Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Trắc nghiệm Bài 93: Ôn tập về phân số Toán 4 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 93: Ôn tập về phân số Toán 4 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 93: Ôn tập về phân số Toán 4 Cánh diều

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài trắc nghiệm ôn tập về phân số trong chương trình Toán 4 Cánh diều. Bài tập này được thiết kế để giúp các em củng cố kiến thức đã học về phân số, rèn luyện kỹ năng giải toán và chuẩn bị tốt nhất cho các bài kiểm tra sắp tới.

Giaibaitoan.com cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm đa dạng, bao gồm các dạng bài tập khác nhau về phân số, từ nhận biết phân số, so sánh phân số, đến thực hiện các phép toán với phân số.

Đề bài

    Câu 1 :

    Cho hình vẽ như sau:

    Trắc nghiệm Bài 93: Ôn tập về phân số Toán 4 Cánh diều 0 1

    Phân số chỉ phần đã tô màu của hình đã cho là:

    A. \(\dfrac{4}{5}\)

    B. \(\dfrac{5}{4}\)

    C. \(\dfrac{4}{9}\)

    D. \(\dfrac{5}{9}\)

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 93: Ôn tập về phân số Toán 4 Cánh diều 0 2

    Rút gọn phân số \(\dfrac{{48}}{{72}}\) ta được phân số tối giản là:

    A. \(\dfrac{{12}}{{16}}\)

    B. \(\dfrac{{12}}{{18}}\)

    C. \(\dfrac{2}{3}\)

    D. \(\dfrac{3}{4}\)

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 93: Ôn tập về phân số Toán 4 Cánh diều 0 3Điền số thích hợp vào ô trống:

    Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{4}{5}\) và \(\dfrac{{17}}{{45}}\) ta được hai phân số \(\dfrac{a}{b}\) và \(\dfrac{{17}}{{45}}\). Khi đó:

    \(a=\)

    ; \(b=\)

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 93: Ôn tập về phân số Toán 4 Cánh diều 0 4

    Các phân số \(\dfrac{2}{3}\,;\,\,\dfrac{8}{7}\,;\,\,\dfrac{5}{6}\,;\,\,\dfrac{1}{2}\) viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:

    A. \(\dfrac{5}{6}\,\,;\,\,\,\dfrac{2}{3}\,\,;\,\,\,\dfrac{8}{7}\,\,;\,\,\,\dfrac{1}{2}\)

    B. \(\,\,\dfrac{8}{7}\,\,;\,\,\,\dfrac{5}{6}\,\,;\,\,\,\dfrac{2}{3}\,\,;\,\,\,\dfrac{1}{2}\)

    C. \(\,\,\dfrac{8}{7}\,\,;\,\,\,\dfrac{2}{3}\,\,;\,\,\,\dfrac{5}{6}\,\,;\,\,\,\dfrac{1}{2}\)

    D. \(\,\,\dfrac{8}{7}\,\,;\,\,\,\dfrac{5}{6}\,\,;\,\,\,\dfrac{1}{2}\,\,;\,\,\,\dfrac{2}{3}\,\,\)

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 93: Ôn tập về phân số Toán 4 Cánh diều 0 5

    Phép tính sau đúng hay sai?

    $\dfrac{1}{9} + \dfrac{4}{9} = \dfrac{{1 + 4}}{{9 + 9}} = \dfrac{5}{{18}}$

    Đúng
    Sai
    Câu 6 :

    Ghép nối kết quả với phép tính tương ứng:

    \(\dfrac{1}{6} + \dfrac{2}{5}\)

    \(\dfrac{{11}}{{12}} - \dfrac{3}{4}\)

    \(\dfrac{8}{7}:\dfrac{4}{{3}}\)

    \(\dfrac{4}{9} \times \dfrac{{15}}{{14}}\)

    $\dfrac{6}{7}$

    $\dfrac{{10}}{{21}}$

    \(\dfrac{1}{6}\)

    \(\dfrac{{17}}{{30}}\,\)

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 93: Ôn tập về phân số Toán 4 Cánh diều 0 6Tính giá trị biểu thức: \(5 - \dfrac{3}{8}:\dfrac{5}{{12}}\)

    A. \(\dfrac{{111}}{{10}}\)

    B. \(\dfrac{{41}}{{10}}\)

    C. \(\dfrac{{35}}{{24}}\)

    D. \(\dfrac{{155}}{{32}}\)

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 93: Ôn tập về phân số Toán 4 Cánh diều 0 7

    Tìm \(y\) biết: \(y:\dfrac{3}{7} = 2 + \dfrac{5}{8}\)

    A. \(y = \dfrac{3}{8}\)

    B. \(y = \dfrac{5}{7}\)

    C. \(y = \dfrac{9}{8}\)

    D. \(y = \dfrac{{49}}{8}\)

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 93: Ôn tập về phân số Toán 4 Cánh diều 0 8

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Khối lớp \(3\) có \(135\) học sinh. Khối lớp \(4\) có số học sinh bằng \(\dfrac{6}{5}\) số học sinh khối lớp \(3\).

