Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Trắc nghiệm Bài 52: Ôn tập chung Toán 4 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 52: Ôn tập chung Toán 4 Cánh diều

Ôn tập chung Toán 4 Cánh diều - Nền tảng vững chắc cho học sinh

Bài 52 Ôn tập chung Toán 4 Cánh diều là một phần quan trọng trong chương trình học Toán 4, giúp học sinh củng cố và hệ thống hóa lại các kiến thức đã học trong cả năm. Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp bộ trắc nghiệm đa dạng và phong phú, được thiết kế theo sát chương trình học, giúp học sinh tự đánh giá năng lực và chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ kiểm tra.

Với giao diện thân thiện và dễ sử dụng, học sinh có thể dễ dàng làm bài và xem kết quả ngay lập tức. Hệ thống sẽ tự động chấm điểm và cung cấp đáp án chi tiết, giúp học sinh hiểu rõ hơn về các kiến thức đã học.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 52: Ôn tập chung Toán 4 Cánh diều 0 1

    Chữ số 4 trong số 214 538 007 thuộc hàng:

    • A.

      Hàng nghìn

    • B.

      Hàng triệu

    • C.

      Hàng chục triệu

    • D.

      Hàng trăm

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 52: Ôn tập chung Toán 4 Cánh diều 0 2

    Làm tròn số 852 315 792 đến hàng trăm nghìn được số:

    • A.

      852 400 000

    • B.

      850 000 000

    • C.

      852 300 000

    • D.

      852 320 000

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 52: Ôn tập chung Toán 4 Cánh diều 0 3

    Ngày \(30\) tháng \(4\) năm \(2018\) nước ta kỉ niệm \(43\) năm giải phóng miền Nam. Hỏi năm giải phóng miền Nam thuộc thế kỉ nào?

    A. Thế kỉ XXI

    B. Thế kỉ XX

    C. Thế kỉ XIX

    D. Thế kỉ XVIII

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 52: Ôn tập chung Toán 4 Cánh diều 0 4

    Tính bằng cách thuận tiện rồi điền kết quả thích hợp vào ô trống:

    65 318 – 7 295 + 47 295 – 5 318 = 

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 52: Ôn tập chung Toán 4 Cánh diều 0 5

    Mẹ sinh Nam năm 27 tuổi. Hiện tại, tổng số tuổi của mẹ và Nam là 45 tuổi. Số tuổi của Nam hiện nay là:

    • A.

      6 tuổi

    • B.

      7 tuổi

    • C.

      8 tuổi

    • D.

      9 tuổi

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 52: Ôn tập chung Toán 4 Cánh diều 0 6

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Giá trị của biểu thức \(25 + 38 \times m\) với \(m = 8\) là

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 52: Ôn tập chung Toán 4 Cánh diều 0 7

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Có \(2\) xe ô tô màu xanh, mỗi xe chở được \(3800 kg\) gạo và \(3\) xe ô tô màu đỏ, mỗi xe chở được \(4125 kg\) gạo. 

    Vậy trung bình mỗi xe chở được 

    \(kg\) gạo.

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 52: Ôn tập chung Toán 4 Cánh diều 0 8

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Giá trị của biểu thức a + b x 135 với a = 2150 và b = 7 là 

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 52: Ôn tập chung Toán 4 Cánh diều 0 9

    Chữ số 4 trong số 214 538 007 thuộc hàng:

    • A.

      Hàng nghìn

    • B.

      Hàng triệu

    • C.

      Hàng chục triệu

    • D.

      Hàng trăm

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Xác định vị trí của chữ số 4 trong số đã cho.

    Lời giải chi tiết :

    Chữ số 4 trong số 214 538 007 thuộc hàng triệu.

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 52: Ôn tập chung Toán 4 Cánh diều 0 10

    Làm tròn số 852 315 792 đến hàng trăm nghìn được số:

    • A.

      852 400 000

    • B.

      850 000 000

    • C.

      852 300 000

    • D.

      852 320 000

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5.

    Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

    Lời giải chi tiết :

    Làm tròn số 852 315 792 đến hàng trăm nghìn được số 852 300 000 (vì chữ số hàng chục nghìn là 1 < 5)

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 52: Ôn tập chung Toán 4 Cánh diều 0 11

    Ngày \(30\) tháng \(4\) năm \(2018\) nước ta kỉ niệm \(43\) năm giải phóng miền Nam. Hỏi năm giải phóng miền Nam thuộc thế kỉ nào?

