết, bác Đức, bác Trí và chú Dũng bốc thăm mã số trúng thưởng. Trong thùng còn lại năm số từ 13 820 đến 13 824. Bác Đức bốc được số 13 824.

      Như vậy:

      a) Bác Trí không thể bốc được số 13 819. .....

      b) Chú Dũng chắc chắn bốc được số 13 824. .....

      c) Chú Dũng có thể bốc được số 13 822. .....

      Phương pháp giải:

      So sánh các số đã cho rồi xác định tính đúng, sai của các câu đã cho.

      Lời giải chi tiết:

      a) Bác Trí không thể bốc được số 13 819. Đ (vì chỉ còn mã trúng trưởng từ 13 820 đến 13 824)

      b) Chú Dũng chắc chắn bốc được số 13 824. S (vì bác Đức đã bốc được số 13 824)

      c) Chú Dũng có thể bốc được số 13 822. Đ (vì trong thùng vẫn còn 4 số: 13 820, 13 821, 13 822, 13 823)

      Bài 4

        Video hướng dẫn giải

        Người ta đóng số lên các khung xe đạp. Các khung xe đạp đã được đóng số từ 1 đến 99 997. Hỏi ba khung xe tiếp theo sẽ được đóng số nào?

        Phương pháp giải:

        Số liền sau của một số thì lớn hơn số đó 1 đơn vị.

        Lời giải chi tiết:

        Ba số liền sau của 99 997 là: 99 998, 99 999, 100 000.

        Vậy ba khung xe tiếp theo sẽ được đóng số: 99 998, 99 999, 100 000.

        Lý thuyết

          >> Xem chi tiết: Lý thuyết: Các số có năm chữ số. Số 100 000 - SGK kết nối tri thức

          Bài 3

            Video hướng dẫn giải

            Chọn câu trả lời đúng.

            Bạn An đố Mai tìm một số, biết rằng:

            - Hàng chục nghìn của số cần tìm là 8.

            - Nếu làm tròn số cần tìm đến hàng chục thì chữ số hàng chục của số làm tròn là 6.

            - Nếu làm tròn số cần tìm đến hàng trăm thì chữ số hàng trăm của số làm tròn là 4.

            Số cần tìm là:

            Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức 13 1

            Phương pháp giải:

            Dựa vào đề bài xác định được các số ở các hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị để tìm được các số cần tìm.

            Lời giải chi tiết:

            Ta có:

            - Hàng chục nghìn của số cần tìm là 8. Vậy ta loại đáp án A vì đáp án A chữ số hàng chục nghìn là 6.

            - Nếu làm tròn số cần tìm đến hàng chục thì chữ số hàng chục của số làm tròn là 6.

            Vậy ta loại đáp án D vì khi làm tròn đến hàng chục thì chữ số hàng chục ở đáp án D là 1.

            - Nếu làm tròn số cần tìm đến hàng trăm thì chữ số hàng trăm của số làm tròn là 4.

            Vậy ta loại đáp án B vì khi làm tròn chữ số đến hàng trăm thì chữ số hàng trăm ở đáp án B là 5.

            Vậy ta chọn đáp án C.

            Luyện tập 1

              Video hướng dẫn giải

              Bài 1

              Chọn câu trả lời đúng

              Số nào dưới đây có chữ số hàng chục nghìn là 1?

              Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức 7 1

              Phương pháp giải:

              Xác định các chữ số hàng chục nghìn của mỗi số rồi chọn đáp án đúng theo yêu cầu đề bài.

              Lời giải chi tiết:

              Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức 7 2

              Bài 3

                Video hướng dẫn giải

                Viết số rồi đọc số, biết số đó gồm:

                a) 1 chục nghìn, 5 nghìn, 8 trăm, 2 chục và 6 đơn vị.

                b) 3 chục nghìn, 2 nghìn, 0 trăm, 4 chục và 3 đơn vị.

                c) 6 chục nghìn, 6 nghìn, 4 trăm, 0 chục và 1 đơn vị.

                d) 2 chục nghìn, 7 nghìn, 3 trăm, 4 chục và 0 đơn vị.

                Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức 2 1

                Phương pháp giải:

                - Viết số: Viết các chữ số của hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị lần lượt từ trái sang phải.

                - Đọc số: Đọc số lần lượt từ trái sang phải.

                Lời giải chi tiết:

                a) 15 826: Mười lăm nghìn tám trăm hai mươi sáu.

                b) 32 043: Ba mươi hai nghìn không trăm bốn mươi ba.

                c) 66 401: Sáu mươi sáu nghìn bốn trăm linh một.

                d) 27 340: Hai mươi bảy nghìn ba trăm bốn mươi.

                Bài 2

                  Video hướng dẫn giải

                  Số?

                  Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức 8 1

                  Phương pháp giải:

                  Bước 1: Phân tích số có năm chữ số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục và đơn vị.

                  Bước 2: Điền số thích hợp vào chỗ trống.

                  Lời giải chi tiết:

                  a) 54 766 = 50 000 + 4 000 + 700 + 60 + 6

                  b) 15 000 = 10 000 + 5 000

                  c) 37 059 = 30 000 + 7 000 + 50 + 9

                  d) 76 205 = 70 000 + 6 000 + 200 + 5

                  Bài 2

                    Video hướng dẫn giải

                    Số?

                    Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức 1 1

                    Phương pháp giải:

                    Đếm xuôi các số liên tiếp thêm 1 đơn vị rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống.

                    Lời giải chi tiết:

                    Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức 1 2

                    Bài 2

                      Video hướng dẫn giải

                      a) Số?

                      Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức 12 1

                      b) Trong các số trên, số nào là số tròn chục nghìn?

                      Phương pháp giải:

                      a) Đếm thêm 5 000 đơn vị, bắt đầu từ 10 000 rồi điền số thích hợp vào ô trống.

                      b) Xác định được các số tròn chục nghìn.

                      Lời giải chi tiết:

                      a)

                      Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức 12 2

                      b) Trong các số trên, số tròn chục nghìn là: 10 000, 20 000, 30 000.

                      Hoạt động 1

                        Video hướng dẫn giải

                        Bài 1

                        Hoàn thành bảng sau:

                        Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức 0 1

                        Phương pháp giải:

                        - Viết số: Lần lượt từ hàng chục, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.

                        - Đọc số: Đọc các số có năm chữ số lần lượt từ phải sang trái.

                        Lời giải chi tiết:

                        Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức 0 2

                        Bài 3

                          Video hướng dẫn giải

                          Số?

                          Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức 6 1

                          Phương pháp giải:

                          Đếm xuôi các số tròn chục nghìn, bắt đầu từ 10 000 rồi điền số thích hợp vào chỗ trống.

                          Lời giải chi tiết:

                          Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức 6 2

                          Hoạt động 2

                            Video hướng dẫn giải

                            Bài 1

                            Chọn số thích hợp với cách đọc.

                            Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức 4 1

                            Phương pháp giải:

                            Đọc số theo thứ tự từ hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.

                            Lời giải chi tiết:

                            Ta nối như sau:

                            Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức 4 2

                            Luyện tập 2

                              Video hướng dẫn giải

                              Bài 1

                              Chọn số thích hợp với cách đọc.

                              Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức 11 1

                              Phương pháp giải:

                              Ta đọc các số theo các hàng trừ trái sang phải.

                              Lời giải chi tiết:

                              Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức 11 2

                              Bài 4

                                Video hướng dẫn giải

                                Chọn số thích hợp với cách đọc.

                                Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức 3 1

                                Phương pháp giải:

                                Chọn số tròn chục nghìn thích hợp với cách đọc.

                                Lời giải chi tiết:

                                70 000: Bảy mươi nghìn

                                80 000: Tám mươi nghìn

                                40 000: Bốn mươi nghìn

                                60 000: Sáu mươi nghìn

                                Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức 3 2

                                Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                                • Hoạt động 1
                                • Bài 2
                                • Bài 3
                                • Bài 4
                                • Hoạt động 2
                                • Bài 2
                                • Bài 3
                                • Luyện tập 1
                                • Bài 2
                                • Bài 3
                                • Bài 4
                                • Luyện tập 2
                                • Bài 2
                                • Bài 3
                                • Lý thuyết

                                Video hướng dẫn giải

                                Bài 1

                                Hoàn thành bảng sau:

                                Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức 1

                                Phương pháp giải:

                                - Viết số: Lần lượt từ hàng chục, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.