    Vậy hai khối có tất cả 

    học sinh.

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 93: Ôn tập về phân số Toán 4 Cánh diều 0 9

    Một tờ bìa hình chữ nhật có chiều dài \(\dfrac{4}{5}m\), chiều rộng kém chiều dài \(\dfrac{1}{4}m\). Người ta đã dùng hết \(\dfrac{1}{3}\) tờ bìa đó. Vậy diện tích phần tờ bìa còn lại là:

    A. \(\dfrac{{11}}{{75}}\,\,{m^2}\)

    B. \(\dfrac{{22}}{{75}}\,\,{m^2}\)

    C. \(\dfrac{{22}}{{25}}\,\,{m^2}\)

    D. \(\dfrac{{11}}{{25}}\,\,{m^2}\)

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 93: Ôn tập về phân số Toán 4 Cánh diều 0 10

    Một tấm vải dài \(60m\), người ta đã dùng \(\dfrac{3}{4}\) tấm vải đó để may quần áo. Số vải còn lại người ta đem may các túi, mỗi túi hết \(\dfrac{3}{4}m\) vải. Hỏi may được tất cả bao nhiêu cái túi như vậy?

    A. \(20\) cái

    B. \(22\) cái

    C. \(24\) cái

    D. \(28\) cái

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 93: Ôn tập về phân số Toán 4 Cánh diều 0 11

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài \(36m\), chiều rộng bằng \(\dfrac{3}{4}\) chiều dài. Người ta sử dụng \(\dfrac{5}{9}\) diện tích để trồng hoa ly. Diện tích đất trồng hoa hồng chiếm \(\dfrac{2}{3}\) diện tích còn lại. Phần còn lại của mảnh đất được dùng để trồng hoa cúc.

    Vậy diện tích phần đất trồng hoa cúc là

    \({m^2}\).

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm Bài 93: Ôn tập về phân số Toán 4 Cánh diều 0 12

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    $\frac{4}{5}\times \frac{5}{6}\times \frac{6}{7}\times \frac{7}{8}=\frac{?}{?}$
    Câu 14 :

    Trắc nghiệm Bài 93: Ôn tập về phân số Toán 4 Cánh diều 0 13

    Diện tích của vườn hoa nhà trường được sử dụng như sau: \(\dfrac{4}{5}\) diện tích vườn hoa dùng để trồng các loại hoa, \(\dfrac{1}{6}\) diện tích vườn hoa để làm đường đi, diện tích phần còn lại để xây bể nước.

    $Vậy\ diện\ tích\ để\ xây\ bể\ nước\ chiếm\ \frac{?}{?}diện\ tích\ vườn\ hoa.$
    Câu 15 :

    Trắc nghiệm Bài 93: Ôn tập về phân số Toán 4 Cánh diều 0 14

    Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{4}{5}\) và \(\dfrac{{17}}{{45}}\) ta được hai phân số là

    $\frac{?}{?}và\frac{17}{45}$

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Cho hình vẽ như sau:

    Trắc nghiệm Bài 93: Ôn tập về phân số Toán 4 Cánh diều 0 15

    Phân số chỉ phần đã tô màu của hình đã cho là:

    A. \(\dfrac{4}{5}\)

    B. \(\dfrac{5}{4}\)

    C. \(\dfrac{4}{9}\)

    D. \(\dfrac{5}{9}\)

    Đáp án

    D. \(\dfrac{5}{9}\)

    Phương pháp giải :

    Quan sát hình vẽ, tìm ô vuông được tô màu và tổng số ô vuông. Phân số chỉ phần đã tô màu của hình đã cho có tử số là số ô vuông được tô màu và mẫu số là tổng số ô vuông.

    Lời giải chi tiết :

    Quan sát hình vẽ ta thấy có tất cả \(9\) ô vuông, trong đó có \(5\) ô vuông được tô màu.

    Vậy phân số chỉ số ô vuông đã tô màu trong hình là \(\dfrac{5}{9}\).