    A. Thế kỉ XXI

    B. Thế kỉ XX

    C. Thế kỉ XIX

    D. Thế kỉ XVIII

    Đáp án

    B. Thế kỉ XX

    Phương pháp giải :

    - Xác định năm giải phóng miền Nam ta lấy \(2018\) trừ đi \(43.\)

    - Xác định thế kỉ dựa vào cách xác định sau:

    Từ năm $1$ đến năm $100$ là thế kỉ một (thế kỉ I).

    Từ năm $101$ đến năm $200$ là thế kỉ hai (thế kỉ II).

    Từ năm $201$ đến năm $300$ là thế kỉ ba (thế kỉ III).

    Từ năm $1901$ đến năm $2000$ là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).

    Từ năm $2001$ đến năm $2100$ là thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI).

    Lời giải chi tiết :

    Nước ta giải phóng miền Nam vào năm:

    \(2018 - 43 = 1975\)

    Mà từ năm $1901$ đến năm $2000$ là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).

    Vậy năm \(1975\) thuộc thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX) hay năm giải phóng miền Nam thuộc thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 52: Ôn tập chung Toán 4 Cánh diều 0 12

    Tính bằng cách thuận tiện rồi điền kết quả thích hợp vào ô trống:

    65 318 – 7 295 + 47 295 – 5 318 = 

    Đáp án

    65 318 – 7 295 + 47 295 – 5 318 = 

    100000
    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng hoặc hiệu và số tròn trăm, tròn nghìn, ….

    Lời giải chi tiết :

    65 318 – 7 295 + 47 295 – 5 318

    = (65 318 – 5 318) + (47 295 – 7 295)

    = 60 000 + 40 000

    = 100 000

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 52: Ôn tập chung Toán 4 Cánh diều 0 13

    Mẹ sinh Nam năm 27 tuổi. Hiện tại, tổng số tuổi của mẹ và Nam là 45 tuổi. Số tuổi của Nam hiện nay là:

    • A.

      6 tuổi

    • B.

      7 tuổi

    • C.

      8 tuổi

    • D.

      9 tuổi

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Tuổi con = (tổng - hiệu) : 2

    Lời giải chi tiết :

    Mẹ sinh Nam năm 27 tuổi nên mẹ hơn Nam 27 tuổi.

    Tuổi của Nam hiện nay là (45 – 27) : 2 = 9 (tuổi)

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 52: Ôn tập chung Toán 4 Cánh diều 0 14

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Giá trị của biểu thức \(25 + 38 \times m\) với \(m = 8\) là

    Đáp án

    Giá trị của biểu thức \(25 + 38 \times m\) với \(m = 8\) là

    329
    Phương pháp giải :

    Thay giá trị của \(m\) vào biểu thức đã cho rồi tính giá trị biểu thức.

    Biểu thức có phép cộng và phép nhân thì ta thực hiện phép nhân trước, phép cộng sau.

    Lời giải chi tiết :

    Nếu \(m = 8\) thì \(25 + 38 \times m = 25 + 38 \times 8 = 25 + 304 = 329\)

    Với \(m = 8\) thì giá trị của biểu thức \(25 + 38 \times m\) là \(329\).

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(329\).

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 52: Ôn tập chung Toán 4 Cánh diều 0 15

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Có \(2\) xe ô tô màu xanh, mỗi xe chở được \(3800 kg\) gạo và \(3\) xe ô tô màu đỏ, mỗi xe chở được \(4125 kg\) gạo. 

    Vậy trung bình mỗi xe chở được 

    \(kg\) gạo.

    Đáp án

    Có \(2\) xe ô tô màu xanh, mỗi xe chở được \(3800 kg\) gạo và \(3\) xe ô tô màu đỏ, mỗi xe chở được \(4125 kg\) gạo. 

    Vậy trung bình mỗi xe chở được 

    3995

    \(kg\) gạo.

    Phương pháp giải :

    - Tính tổng số gạo mà \(5\) xe chở được.

    - Tìm số gạo trung bình mỗi xe chở ta lấy tổng số gạo chia cho \(5\).

    Lời giải chi tiết :

    \(2\) xe ô tô màu xanh chở được số ki-lô-gam gạo là:

    \(3800 \times 2 = 7600\,\,(kg)\)

    \(3\) xe ô tô màu đỏ chở được số ki-lô-gam gạo là:

    \(4125 \times 3 = 12375\,\,(kg)\)

    Cả \(5\) xe chở được số ki-lô-gam gạo là:

    \(7600 + 12375 = 19975\,\,(kg)\)

    Trung bình mỗi xe chở được số ki-lô-gam gạo là:

    \(19975:5 = 3995\,\,(kg)\)

    Đáp số: \(3995kg\)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(3995\).

