Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều - Nền tảng vững chắc cho học sinh

Chào mừng các em học sinh đến với chuyên mục Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều của giaibaitoan.com. Bài viết này cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, bám sát chương trình học, giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức đã học.

Với hình thức trắc nghiệm, các em có thể tự đánh giá năng lực của mình một cách nhanh chóng và hiệu quả. Đồng thời, đáp án chi tiết đi kèm sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về phương pháp giải và khắc phục những sai lầm.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 1

    Một người xếp đều $72$ viên thuốc vào $9$ vỉ. Hỏi $5$ vỉ thuốc như thế thì có bao nhiêu viên?

    A. $8$ viên

    B. $36$ viên

    C. $40$ viên

    D. $30$ viên 

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 2

    Cho tóm tắt sau:

    $8$ bao : $232$ kg gạo

     $9$ bao: ? kg gạo

    Vậy $9$ bao có

    kg gạo

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 3

    Điền số thích hợp vào chỗ trống.

    Có $7641$gam bột được chia đều vào $3$ túi. $2$ túi như vậy chứa

    gam bột.

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 4

    Mai có $5$ hộp kẹo như nhau, đựng tất cả $125$ cái. Mai cho các bạn hết $3$ hộp kẹo. Hỏi Mai còn lại bao nhiêu cái kẹo?

    A. $25$ cái kẹo

    B. $50$ cái kẹo 

    C. $75$ cái kẹo

    D. $100$ cái kẹo

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 5

    Một người nông dân cày ruộng, trong $10$ giờ bác ấy cày xong $5$ thửa ruộng. Hỏi sau $18$ giờ thì bác ấy sẽ cày được bao nhiêu thửa ruộng như thế? Biết thời gian cày xong mỗi thửa ruộng là như nhau.

    A. $2$ thửa ruộng 

    B. $8$ thửa ruộng 

    C. $9$ thửa ruộng

    D. $13$ thửa ruộng

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 6

    Một đội công nhân trong \(8\) ngày sửa được \(1\,576m\) đường. Trong \(6\) ngày đội cộng nhân đó sửa được bao nhiêu mét đường ?

    a) \(1\,182m\)

    Đúng
    Sai

    b) \(1\,142m\)

    Đúng
    Sai
    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 7

    Buổi chiều, từ \(5\) giờ kém \(15\) phút đến \(5\) giờ \(10\) phút An gấp được \(5\) con hạc giấy. Hỏi trong một giờ, An gấp được bao nhiều con hạc giấy ? ( biết thời gian gấp mỗi con hạc là như nhau).

    A. \(25\) con hạc

    B. \(5\) con hạc

    C. \(12\) con hạc

    D. \(60\) con hạc

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 8

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Một người đi xe máy, mỗi giờ người đó đi được $45\,km$.

    Trong 2 giờ người đó đi được 

    km

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 9

    Một người xếp đều $72$ viên thuốc vào $9$ vỉ. Hỏi $5$ vỉ thuốc như thế thì có bao nhiêu viên?

    A. $8$ viên

    B. $36$ viên

    C. $40$ viên

    D. $30$ viên 

    Đáp án

    C. $40$ viên

    Phương pháp giải :

    - Tìm số viên thuốc được xếp vào $1$ vỉ.

    - Tìm số viên thuốc được xếp vào $5$ vỉ như thế.

    Lời giải chi tiết :

    Số viên thuốc được xếp vào $1$ vỉ là:

    $72:9=8$ (viên)

    Số viên thuốc được xếp vào $5$ vỉ như thế là:

    $8\times 5=40$ (viên)

    Đáp số: $40$ viên.

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 10

    Cho tóm tắt sau:

    $8$ bao : $232$ kg gạo

     $9$ bao: ? kg gạo

    Vậy $9$ bao có

    kg gạo

    Đáp án

    Vậy $9$ bao có

    261

    kg gạo

    Phương pháp giải :

    Từ tóm tắt, bài toán cho biết $8$ bao chứa $232kg$ gạo và yêu cầu tìm khối lượng của $9$ bao như thế.