                                - Đọc số: Đọc các số có năm chữ số lần lượt từ phải sang trái.

                                Lời giải chi tiết:

                                Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức 2

                                Video hướng dẫn giải

                                Số?

                                Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức 3

                                Phương pháp giải:

                                Đếm xuôi các số liên tiếp thêm 1 đơn vị rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống.

                                Lời giải chi tiết:

                                Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức 4

                                Video hướng dẫn giải

                                Viết số rồi đọc số, biết số đó gồm:

                                a) 1 chục nghìn, 5 nghìn, 8 trăm, 2 chục và 6 đơn vị.

                                b) 3 chục nghìn, 2 nghìn, 0 trăm, 4 chục và 3 đơn vị.

                                c) 6 chục nghìn, 6 nghìn, 4 trăm, 0 chục và 1 đơn vị.

                                d) 2 chục nghìn, 7 nghìn, 3 trăm, 4 chục và 0 đơn vị.

                                Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức 5

                                Phương pháp giải:

                                - Viết số: Viết các chữ số của hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị lần lượt từ trái sang phải.

                                - Đọc số: Đọc số lần lượt từ trái sang phải.

                                Lời giải chi tiết:

                                a) 15 826: Mười lăm nghìn tám trăm hai mươi sáu.

                                b) 32 043: Ba mươi hai nghìn không trăm bốn mươi ba.

                                c) 66 401: Sáu mươi sáu nghìn bốn trăm linh một.

                                d) 27 340: Hai mươi bảy nghìn ba trăm bốn mươi.

                                Video hướng dẫn giải

                                Chọn số thích hợp với cách đọc.

                                Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức 6

                                Phương pháp giải:

                                Chọn số tròn chục nghìn thích hợp với cách đọc.

                                Lời giải chi tiết:

                                70 000: Bảy mươi nghìn

                                80 000: Tám mươi nghìn

                                40 000: Bốn mươi nghìn

                                60 000: Sáu mươi nghìn

                                Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức 7

                                Video hướng dẫn giải

                                Bài 1

                                Chọn số thích hợp với cách đọc.

                                Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức 8

                                Phương pháp giải:

                                Đọc số theo thứ tự từ hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.

                                Lời giải chi tiết:

                                Ta nối như sau:

                                Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức 9

                                Video hướng dẫn giải

                                a) Số liền trước của số 13 450 là số nào?

                                b) Số liền sau của số 90 000 là số nào?

                                c) Số liền trước của số 10 001 là số nào?

                                d) Số liền sau của số 99 999 là số nào?

                                Phương pháp giải:

                                - Số liền trước của một số thì bé hơn số đó 1 đơn vị.

                                - Số liền sau của một số thì lớn hơn số đó 1 đơn vị.

                                Lời giải chi tiết:

                                a) Số liền trước của số 13 450 là 13 449.

                                b) Số liền sau của số 90 000 là 90 001.

                                c) Số liền trước của số 10 001 là 10 000.

                                d) Số liền sau của số 99 999 là 100 000.

                                Video hướng dẫn giải

                                Số?

                                Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức 10

                                Phương pháp giải:

                                Đếm xuôi các số tròn chục nghìn, bắt đầu từ 10 000 rồi điền số thích hợp vào chỗ trống.

                                Lời giải chi tiết:

                                Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức 11

                                Video hướng dẫn giải

                                Bài 1

                                Chọn câu trả lời đúng

                                Số nào dưới đây có chữ số hàng chục nghìn là 1?

                                Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức 12

                                Phương pháp giải:

                                Xác định các chữ số hàng chục nghìn của mỗi số rồi chọn đáp án đúng theo yêu cầu đề bài.

                                Lời giải chi tiết:

                                Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức 13

                                Video hướng dẫn giải

                                Số?