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 52: Ôn tập chung Toán 4 Cánh diều 0 16

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Giá trị của biểu thức a + b x 135 với a = 2150 và b = 7 là 

    Đáp án

    Giá trị của biểu thức a + b x 135 với a = 2150 và b = 7 là 

    3095
    Phương pháp giải :

    Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức đó.

    Lời giải chi tiết :

    Với a = 2150 và b = 7 thì a + b x 135 = 2150 + 7 x 135 = 2150 + 945 = 3095.

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 52: Ôn tập chung Toán 4 Cánh diều 0 1

      Chữ số 4 trong số 214 538 007 thuộc hàng:

      • A.

        Hàng nghìn

      • B.

        Hàng triệu

      • C.

        Hàng chục triệu

      • D.

        Hàng trăm

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 52: Ôn tập chung Toán 4 Cánh diều 0 2

      Làm tròn số 852 315 792 đến hàng trăm nghìn được số:

      • A.

        852 400 000

      • B.

        850 000 000

      • C.

        852 300 000

      • D.

        852 320 000

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 52: Ôn tập chung Toán 4 Cánh diều 0 3

      Ngày \(30\) tháng \(4\) năm \(2018\) nước ta kỉ niệm \(43\) năm giải phóng miền Nam. Hỏi năm giải phóng miền Nam thuộc thế kỉ nào?

      A. Thế kỉ XXI

      B. Thế kỉ XX

      C. Thế kỉ XIX

      D. Thế kỉ XVIII

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 52: Ôn tập chung Toán 4 Cánh diều 0 4

      Tính bằng cách thuận tiện rồi điền kết quả thích hợp vào ô trống:

      65 318 – 7 295 + 47 295 – 5 318 = 

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 52: Ôn tập chung Toán 4 Cánh diều 0 5

      Mẹ sinh Nam năm 27 tuổi. Hiện tại, tổng số tuổi của mẹ và Nam là 45 tuổi. Số tuổi của Nam hiện nay là:

      • A.

        6 tuổi

      • B.

        7 tuổi

      • C.

        8 tuổi

      • D.

        9 tuổi

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 52: Ôn tập chung Toán 4 Cánh diều 0 6

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Giá trị của biểu thức \(25 + 38 \times m\) với \(m = 8\) là

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 52: Ôn tập chung Toán 4 Cánh diều 0 7

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Có \(2\) xe ô tô màu xanh, mỗi xe chở được \(3800 kg\) gạo và \(3\) xe ô tô màu đỏ, mỗi xe chở được \(4125 kg\) gạo. 

      Vậy trung bình mỗi xe chở được 

      \(kg\) gạo.

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 52: Ôn tập chung Toán 4 Cánh diều 0 8

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Giá trị của biểu thức a + b x 135 với a = 2150 và b = 7 là 

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 52: Ôn tập chung Toán 4 Cánh diều 0 9

      Chữ số 4 trong số 214 538 007 thuộc hàng:

      • A.

        Hàng nghìn

      • B.

        Hàng triệu

      • C.

        Hàng chục triệu

      • D.

        Hàng trăm

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Xác định vị trí của chữ số 4 trong số đã cho.

      Lời giải chi tiết :

      Chữ số 4 trong số 214 538 007 thuộc hàng triệu.

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 52: Ôn tập chung Toán 4 Cánh diều 0 10

      Làm tròn số 852 315 792 đến hàng trăm nghìn được số:

      • A.

        852 400 000

      • B.

        850 000 000

      • C.

        852 300 000

      • D.

        852 320 000

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5.

      Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

      Lời giải chi tiết :

      Làm tròn số 852 315 792 đến hàng trăm nghìn được số 852 300 000 (vì chữ số hàng chục nghìn là 1 < 5)

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 52: Ôn tập chung Toán 4 Cánh diều 0 11

      Ngày \(30\) tháng \(4\) năm \(2018\) nước ta kỉ niệm \(43\) năm giải phóng miền Nam. Hỏi năm giải phóng miền Nam thuộc thế kỉ nào?

      A. Thế kỉ XXI

      B. Thế kỉ XX

      C. Thế kỉ XIX

      D. Thế kỉ XVIII

      Đáp án

      B. Thế kỉ XX

      Phương pháp giải :

      - Xác định năm giải phóng miền Nam ta lấy \(2018\) trừ đi \(43.\)

      - Xác định thế kỉ dựa vào cách xác định sau:

      Từ năm $1$ đến năm $100$ là thế kỉ một (thế kỉ I).

      Từ năm $101$ đến năm $200$ là thế kỉ hai (thế kỉ II).