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 93: Ôn tập về phân số Toán 4 Cánh diều 0 16

    Rút gọn phân số \(\dfrac{{48}}{{72}}\) ta được phân số tối giản là:

    A. \(\dfrac{{12}}{{16}}\)

    B. \(\dfrac{{12}}{{18}}\)

    C. \(\dfrac{2}{3}\)

    D. \(\dfrac{3}{4}\)

    Đáp án

    C. \(\dfrac{2}{3}\)

    Phương pháp giải :

    Khi rút gọn phân số có thể làm như sau:

    - Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn \(1\).

    - Chia tử số và mẫu số cho số đó.

    Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản.

    Lời giải chi tiết :

    Rút gọn phân số ta có:

    \(\dfrac{{48}}{{72}} = \dfrac{{48:8}}{{72:8}} = \dfrac{6}{9} = \dfrac{{6:3}}{{9:3}} = \dfrac{2}{3}\)

    Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{2}{3}\).

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 93: Ôn tập về phân số Toán 4 Cánh diều 0 17Điền số thích hợp vào ô trống:

    Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{4}{5}\) và \(\dfrac{{17}}{{45}}\) ta được hai phân số \(\dfrac{a}{b}\) và \(\dfrac{{17}}{{45}}\). Khi đó:

    \(a=\)

    ; \(b=\)

    Đáp án

    Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{4}{5}\) và \(\dfrac{{17}}{{45}}\) ta được hai phân số \(\dfrac{a}{b}\) và \(\dfrac{{17}}{{45}}\). Khi đó:

    \(a=\)

    36

    ; \(b=\)

    45
    Phương pháp giải :

    Ta thấy \(45:5 = 9\) nên chọn \(45\) là mẫu số chung. Ta quy đồng phân số \(\dfrac{4}{5}\) bằng cách nhân cả tử số và mẫu số với \(9\) và giữ nguyên phân số \(\dfrac{{17}}{{45}}\).

    Lời giải chi tiết :

    Ta thấy \(45:5 = 9\) nên chọn \(45\) là mẫu số chung.

    Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{4}{5}\) và \(\dfrac{{17}}{{45}}\) như sau:

    \(\dfrac{4}{5} = \dfrac{{4 \times 9}}{{5 \times 9}} = \dfrac{{36}}{{45}}\); Giữ nguyên phân số \(\dfrac{{17}}{{45}}\).

    Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{4}{5}\) và \(\dfrac{{17}}{{45}}\) ta được hai phân số \(\dfrac{{36}}{{45}}\) và \(\dfrac{{17}}{{45}}\).

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là \(36\,;\,\,45\).

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 93: Ôn tập về phân số Toán 4 Cánh diều 0 18

    Các phân số \(\dfrac{2}{3}\,;\,\,\dfrac{8}{7}\,;\,\,\dfrac{5}{6}\,;\,\,\dfrac{1}{2}\) viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:

    A. \(\dfrac{5}{6}\,\,;\,\,\,\dfrac{2}{3}\,\,;\,\,\,\dfrac{8}{7}\,\,;\,\,\,\dfrac{1}{2}\)

    B. \(\,\,\dfrac{8}{7}\,\,;\,\,\,\dfrac{5}{6}\,\,;\,\,\,\dfrac{2}{3}\,\,;\,\,\,\dfrac{1}{2}\)

    C. \(\,\,\dfrac{8}{7}\,\,;\,\,\,\dfrac{2}{3}\,\,;\,\,\,\dfrac{5}{6}\,\,;\,\,\,\dfrac{1}{2}\)

    D. \(\,\,\dfrac{8}{7}\,\,;\,\,\,\dfrac{5}{6}\,\,;\,\,\,\dfrac{1}{2}\,\,;\,\,\,\dfrac{2}{3}\,\,\)

    Đáp án

    B. \(\,\,\dfrac{8}{7}\,\,;\,\,\,\dfrac{5}{6}\,\,;\,\,\,\dfrac{2}{3}\,\,;\,\,\,\dfrac{1}{2}\)

    Phương pháp giải :

    - Áp dụng tính chất: Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn \(1\) ; phân số có tử số bé hơn mẫu số thì bé hơn \(1\) .

    - Quy đồng mẫu số các phân số rồi so sánh các phân số sau khi quy đồng. Trong hai phân số có cùng mẫu số, phân số có tử số lớn hơn thì lớn hơn.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{2}{3}\,\, < \,\,\,1\,\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{8}{7} > \,\,\,1\,\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{5}{6}\, < \,\,\,1\,\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{1}{2} < \,\,\,1\,\)

    Ta sẽ so sánh các phân số \(\dfrac{2}{3}\,\,;\,\,\,\dfrac{5}{6}\,\,;\,\,\,\dfrac{1}{2}\).

    Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{2}{3}\,\,;\,\,\,\dfrac{5}{6}\,\,;\,\,\,\dfrac{1}{2}\)ta có:

    \(\dfrac{2}{3} = \dfrac{{2 \times 2}}{{3 \times 2}} = \dfrac{4}{6}\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{1}{2} = \dfrac{{1 \times 3}}{{2 \times 3}} = \dfrac{3}{6}\) ; Giữ nguyên phân số \(\,\dfrac{5}{6}\).

    Mà \(\,\,\dfrac{5}{6}\,\, > \,\,\,\dfrac{4}{6}\,\,\, > \,\,\,\dfrac{3}{6}\,\,\)

    Do đó \(\,\,\dfrac{5}{6}\,\,\, > \,\,\,\dfrac{2}{3}\,\,\, > \,\,\,\dfrac{1}{2}\)

    Suy ra \(\,\dfrac{8}{7}\,\, > \,\,\,\dfrac{5}{6}\,\,\, > \,\,\,\dfrac{2}{3}\,\,\, > \,\,\,\dfrac{1}{2}\)

    Vậy các phân số sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là \(\,\,\dfrac{8}{7}\,\,;\,\,\,\dfrac{5}{6}\,\,;\,\,\,\dfrac{2}{3}\,\,;\,\,\,\dfrac{1}{2}\).

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 93: Ôn tập về phân số Toán 4 Cánh diều 0 19

    Phép tính sau đúng hay sai?

    $\dfrac{1}{9} + \dfrac{4}{9} = \dfrac{{1 + 4}}{{9 + 9}} = \dfrac{5}{{18}}$

    Đúng
    Sai
    Đáp án
    Đúng
    Sai
    Phương pháp giải :

    Dựa vào cách cộng hai phân số cùng mẫu số: Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng các tử số và giữ nguyên mẫu số.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: $\dfrac{1}{9} + \dfrac{4}{9} = \dfrac{{1 + 4}}{9} = \dfrac{5}{9}$

    Vậy phép tính đã cho là sai.

    Câu 6 :

    Ghép nối kết quả với phép tính tương ứng:

    \(\dfrac{1}{6} + \dfrac{2}{5}\)

    \(\dfrac{{11}}{{12}} - \dfrac{3}{4}\)

    \(\dfrac{8}{7}:\dfrac{4}{{3}}\)

    \(\dfrac{4}{9} \times \dfrac{{15}}{{14}}\)

    $\dfrac{6}{7}$

    $\dfrac{{10}}{{21}}$

    \(\dfrac{1}{6}\)

    \(\dfrac{{17}}{{30}}\,\)

    Đáp án

    \(\dfrac{1}{6} + \dfrac{2}{5}\)

    \(\dfrac{{17}}{{30}}\,\)

    \(\dfrac{{11}}{{12}} - \dfrac{3}{4}\)

    \(\dfrac{1}{6}\)

    \(\dfrac{8}{7}:\dfrac{4}{{3}}\)

    $\dfrac{6}{7}$

    \(\dfrac{4}{9} \times \dfrac{{15}}{{14}}\)

    $\dfrac{{10}}{{21}}$

    Phương pháp giải :

    Xem lại quy tắc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia hai phân số để tính giá trị các phép tính, sau đó nối với kết quả tương ứng.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    $\dfrac{1}{6} + \dfrac{2}{5} = \dfrac{5}{{30}} + \dfrac{{12}}{{30}} = \dfrac{{17}}{{30}}\,$

    $\,\dfrac{{11}}{{12}} - \dfrac{3}{4} = \dfrac{{11}}{{12}} - \dfrac{9}{{12}} = \dfrac{2}{{12}} = \dfrac{1}{6}$

    $\dfrac{8}{7}:\dfrac{4}{3} = \,\dfrac{8}{7} \times \dfrac{3}{4}\, = \dfrac{{8 \times 3}}{{7 \times 4}} = \dfrac{{4 \times 2 \times 3}}{{7 \times 4}} = \dfrac{6}{7}\,$

    $\dfrac{4}{9} \times \dfrac{{15}}{{14}} = \dfrac{{4 \times 15}}{{9 \times 14}} = \dfrac{{2 \times 2 \times 5 \times 3}}{{3 \times 3 \times 7 \times 2}} = \dfrac{{10}}{{21}}\,.$

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 93: Ôn tập về phân số Toán 4 Cánh diều 0 20Tính giá trị biểu thức: \(5 - \dfrac{3}{8}:\dfrac{5}{{12}}\)