    + Tìm số ki-lô-gam gạo trong một bao

    + Tìm số ki-lô-gam gạo trong $9$ bao.

    Lời giải chi tiết :

    Mỗi bao có chứa số kg gạo là:

    $232:8=29\,(kg)$

    Số kg gạo có trong $9$ bao là:

    $29\times 9=261\,(kg)$

    Đáp số: $261\,kg$.

    Số cần điền vào chỗ trống là $261\,$

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 11

    Điền số thích hợp vào chỗ trống.

    Có $7641$gam bột được chia đều vào $3$ túi. $2$ túi như vậy chứa

    gam bột.

    Đáp án

    Có $7641$gam bột được chia đều vào $3$ túi. $2$ túi như vậy chứa

    5094

    gam bột.

    Phương pháp giải :

    - Tìm một túi chứa bao nhiêu gam bột.

    - Tìm $2$ túi như thế chứa bao nhiêu gam bột.

    Lời giải chi tiết :

    Mỗi túi chứa số gam bột là:

    $7641:3=2547\,(g)$

    $2$ túi như vậy chứa số gam bột là:

    $2547\times 2=5094\,(g)$

    Đáp số: $5094\,g$.

    Số cần điền vào chỗ trống là $5094$

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 12

    Mai có $5$ hộp kẹo như nhau, đựng tất cả $125$ cái. Mai cho các bạn hết $3$ hộp kẹo. Hỏi Mai còn lại bao nhiêu cái kẹo?

    A. $25$ cái kẹo

    B. $50$ cái kẹo 

    C. $75$ cái kẹo

    D. $100$ cái kẹo

    Đáp án

    B. $50$ cái kẹo 

    Phương pháp giải :

    - Tìm số kẹo của mỗi hộp.

    - Tìm số kẹo bạn ấy đã cho

    - Tìm số kẹo mà Mai còn lại.

    Lời giải chi tiết :

    Mỗi hộp có số cái kẹo là:

    $125:5=25$ (cái kẹo)

    Mai đã cho các bạn số cái kẹo là:

    $25\times 3=75$ (cái kẹo)

    Mai còn lại số cái kẹo là:

    $125-75=50$ (cái kẹo)

    Đáp số: $50$ cái kẹo

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 13

    Một người nông dân cày ruộng, trong $10$ giờ bác ấy cày xong $5$ thửa ruộng. Hỏi sau $18$ giờ thì bác ấy sẽ cày được bao nhiêu thửa ruộng như thế? Biết thời gian cày xong mỗi thửa ruộng là như nhau.

    A. $2$ thửa ruộng 

    B. $8$ thửa ruộng 

    C. $9$ thửa ruộng

    D. $13$ thửa ruộng

    Đáp án

    C. $9$ thửa ruộng

    Phương pháp giải :

    - Tính thời gian cày xong một thửa ruộng.

    - Tìm $18$ giờ thì bác ấy sẽ cày được bao nhiêu thửa ruộng.

    Lời giải chi tiết :

    Thời gian để cày xong một thửa ruộng là:

    $10:5=2$ (giờ)

    Sau $18$ giờ thì bác ấy sẽ cày được số thửa ruộng như thế là:

    $18:2=9$ (thửa ruộng)

    Đáp số: $9$ thửa ruộng.

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 14

    Một đội công nhân trong \(8\) ngày sửa được \(1\,576m\) đường. Trong \(6\) ngày đội cộng nhân đó sửa được bao nhiêu mét đường ?

    a) \(1\,182m\)

    Đúng
    Sai

    b) \(1\,142m\)

    Đúng
    Sai
    Đáp án

    a) \(1\,182m\)

    Đúng
    Sai

    b) \(1\,142m\)

    Đúng
    Sai
    Phương pháp giải :

    - Tìm số mét đường làm được trong một ngày.

    - Tìm số mét đường làm được trong \(6\) ngày.