      Từ năm $201$ đến năm $300$ là thế kỉ ba (thế kỉ III).

      Từ năm $1901$ đến năm $2000$ là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).

      Từ năm $2001$ đến năm $2100$ là thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI).

      Lời giải chi tiết :

      Nước ta giải phóng miền Nam vào năm:

      \(2018 - 43 = 1975\)

      Mà từ năm $1901$ đến năm $2000$ là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).

      Vậy năm \(1975\) thuộc thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX) hay năm giải phóng miền Nam thuộc thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 52: Ôn tập chung Toán 4 Cánh diều 0 12

      Tính bằng cách thuận tiện rồi điền kết quả thích hợp vào ô trống:

      65 318 – 7 295 + 47 295 – 5 318 = 

      Đáp án

      65 318 – 7 295 + 47 295 – 5 318 = 

      100000
      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng hoặc hiệu và số tròn trăm, tròn nghìn, ….

      Lời giải chi tiết :

      65 318 – 7 295 + 47 295 – 5 318

      = (65 318 – 5 318) + (47 295 – 7 295)

      = 60 000 + 40 000

      = 100 000

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 52: Ôn tập chung Toán 4 Cánh diều 0 13

      Mẹ sinh Nam năm 27 tuổi. Hiện tại, tổng số tuổi của mẹ và Nam là 45 tuổi. Số tuổi của Nam hiện nay là:

      • A.

        6 tuổi

      • B.

        7 tuổi

      • C.

        8 tuổi

      • D.

        9 tuổi

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Tuổi con = (tổng - hiệu) : 2

      Lời giải chi tiết :

      Mẹ sinh Nam năm 27 tuổi nên mẹ hơn Nam 27 tuổi.

      Tuổi của Nam hiện nay là (45 – 27) : 2 = 9 (tuổi)

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 52: Ôn tập chung Toán 4 Cánh diều 0 14

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Giá trị của biểu thức \(25 + 38 \times m\) với \(m = 8\) là

      Đáp án

      Giá trị của biểu thức \(25 + 38 \times m\) với \(m = 8\) là

      329
      Phương pháp giải :

      Thay giá trị của \(m\) vào biểu thức đã cho rồi tính giá trị biểu thức.

      Biểu thức có phép cộng và phép nhân thì ta thực hiện phép nhân trước, phép cộng sau.

      Lời giải chi tiết :

      Nếu \(m = 8\) thì \(25 + 38 \times m = 25 + 38 \times 8 = 25 + 304 = 329\)

      Với \(m = 8\) thì giá trị của biểu thức \(25 + 38 \times m\) là \(329\).

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(329\).

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 52: Ôn tập chung Toán 4 Cánh diều 0 15

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Có \(2\) xe ô tô màu xanh, mỗi xe chở được \(3800 kg\) gạo và \(3\) xe ô tô màu đỏ, mỗi xe chở được \(4125 kg\) gạo. 

      Vậy trung bình mỗi xe chở được 

      \(kg\) gạo.

      Đáp án

      Có \(2\) xe ô tô màu xanh, mỗi xe chở được \(3800 kg\) gạo và \(3\) xe ô tô màu đỏ, mỗi xe chở được \(4125 kg\) gạo. 

      Vậy trung bình mỗi xe chở được 

      3995

      \(kg\) gạo.

      Phương pháp giải :

      - Tính tổng số gạo mà \(5\) xe chở được.

      - Tìm số gạo trung bình mỗi xe chở ta lấy tổng số gạo chia cho \(5\).

      Lời giải chi tiết :

      \(2\) xe ô tô màu xanh chở được số ki-lô-gam gạo là:

      \(3800 \times 2 = 7600\,\,(kg)\)

      \(3\) xe ô tô màu đỏ chở được số ki-lô-gam gạo là:

      \(4125 \times 3 = 12375\,\,(kg)\)

      Cả \(5\) xe chở được số ki-lô-gam gạo là:

      \(7600 + 12375 = 19975\,\,(kg)\)

      Trung bình mỗi xe chở được số ki-lô-gam gạo là:

      \(19975:5 = 3995\,\,(kg)\)

      Đáp số: \(3995kg\)

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(3995\).

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 52: Ôn tập chung Toán 4 Cánh diều 0 16

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Giá trị của biểu thức a + b x 135 với a = 2150 và b = 7 là 

      Đáp án

      Giá trị của biểu thức a + b x 135 với a = 2150 và b = 7 là 

      3095
      Phương pháp giải :

      Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức đó.

      Lời giải chi tiết :

      Với a = 2150 và b = 7 thì a + b x 135 = 2150 + 7 x 135 = 2150 + 945 = 3095.