                                Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức 14

                                Phương pháp giải:

                                Bước 1: Phân tích số có năm chữ số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục và đơn vị.

                                Bước 2: Điền số thích hợp vào chỗ trống.

                                Lời giải chi tiết:

                                a) 54 766 = 50 000 + 4 000 + 700 + 60 + 6

                                b) 15 000 = 10 000 + 5 000

                                c) 37 059 = 30 000 + 7 000 + 50 + 9

                                d) 76 205 = 70 000 + 6 000 + 200 + 5

                                Video hướng dẫn giải

                                Đ, S?

                                Trong hội chợ Tết, bác Đức, bác Trí và chú Dũng bốc thăm mã số trúng thưởng. Trong thùng còn lại năm số từ 13 820 đến 13 824. Bác Đức bốc được số 13 824.

                                Như vậy:

                                a) Bác Trí không thể bốc được số 13 819. .....

                                b) Chú Dũng chắc chắn bốc được số 13 824. .....

                                c) Chú Dũng có thể bốc được số 13 822. .....

                                Phương pháp giải:

                                So sánh các số đã cho rồi xác định tính đúng, sai của các câu đã cho.

                                Lời giải chi tiết:

                                a) Bác Trí không thể bốc được số 13 819. Đ (vì chỉ còn mã trúng trưởng từ 13 820 đến 13 824)

                                b) Chú Dũng chắc chắn bốc được số 13 824. S (vì bác Đức đã bốc được số 13 824)

                                c) Chú Dũng có thể bốc được số 13 822. Đ (vì trong thùng vẫn còn 4 số: 13 820, 13 821, 13 822, 13 823)

                                Video hướng dẫn giải

                                Người ta đóng số lên các khung xe đạp. Các khung xe đạp đã được đóng số từ 1 đến 99 997. Hỏi ba khung xe tiếp theo sẽ được đóng số nào?

                                Phương pháp giải:

                                Số liền sau của một số thì lớn hơn số đó 1 đơn vị.

                                Lời giải chi tiết:

                                Ba số liền sau của 99 997 là: 99 998, 99 999, 100 000.

                                Vậy ba khung xe tiếp theo sẽ được đóng số: 99 998, 99 999, 100 000.

                                Video hướng dẫn giải

                                Bài 1

                                Chọn số thích hợp với cách đọc.

                                Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức 15

                                Phương pháp giải:

                                Ta đọc các số theo các hàng trừ trái sang phải.

                                Lời giải chi tiết:

                                Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức 16

                                Video hướng dẫn giải

                                a) Số?

                                Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức 17

                                b) Trong các số trên, số nào là số tròn chục nghìn?

                                Phương pháp giải:

                                a) Đếm thêm 5 000 đơn vị, bắt đầu từ 10 000 rồi điền số thích hợp vào ô trống.

                                b) Xác định được các số tròn chục nghìn.

                                Lời giải chi tiết:

                                a)

                                Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức 18

                                b) Trong các số trên, số tròn chục nghìn là: 10 000, 20 000, 30 000.

                                Video hướng dẫn giải

                                Chọn câu trả lời đúng.

                                Bạn An đố Mai tìm một số, biết rằng:

                                - Hàng chục nghìn của số cần tìm là 8.

                                - Nếu làm tròn số cần tìm đến hàng chục thì chữ số hàng chục của số làm tròn là 6.

                                - Nếu làm tròn số cần tìm đến hàng trăm thì chữ số hàng trăm của số làm tròn là 4.

                                Số cần tìm là:

                                Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức 19

                                Phương pháp giải:

                                Dựa vào đề bài xác định được các số ở các hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị để tìm được các số cần tìm.

                                Lời giải chi tiết:

                                Ta có:

                                - Hàng chục nghìn của số cần tìm là 8. Vậy ta loại đáp án A vì đáp án A chữ số hàng chục nghìn là 6.

                                - Nếu làm tròn số cần tìm đến hàng chục thì chữ số hàng chục của số làm tròn là 6.

                                Vậy ta loại đáp án D vì khi làm tròn đến hàng chục thì chữ số hàng chục ở đáp án D là 1.