    Lời giải chi tiết :

    Trong một ngày đội công nhân sửa được số mét đường là:

    \(1\,576:8=197(m)\)

    Trong \(6\) ngày đội đó sửa được số mét đường là:

    \(197\times6=1\,182(m)\)

    Đáp số: \(1\,182m\).

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 15

    Buổi chiều, từ \(5\) giờ kém \(15\) phút đến \(5\) giờ \(10\) phút An gấp được \(5\) con hạc giấy. Hỏi trong một giờ, An gấp được bao nhiều con hạc giấy ? ( biết thời gian gấp mỗi con hạc là như nhau).

    A. \(25\) con hạc

    B. \(5\) con hạc

    C. \(12\) con hạc

    D. \(60\) con hạc

    Đáp án

    C. \(12\) con hạc

    Phương pháp giải :

    - Tìm khoảng thời gian gấp được \(5\) con hạc giấy.

    - Tìm khoảng thời gian gấp được một con hạc giấy.

    - Tìm số hạc giấy gấp được trong \(1\) giờ (\(60\) phút).

    Lời giải chi tiết :

    Đổi \(1\) giờ \(=60\) phút.

    Từ \(5\) giờ kém \(15\) phút đến \(5\) giờ \(10\) phút đã trôi qua \(25\) phút.

    Thời gian để gấp một con hạc giấy là:

    \(25:5=5\) (phút)

    Một giờ gấp được số con hạc giấy là:

    \(60:5=12\) (con hạc).

    Đáp số: \(12\) con hạc.

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 16

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Một người đi xe máy, mỗi giờ người đó đi được $45\,km$.

    Trong 2 giờ người đó đi được 

    km

    Đáp án

    Trong 2 giờ người đó đi được 

    90

    km

    Phương pháp giải :

    - Lấy quãng đường đi được trong một giờ gấp lên $2$ lần.

    Lời giải chi tiết :

    Hai giờ người đó đi được số ki-lô-mét là:

    $45\times 2=90\,(km)$

    Đáp số: $90\,km$.

    Số cần điền vào chỗ trống là $90$

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 1

      Một người xếp đều $72$ viên thuốc vào $9$ vỉ. Hỏi $5$ vỉ thuốc như thế thì có bao nhiêu viên?

      A. $8$ viên

      B. $36$ viên

      C. $40$ viên

      D. $30$ viên 

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 2

      Cho tóm tắt sau:

      $8$ bao : $232$ kg gạo

       $9$ bao: ? kg gạo

      Vậy $9$ bao có

      kg gạo

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 3

      Điền số thích hợp vào chỗ trống.

      Có $7641$gam bột được chia đều vào $3$ túi. $2$ túi như vậy chứa

      gam bột.

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 4

      Mai có $5$ hộp kẹo như nhau, đựng tất cả $125$ cái. Mai cho các bạn hết $3$ hộp kẹo. Hỏi Mai còn lại bao nhiêu cái kẹo?

      A. $25$ cái kẹo

      B. $50$ cái kẹo 

      C. $75$ cái kẹo

      D. $100$ cái kẹo

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 5

      Một người nông dân cày ruộng, trong $10$ giờ bác ấy cày xong $5$ thửa ruộng. Hỏi sau $18$ giờ thì bác ấy sẽ cày được bao nhiêu thửa ruộng như thế? Biết thời gian cày xong mỗi thửa ruộng là như nhau.

      A. $2$ thửa ruộng 

      B. $8$ thửa ruộng 

      C. $9$ thửa ruộng

      D. $13$ thửa ruộng

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 6

      Một đội công nhân trong \(8\) ngày sửa được \(1\,576m\) đường. Trong \(6\) ngày đội cộng nhân đó sửa được bao nhiêu mét đường ?

      a) \(1\,182m\)

      Đúng
      Sai

      b) \(1\,142m\)

      Đúng
      Sai
      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 7

      Buổi chiều, từ \(5\) giờ kém \(15\) phút đến \(5\) giờ \(10\) phút An gấp được \(5\) con hạc giấy. Hỏi trong một giờ, An gấp được bao nhiều con hạc giấy ? ( biết thời gian gấp mỗi con hạc là như nhau).