      Khám phá ngay nội dung Trắc nghiệm Bài 52: Ôn tập chung Toán 4 Cánh diều trong chuyên mục đề toán lớp 4 trên nền tảng đề thi toán! Bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, sẽ là chìa khóa giúp học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội.

      Trắc nghiệm Bài 52: Ôn tập chung Toán 4 Cánh diều - Tổng quan kiến thức

      Bài 52 Ôn tập chung Toán 4 Cánh diều bao gồm các dạng bài tập tổng hợp từ các chủ đề đã học trong chương trình Toán 4, như phép cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên, các bài toán về hình học, đo lường, và giải toán có lời văn. Mục tiêu của bài ôn tập này là giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản, rèn luyện kỹ năng giải toán và áp dụng kiến thức vào thực tế.

      Các dạng bài tập thường gặp trong Trắc nghiệm Bài 52

      • Phép cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên: Các bài tập này yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cơ bản với các số tự nhiên, bao gồm cả các bài toán có nhiều phép tính.
      • Bài toán về hình học: Các bài tập về hình học thường liên quan đến việc tính chu vi, diện tích của các hình chữ nhật, hình vuông, và các hình khác.
      • Bài toán về đo lường: Các bài tập về đo lường yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính liên quan đến đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian, và diện tích.
      • Giải toán có lời văn: Đây là dạng bài tập quan trọng, yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài, phân tích thông tin và tìm ra phương pháp giải phù hợp.

      Lợi ích của việc luyện tập Trắc nghiệm Bài 52 tại giaibaitoan.com

      Luyện tập trắc nghiệm tại giaibaitoan.com mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

      • Củng cố kiến thức: Các bài tập trắc nghiệm giúp học sinh củng cố lại kiến thức đã học trong sách giáo khoa và vở bài tập.
      • Rèn luyện kỹ năng: Việc giải các bài tập trắc nghiệm giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán nhanh và chính xác.
      • Đánh giá năng lực: Trắc nghiệm giúp học sinh tự đánh giá năng lực của mình và xác định những kiến thức còn yếu để tập trung ôn tập.
      • Tiết kiệm thời gian: Hệ thống chấm điểm tự động giúp học sinh tiết kiệm thời gian và công sức.
      • Học tập mọi lúc mọi nơi: Học sinh có thể truy cập giaibaitoan.com để luyện tập trắc nghiệm mọi lúc mọi nơi, chỉ cần có kết nối internet.

      Hướng dẫn giải một số dạng bài tập điển hình

      Dạng 1: Phép cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên

      Để giải các bài tập về phép tính, học sinh cần nắm vững các quy tắc và kỹ năng thực hiện các phép tính cơ bản. Ví dụ:

      Tính: 1234 + 5678 = ?

      Giải:

      1234 + 5678 = 6912

      Dạng 2: Bài toán về hình học

      Để giải các bài toán về hình học, học sinh cần nắm vững các công thức tính chu vi, diện tích của các hình cơ bản. Ví dụ:

      Một hình chữ nhật có chiều dài 10cm, chiều rộng 5cm. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.

      Giải:

      Chu vi hình chữ nhật là: (10 + 5) x 2 = 30cm

      Diện tích hình chữ nhật là: 10 x 5 = 50cm2

      Dạng 3: Giải toán có lời văn

      Để giải toán có lời văn, học sinh cần:

      1. Đọc kỹ đề bài và xác định rõ các thông tin đã cho và yêu cầu của bài toán.
      2. Phân tích đề bài và tìm ra mối liên hệ giữa các thông tin đã cho.
      3. Lựa chọn phương pháp giải phù hợp.
      4. Thực hiện các phép tính và kiểm tra lại kết quả.
      5. Viết lời giải đầy đủ và rõ ràng.

      Lời khuyên khi luyện tập Trắc nghiệm Bài 52

      • Đọc kỹ đề bài: Trước khi bắt đầu giải bài tập, hãy đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu.
      • Sử dụng giấy nháp: Nếu cần thiết, hãy sử dụng giấy nháp để thực hiện các phép tính hoặc vẽ sơ đồ.
      • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài tập, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
      • Hỏi thầy cô hoặc bạn bè: Nếu gặp khó khăn, hãy hỏi thầy cô hoặc bạn bè để được giúp đỡ.

      Kết luận

      Trắc nghiệm Bài 52: Ôn tập chung Toán 4 Cánh diều là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức. Hãy luyện tập thường xuyên tại giaibaitoan.com để đạt kết quả tốt nhất trong các kỳ kiểm tra!