                                - Nếu làm tròn số cần tìm đến hàng trăm thì chữ số hàng trăm của số làm tròn là 4.

                                Vậy ta loại đáp án B vì khi làm tròn chữ số đến hàng trăm thì chữ số hàng trăm ở đáp án B là 5.

                                Vậy ta chọn đáp án C.

                                >> Xem chi tiết: Lý thuyết: Các số có năm chữ số. Số 100 000 - SGK kết nối tri thức

                                Khám phá ngay nội dung Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức trong chuyên mục toán 3 trên nền tảng môn toán! Được biên soạn chuyên biệt và bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, bộ bài tập toán tiểu học cam kết đồng hành cùng học sinh lớp 3, giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức Toán một cách toàn diện, trực quan và hiệu quả tối ưu.

                                Toán lớp 3 trang 57 - Các số có 5 chữ số. Số 100 000 - SGK Kết nối tri thức: Tổng quan

                                Bài học Toán lớp 3 trang 57 tập trung vào việc giới thiệu cho học sinh về các số có 5 chữ số, bắt đầu từ số nhỏ nhất là 10000 và tiếp tục đến 99999. Điểm nhấn của bài học là số 100 000, đánh dấu sự chuyển đổi sang hàng trăm nghìn. Việc hiểu rõ cấu trúc của các số này là nền tảng quan trọng cho các phép tính lớn hơn trong tương lai.

                                1. Đọc và Viết Các Số Có 5 Chữ Số

                                Để đọc một số có 5 chữ số, ta đọc từ trái sang phải, đọc các hàng theo thứ tự: hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. Ví dụ, số 23456 được đọc là “hai mươi ba nghìn bốn trăm năm mươi sáu”.

                                Khi viết một số có 5 chữ số, ta viết các chữ số theo thứ tự từ trái sang phải, tương ứng với các hàng. Ví dụ, số “ba mươi hai nghìn chín trăm linh năm” được viết là 32905.

                                2. Số 100 000 – Hàng Trăm Nghìn

                                Số 100 000 là số đầu tiên của hàng trăm nghìn. Nó được tạo thành từ một trăm nghìn và không có đơn vị nào ở các hàng khác. Số 100 000 đóng vai trò quan trọng trong việc đếm và so sánh các số lớn hơn.

                                3. So Sánh Các Số Có 5 Chữ Số

                                Để so sánh hai số có 5 chữ số, ta so sánh các hàng từ trái sang phải. Hàng nào có chữ số lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu các hàng bằng nhau, ta so sánh đến hàng tiếp theo.

                                • Ví dụ: 45678 > 45670 vì hàng đơn vị của 45678 lớn hơn hàng đơn vị của 45670.
                                • Ví dụ: 67890 < 67900 vì hàng trăm của 67890 nhỏ hơn hàng trăm của 67900.

                                4. Bài Tập Thực Hành

                                Dưới đây là một số bài tập thực hành để giúp các em củng cố kiến thức:

                                1. Đọc các số sau: 12345, 56789, 98765, 10000, 10001
                                2. Viết các số sau: Tám mươi nghìn hai trăm ba mươi bốn, Bốn mươi lăm nghìn sáu trăm bảy mươi tám, Một trăm nghìn
                                3. So sánh các cặp số sau: 23456 và 23450, 78901 và 78910, 54321 và 54312

                                5. Mở Rộng Kiến Thức

                                Các em có thể tìm hiểu thêm về cách sắp xếp các số có 5 chữ số theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần. Ngoài ra, các em cũng có thể luyện tập các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với các số có 5 chữ số để nâng cao kỹ năng toán học.

                                Bảng Tóm Tắt

                                HàngGiá Trị
                                Chục nghìn10000
                                Nghìn1000
                                Trăm100
                                Chục10
                                Đơn vị1

                                Kết luận

                                Bài học Toán lớp 3 trang 57 đã giúp các em làm quen với các số có 5 chữ số và số 100 000. Việc nắm vững kiến thức này là bước đệm quan trọng cho các bài học toán học phức tạp hơn trong tương lai. Hãy luyện tập thường xuyên để củng cố kiến thức và tự tin giải toán nhé!