      A. \(25\) con hạc

      B. \(5\) con hạc

      C. \(12\) con hạc

      D. \(60\) con hạc

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 8

      Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      Một người đi xe máy, mỗi giờ người đó đi được $45\,km$.

      Trong 2 giờ người đó đi được 

      km

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 9

      Một người xếp đều $72$ viên thuốc vào $9$ vỉ. Hỏi $5$ vỉ thuốc như thế thì có bao nhiêu viên?

      A. $8$ viên

      B. $36$ viên

      C. $40$ viên

      D. $30$ viên 

      Đáp án

      C. $40$ viên

      Phương pháp giải :

      - Tìm số viên thuốc được xếp vào $1$ vỉ.

      - Tìm số viên thuốc được xếp vào $5$ vỉ như thế.

      Lời giải chi tiết :

      Số viên thuốc được xếp vào $1$ vỉ là:

      $72:9=8$ (viên)

      Số viên thuốc được xếp vào $5$ vỉ như thế là:

      $8\times 5=40$ (viên)

      Đáp số: $40$ viên.

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 10

      Cho tóm tắt sau:

      $8$ bao : $232$ kg gạo

       $9$ bao: ? kg gạo

      Vậy $9$ bao có

      kg gạo

      Đáp án

      Vậy $9$ bao có

      261

      kg gạo

      Phương pháp giải :

      Từ tóm tắt, bài toán cho biết $8$ bao chứa $232kg$ gạo và yêu cầu tìm khối lượng của $9$ bao như thế.

      + Tìm số ki-lô-gam gạo trong một bao

      + Tìm số ki-lô-gam gạo trong $9$ bao.

      Lời giải chi tiết :

      Mỗi bao có chứa số kg gạo là:

      $232:8=29\,(kg)$

      Số kg gạo có trong $9$ bao là:

      $29\times 9=261\,(kg)$

      Đáp số: $261\,kg$.

      Số cần điền vào chỗ trống là $261\,$

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 11

      Điền số thích hợp vào chỗ trống.

      Có $7641$gam bột được chia đều vào $3$ túi. $2$ túi như vậy chứa

      gam bột.

      Đáp án

      Có $7641$gam bột được chia đều vào $3$ túi. $2$ túi như vậy chứa

      5094

      gam bột.

      Phương pháp giải :

      - Tìm một túi chứa bao nhiêu gam bột.

      - Tìm $2$ túi như thế chứa bao nhiêu gam bột.

      Lời giải chi tiết :

      Mỗi túi chứa số gam bột là:

      $7641:3=2547\,(g)$

      $2$ túi như vậy chứa số gam bột là:

      $2547\times 2=5094\,(g)$

      Đáp số: $5094\,g$.

      Số cần điền vào chỗ trống là $5094$

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 12

      Mai có $5$ hộp kẹo như nhau, đựng tất cả $125$ cái. Mai cho các bạn hết $3$ hộp kẹo. Hỏi Mai còn lại bao nhiêu cái kẹo?

      A. $25$ cái kẹo

      B. $50$ cái kẹo 

      C. $75$ cái kẹo

      D. $100$ cái kẹo

      Đáp án

      B. $50$ cái kẹo 

      Phương pháp giải :

      - Tìm số kẹo của mỗi hộp.

      - Tìm số kẹo bạn ấy đã cho

      - Tìm số kẹo mà Mai còn lại.

      Lời giải chi tiết :

      Mỗi hộp có số cái kẹo là:

      $125:5=25$ (cái kẹo)

      Mai đã cho các bạn số cái kẹo là:

      $25\times 3=75$ (cái kẹo)

      Mai còn lại số cái kẹo là:

      $125-75=50$ (cái kẹo)

      Đáp số: $50$ cái kẹo

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 13

      Một người nông dân cày ruộng, trong $10$ giờ bác ấy cày xong $5$ thửa ruộng. Hỏi sau $18$ giờ thì bác ấy sẽ cày được bao nhiêu thửa ruộng như thế? Biết thời gian cày xong mỗi thửa ruộng là như nhau.