    A. \(\dfrac{{111}}{{10}}\)

    B. \(\dfrac{{41}}{{10}}\)

    C. \(\dfrac{{35}}{{24}}\)

    D. \(\dfrac{{155}}{{32}}\)

    Đáp án

    B. \(\dfrac{{41}}{{10}}\)

    Phương pháp giải :

    Biểu thức có phép cộng và phép chia thì ta thực hiện phép tính chia trước, phép tính cộng sau.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(5 - \dfrac{3}{8}:\dfrac{5}{{12}} = 5 - \dfrac{3}{8} \times \dfrac{{12}}{5} = 5 - \dfrac{{3 \times 12}}{{8 \times 5}} \)

    \(= 5 - \dfrac{{3 \times 4 \times 3}}{{4 \times 2 \times 5}} = 5 - \dfrac{9}{{10}} = \dfrac{{50}}{{10}} - \dfrac{9}{{10}} = \dfrac{{41}}{{10}}\)

    Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{41}}{{10}}\).

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 93: Ôn tập về phân số Toán 4 Cánh diều 0 21

    Tìm \(y\) biết: \(y:\dfrac{3}{7} = 2 + \dfrac{5}{8}\)

    A. \(y = \dfrac{3}{8}\)

    B. \(y = \dfrac{5}{7}\)

    C. \(y = \dfrac{9}{8}\)

    D. \(y = \dfrac{{49}}{8}\)

    Đáp án

    C. \(y = \dfrac{9}{8}\)

    Phương pháp giải :

    - Tính giá trị vế phải.

    - \(y\) ở vị trí số bị chia, muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}y:\dfrac{3}{7} = 2 + \dfrac{5}{8}\\y:\dfrac{3}{7} = \dfrac{{16}}{8} + \dfrac{5}{8}\\y:\dfrac{3}{7} = \dfrac{{21}}{8}\\y = \dfrac{{21}}{8} \times \dfrac{3}{7}\\y = \dfrac{9}{8}\end{array}\)

    Vậy đáp án đúng là \(y = \dfrac{9}{8}\).

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 93: Ôn tập về phân số Toán 4 Cánh diều 0 22

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Khối lớp \(3\) có \(135\) học sinh. Khối lớp \(4\) có số học sinh bằng \(\dfrac{6}{5}\) số học sinh khối lớp \(3\).

    Vậy hai khối có tất cả 

    học sinh.

    Đáp án

    Khối lớp \(3\) có \(135\) học sinh. Khối lớp \(4\) có số học sinh bằng \(\dfrac{6}{5}\) số học sinh khối lớp \(3\).

    Vậy hai khối có tất cả 

    297

    học sinh.

    Phương pháp giải :

    - Tìm số học sinh khối lớp \(4\) ta lấy số học sinh khối lớp \(3\) nhân với \(\dfrac{6}{5}\).

    - Số học sinh của cả hai khối = số học sinh khối lớp \(3\) + số học sinh khối lớp \(4\).

    Lời giải chi tiết :

    Khối lớp \(4\) có số học sinh là:

    \(135 \times \dfrac{6}{5} = 162\) (học sinh)

    Hai khối có tất cả học sinh là:

    \(135 + 162 = 297\) (học sinh)

    Đáp số: \(297\) học sinh.

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(297\).

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 93: Ôn tập về phân số Toán 4 Cánh diều 0 23

    Một tờ bìa hình chữ nhật có chiều dài \(\dfrac{4}{5}m\), chiều rộng kém chiều dài \(\dfrac{1}{4}m\). Người ta đã dùng hết \(\dfrac{1}{3}\) tờ bìa đó. Vậy diện tích phần tờ bìa còn lại là:

    A. \(\dfrac{{11}}{{75}}\,\,{m^2}\)

    B. \(\dfrac{{22}}{{75}}\,\,{m^2}\)

    C. \(\dfrac{{22}}{{25}}\,\,{m^2}\)

    D. \(\dfrac{{11}}{{25}}\,\,{m^2}\)

    Đáp án

    B. \(\dfrac{{22}}{{75}}\,\,{m^2}\)

    Phương pháp giải :

    - Tính chiều rộng tờ bìa ta lấy số đo chiều dài trừ đi \(\dfrac{1}{4}m\).

    - Tính diện tích tờ bìa ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.

    - Tính diện tích phần tờ bìa đã dùng ta lấy diện tích nhân với \(\dfrac{1}{3}\).