      A. $2$ thửa ruộng 

      B. $8$ thửa ruộng 

      C. $9$ thửa ruộng

      D. $13$ thửa ruộng

      Đáp án

      C. $9$ thửa ruộng

      Phương pháp giải :

      - Tính thời gian cày xong một thửa ruộng.

      - Tìm $18$ giờ thì bác ấy sẽ cày được bao nhiêu thửa ruộng.

      Lời giải chi tiết :

      Thời gian để cày xong một thửa ruộng là:

      $10:5=2$ (giờ)

      Sau $18$ giờ thì bác ấy sẽ cày được số thửa ruộng như thế là:

      $18:2=9$ (thửa ruộng)

      Đáp số: $9$ thửa ruộng.

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 14

      Một đội công nhân trong \(8\) ngày sửa được \(1\,576m\) đường. Trong \(6\) ngày đội cộng nhân đó sửa được bao nhiêu mét đường ?

      a) \(1\,182m\)

      Đúng
      Sai

      b) \(1\,142m\)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(1\,182m\)

      Đúng
      Sai

      b) \(1\,142m\)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      - Tìm số mét đường làm được trong một ngày.

      - Tìm số mét đường làm được trong \(6\) ngày.

      Lời giải chi tiết :

      Trong một ngày đội công nhân sửa được số mét đường là:

      \(1\,576:8=197(m)\)

      Trong \(6\) ngày đội đó sửa được số mét đường là:

      \(197\times6=1\,182(m)\)

      Đáp số: \(1\,182m\).

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 15

      Buổi chiều, từ \(5\) giờ kém \(15\) phút đến \(5\) giờ \(10\) phút An gấp được \(5\) con hạc giấy. Hỏi trong một giờ, An gấp được bao nhiều con hạc giấy ? ( biết thời gian gấp mỗi con hạc là như nhau).

      A. \(25\) con hạc

      B. \(5\) con hạc

      C. \(12\) con hạc

      D. \(60\) con hạc

      Đáp án

      C. \(12\) con hạc

      Phương pháp giải :

      - Tìm khoảng thời gian gấp được \(5\) con hạc giấy.

      - Tìm khoảng thời gian gấp được một con hạc giấy.

      - Tìm số hạc giấy gấp được trong \(1\) giờ (\(60\) phút).

      Lời giải chi tiết :

      Đổi \(1\) giờ \(=60\) phút.

      Từ \(5\) giờ kém \(15\) phút đến \(5\) giờ \(10\) phút đã trôi qua \(25\) phút.

      Thời gian để gấp một con hạc giấy là:

      \(25:5=5\) (phút)

      Một giờ gấp được số con hạc giấy là:

      \(60:5=12\) (con hạc).

      Đáp số: \(12\) con hạc.

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 16

      Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      Một người đi xe máy, mỗi giờ người đó đi được $45\,km$.

      Trong 2 giờ người đó đi được 

      km

      Đáp án

      Trong 2 giờ người đó đi được 

      90

      km

      Phương pháp giải :

      - Lấy quãng đường đi được trong một giờ gấp lên $2$ lần.

      Lời giải chi tiết :

      Hai giờ người đó đi được số ki-lô-mét là:

      $45\times 2=90\,(km)$

      Đáp số: $90\,km$.

      Số cần điền vào chỗ trống là $90$

      Khám phá ngay nội dung Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều trong chuyên mục sách toán lớp 4 trên nền tảng toán học! Bộ bài tập toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, sẽ là chìa khóa giúp học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội.

      Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều - Tổng quan và Hướng dẫn

      Bài 18: Luyện tập trong chương trình Toán 4 Cánh diều là một bước quan trọng để học sinh củng cố kiến thức đã học trong các bài trước. Bài tập luyện tập này bao gồm nhiều dạng bài khác nhau, đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt các kiến thức về cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên, các phép tính với số có nhiều chữ số, và các bài toán có liên quan đến đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian.