    - Tính diện tích phần tờ bìa còn lại ta lấy diện tích tờ bìa trừ đi diện tích phần tờ bìa đã dùng.

    Lời giải chi tiết :

    Chiều rộng tờ bìa đó là:

    \(\dfrac{4}{5} - \dfrac{1}{4} = \dfrac{{11}}{{20}}\,\,(m)\)

    Diện tích tờ bìa đó là:

    \(\dfrac{4}{5} \times \dfrac{{11}}{{20}} = \dfrac{{11}}{{25}}\,\,({m^2})\)

    Diện tích phần tờ bìa đã dùng là:

    \(\dfrac{{11}}{{25}} \times \dfrac{1}{3} = \dfrac{{11}}{{75}}\,\,({m^2})\)

    Diện tích phần tờ bìa còn lại là:

    \(\dfrac{{11}}{{25}} - \dfrac{{11}}{{75}} = \dfrac{{22}}{{75}}\,\,({m^2})\)

    Đáp số: \(\dfrac{{22}}{{75}}\,\,{m^2}\).

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 93: Ôn tập về phân số Toán 4 Cánh diều 0 24

    Một tấm vải dài \(60m\), người ta đã dùng \(\dfrac{3}{4}\) tấm vải đó để may quần áo. Số vải còn lại người ta đem may các túi, mỗi túi hết \(\dfrac{3}{4}m\) vải. Hỏi may được tất cả bao nhiêu cái túi như vậy?

    A. \(20\) cái

    B. \(22\) cái

    C. \(24\) cái

    D. \(28\) cái

    Đáp án

    A. \(20\) cái

    Phương pháp giải :

    - Tính số vải dùng để may quần áo ta lấy tổng số mét vải nhân với \(\dfrac{3}{4}\).

    - Tính số vải dùng để may túi ta lấy tổng số mét vải trừ đi số vải dùng để may quần áo.

    - Tìm số túi được may ta lấy số vải dùng để may túi chia cho số mét vải để may \(1\) cái túi.

    Lời giải chi tiết :

    Người ta may quần áo hết số mét vải là:

    \(60 \times \dfrac{3}{4} = 45\,\,(m)\)

    Số vải dùng để may túi là:

    \(60 - 45\, = 15\,(m)\)

    May được tất cả số cái túi là:

    \(15:\dfrac{3}{4} = 20\) (cái)

    Đáp số: \(20\) cái.

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 93: Ôn tập về phân số Toán 4 Cánh diều 0 25

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài \(36m\), chiều rộng bằng \(\dfrac{3}{4}\) chiều dài. Người ta sử dụng \(\dfrac{5}{9}\) diện tích để trồng hoa ly. Diện tích đất trồng hoa hồng chiếm \(\dfrac{2}{3}\) diện tích còn lại. Phần còn lại của mảnh đất được dùng để trồng hoa cúc.

    Vậy diện tích phần đất trồng hoa cúc là

    \({m^2}\).

    Đáp án

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài \(36m\), chiều rộng bằng \(\dfrac{3}{4}\) chiều dài. Người ta sử dụng \(\dfrac{5}{9}\) diện tích để trồng hoa ly. Diện tích đất trồng hoa hồng chiếm \(\dfrac{2}{3}\) diện tích còn lại. Phần còn lại của mảnh đất được dùng để trồng hoa cúc.

    Vậy diện tích phần đất trồng hoa cúc là

    144

    \({m^2}\).

    Phương pháp giải :

    - Tìm chiều rộng của mảnh đất, tức là ta tìm \(\dfrac{3}{4}\) của \(36m\), ta lấy \(36m\) nhân với \(\dfrac{3}{4}\).

    - Tìm diện tích cả mảnh đất hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.

    - Tìm diện tích dùng để trồng hoa ly, tức là ta tìm \(\dfrac{5}{9}\) của diện tích, ta lấy diện tích nhân với \(\dfrac{5}{9}\).

    - Tìm diện tích phần đất còn lại sau khi trồng hoa ly ta lấy diện tích cả mảnh đất trừ đi diện tích đất trồng hoa lan.

    - Tìm diện tích dùng để trồng hoa hồng, ta lấy diện tích phần đất còn lại sau khi trồng hoa ly nhân với \(\dfrac{2}{3}\).

    - Tìm diện tích dùng để trồng hoa cúc ta lấy diện tích mảnh đất trừ đi tổng diện tích đất trồng hoa ly và diện tích trồng hoa hồng.