      Các dạng bài tập thường gặp trong Trắc nghiệm Bài 18

      • Dạng 1: Tính nhẩm và tính bằng cột: Các bài tập này yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia một cách nhanh chóng và chính xác.
      • Dạng 2: Giải bài toán có lời văn: Học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định đúng các yếu tố cần tìm, và lựa chọn phép tính phù hợp để giải bài toán.
      • Dạng 3: So sánh các số: Học sinh cần so sánh các số tự nhiên, số có nhiều chữ số, và sử dụng các dấu >, <, = để biểu diễn mối quan hệ giữa chúng.
      • Dạng 4: Bài toán về đơn vị đo: Các bài tập này liên quan đến việc đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian, và thực hiện các phép tính với các đơn vị đo khác nhau.

      Hướng dẫn giải các dạng bài tập

      Để giải tốt các bài tập trong Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều, học sinh cần nắm vững các kiến thức cơ bản về các phép tính, các đơn vị đo, và các quy tắc giải bài toán có lời văn. Dưới đây là một số hướng dẫn cụ thể:

      1. Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo bạn hiểu rõ yêu cầu của bài toán và các thông tin đã cho.
      2. Xác định phép tính: Lựa chọn phép tính phù hợp để giải bài toán.
      3. Thực hiện phép tính: Thực hiện phép tính một cách cẩn thận và chính xác.
      4. Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả của bạn là hợp lý và phù hợp với yêu cầu của bài toán.

      Ví dụ minh họa

      Bài tập: Một cửa hàng có 350 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 120 kg gạo, buổi chiều bán được 150 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

      Giải:

      Số gạo cửa hàng đã bán được là: 120 + 150 = 270 (kg)

      Số gạo còn lại là: 350 - 270 = 80 (kg)

      Đáp số: 80 kg

      Lợi ích của việc luyện tập trắc nghiệm

      Luyện tập trắc nghiệm không chỉ giúp học sinh củng cố kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng làm bài thi. Dưới đây là một số lợi ích của việc luyện tập trắc nghiệm:

      • Nắm vững kiến thức: Trắc nghiệm giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học và phát hiện ra những lỗ hổng kiến thức.
      • Rèn luyện kỹ năng làm bài: Trắc nghiệm giúp học sinh làm quen với hình thức thi và rèn luyện kỹ năng làm bài nhanh chóng và chính xác.
      • Tăng cường sự tự tin: Khi học sinh làm tốt các bài trắc nghiệm, họ sẽ cảm thấy tự tin hơn vào khả năng của mình.

      Lời khuyên khi làm bài trắc nghiệm

      Để đạt kết quả tốt nhất trong các bài trắc nghiệm, học sinh cần lưu ý những điều sau:

      • Đọc kỹ câu hỏi: Đảm bảo bạn hiểu rõ câu hỏi trước khi trả lời.
      • Loại trừ các đáp án sai: Nếu bạn không chắc chắn về đáp án đúng, hãy loại trừ các đáp án sai trước.
      • Sử dụng phương pháp loại trừ: Nếu bạn không biết đáp án đúng, hãy sử dụng phương pháp loại trừ để tìm ra đáp án có khả năng đúng nhất.
      • Kiểm tra lại đáp án: Sau khi trả lời xong, hãy kiểm tra lại đáp án của bạn để đảm bảo không có sai sót.

      Hy vọng với bộ đề trắc nghiệm và những hướng dẫn trên, các em học sinh sẽ có những giờ học Toán 4 hiệu quả và đạt kết quả tốt nhất. Chúc các em học tập tốt!

      Tài liệu tham khảo thêm:
      • Sách giáo khoa Toán 4 Cánh diều
      • Sách bài tập Toán 4 Cánh diều
      • Các trang web học Toán online uy tín