    Lời giải chi tiết :

    Chiều rộng mảnh đất đó là:

    \(36 \times \dfrac{3}{4} = 27\,\,(m)\)

    Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:

    \(36 \times 27 = 972\,\,({m^2})\)

    Diện tích trồng hoa ly là:

    \(972\, \times \dfrac{5}{9}\, = 540\,\,({m^2})\)

    Diện tích phần đất còn lại sau khi trồng hoa ly là:

    \(972\, - 540 = 432\,\,({m^2})\)

    Diện tích trồng hoa hồng là:

    \(432\, \times \dfrac{2}{3}\, = 288\,\,({m^2})\)

    Diện tích trồng hoa cúc là:

    \(972\, - (540 + 288) = 144\,\,({m^2})\)

    Đáp số: \(144{m^2}\).

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(144\) .

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm Bài 93: Ôn tập về phân số Toán 4 Cánh diều 0 26

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    $\frac{4}{5}\times \frac{5}{6}\times \frac{6}{7}\times \frac{7}{8}=\frac{?}{?}$
    Đáp án
    $\frac{4}{5}\times \frac{5}{6}\times \frac{6}{7}\times \frac{7}{8}=\frac{1}{2}$
    Phương pháp giải :

    Muốn nhân các phân số ta nhân các tử số với nhau, nhân các mẫu số với nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    $\dfrac{4}{5} \times \dfrac{5}{6} \times \dfrac{6}{7} \times \dfrac{7}{8} = \dfrac{{4 \times 5 \times 6 \times 7}}{{5 \times 6 \times 7 \times 8}} = \dfrac{{4 \times 5 \times 6 \times 7}}{{5 \times 6 \times 7 \times 4 \times 2}} = \dfrac{1}{2}$

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống từ trên xuống dưới lần lượt là \(1\,;\,\,2\).

    Câu 14 :

    Trắc nghiệm Bài 93: Ôn tập về phân số Toán 4 Cánh diều 0 27

    Diện tích của vườn hoa nhà trường được sử dụng như sau: \(\dfrac{4}{5}\) diện tích vườn hoa dùng để trồng các loại hoa, \(\dfrac{1}{6}\) diện tích vườn hoa để làm đường đi, diện tích phần còn lại để xây bể nước.

    $Vậy\ diện\ tích\ để\ xây\ bể\ nước\ chiếm\ \frac{?}{?}diện\ tích\ vườn\ hoa.$
    Đáp án
    $Vậy\ diện\ tích\ để\ xây\ bể\ nước\ chiếm\ \frac{1}{30}diện\ tích\ vườn\ hoa.$
    Phương pháp giải :

    - Coi diện tích vườn hoa là \(1\) đơn vị.

    - Tính tổng diện tích phần đất để trồng các loại hoa và phần đất để làm đường đi.

    - Tính diện tích phần đất để xây bể nước ta lấy \(1\) trừ đi đi tổng diện tích phần đất để trồng các loại hoa và phần đất để làm đường đi.

    Lời giải chi tiết :

    Coi diện tích vườn hoa là \(1\) đơn vị.

    Diện tích phần đất để trồng các loại hoa và phần đất để làm đường đi chiếm số phần diện tích vườn hoa là:

    \(\dfrac{4}{5} + \dfrac{1}{6} = \dfrac{{29}}{{30}}\) (diện tích vườn hoa)

    Diện tích để xây bể nước chiếm số phần diện tích vườn hoa là:

    \(1 - \dfrac{{29}}{{30}} = \dfrac{1}{{30}}\) (diện tích vườn hoa)

    Đáp số: \(\dfrac{1}{{30}}\) diện tích vườn hoa.

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống từ trên xuống dưới lần lượt là \(1\,;\,\,30\).

    Câu 15 :

    Trắc nghiệm Bài 93: Ôn tập về phân số Toán 4 Cánh diều 0 28

    Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{4}{5}\) và \(\dfrac{{17}}{{45}}\) ta được hai phân số là

    $\frac{?}{?}và\frac{17}{45}$
    Đáp án
    $\frac{36}{45}và\frac{17}{45}$
    Phương pháp giải :

    Ta thấy \(45:5 = 9\) nên chọn \(45\) là mẫu số chung. Ta quy đồng phân số \(\dfrac{4}{5}\) bằng cách nhân cả tử số và mẫu số với \(9\) và giữ nguyên phân số \(\dfrac{{17}}{{45}}\).

    Lời giải chi tiết :

    Ta thấy \(45:5 = 9\) nên chọn \(45\) là mẫu số chung.

    Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{4}{5}\) và \(\dfrac{{17}}{{45}}\) như sau:

    \(\dfrac{4}{5} = \dfrac{{4 \times 9}}{{5 \times 9}} = \dfrac{{36}}{{45}}\); Giữ nguyên phân số \(\dfrac{{17}}{{45}}\).

    Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{4}{5}\) và \(\dfrac{{17}}{{45}}\) ta được hai phân số \(\dfrac{{36}}{{45}}\) và \(\dfrac{{17}}{{45}}\).

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là \(36\,;\,\,45\).

    Khám phá ngay nội dung Trắc nghiệm Bài 93: Ôn tập về phân số Toán 4 Cánh diều trong chuyên mục toán 4 trên nền tảng toán học! Bộ bài tập toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, sẽ là chìa khóa giúp học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội.

    Ôn tập về phân số Toán 4 Cánh diều: Hướng dẫn chi tiết và bài tập trắc nghiệm

    Phân số là một trong những khái niệm quan trọng trong chương trình Toán học lớp 4. Việc nắm vững kiến thức về phân số không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài toán trong sách giáo khoa mà còn là nền tảng cho các kiến thức toán học nâng cao hơn ở các lớp trên.

    I. Kiến thức cơ bản về phân số

    Trước khi bắt đầu giải các bài tập trắc nghiệm, chúng ta cùng nhau ôn lại một số kiến thức cơ bản về phân số:

    • Phân số là gì? Phân số là biểu thức của một hoặc nhiều phần bằng nhau của một đơn vị.
    • Các thành phần của phân số: Một phân số gồm hai phần: tử số (phần được lấy) và mẫu số (phần chung).
    • Phân số bằng nhau: Hai phân số được gọi là bằng nhau nếu chúng biểu diễn cùng một lượng.
    • Rút gọn phân số: Rút gọn phân số là chia cả tử số và mẫu số cho ước chung lớn nhất của chúng.
    • So sánh phân số: Có nhiều cách để so sánh phân số, ví dụ như quy đồng mẫu số, so sánh phân số với 1, hoặc sử dụng tính chất bắc cầu.

    II. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

    Trong bài kiểm tra Toán 4, các em thường gặp các dạng bài tập trắc nghiệm về phân số sau:

    1. Nhận biết phân số: Dạng bài tập này yêu cầu các em xác định phần được tô màu trong hình vẽ, hoặc viết phân số biểu diễn một tình huống thực tế.
    2. So sánh phân số: Các em cần so sánh hai phân số và chọn đáp án đúng.
    3. Rút gọn phân số: Yêu cầu các em rút gọn phân số về dạng tối giản.
    4. Thực hiện các phép toán với phân số: Cộng, trừ, nhân, chia phân số.
    5. Giải bài toán có liên quan đến phân số: Các bài toán ứng dụng thực tế, yêu cầu các em sử dụng kiến thức về phân số để giải quyết.

    III. Bài tập trắc nghiệm minh họa

    Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm minh họa để các em luyện tập:

    Câu 1: Phân số nào biểu diễn phần đã tô màu trong hình vẽ?

    (Hình vẽ minh họa)

    A. 1/2 B. 1/3 C. 1/4 D. 2/3

    Câu 2: So sánh hai phân số 2/3 và 3/4. Phân số nào lớn hơn?

    A. 2/3 B. 3/4 C. Bằng nhau D. Không so sánh được

    Câu 3: Rút gọn phân số 6/8 về dạng tối giản.

    A. 1/2 B. 3/4 C. 2/3 D. 1/4

    IV. Mẹo giải bài tập trắc nghiệm phân số

    Để giải bài tập trắc nghiệm phân số một cách nhanh chóng và chính xác, các em có thể áp dụng một số mẹo sau:

    • Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của câu hỏi.
    • Phân tích các dữ kiện được cung cấp trong đề bài.
    • Sử dụng các kiến thức cơ bản về phân số để giải quyết bài toán.
    • Kiểm tra lại đáp án trước khi nộp bài.

    V. Luyện tập thường xuyên

    Để nắm vững kiến thức về phân số và đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra, các em cần luyện tập thường xuyên. Hãy giải càng nhiều bài tập càng tốt, và đừng ngại hỏi thầy cô hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn.

    Giaibaitoan.com hy vọng rằng bộ câu hỏi trắc nghiệm này sẽ giúp các em ôn tập kiến thức về phân số một cách hiệu quả. Chúc các em học tốt!

    Dạng bài tậpVí dụ
    Nhận biết phân sốXác định phân số biểu diễn phần tô màu.
    So sánh phân sốSo sánh 2/5 và 3/5.
    Rút gọn phân sốRút gọn phân số 12/18.