Bài tập trắc nghiệm này được thiết kế để giúp học sinh lớp 4 rèn luyện kỹ năng so sánh các số có nhiều chữ số theo chương trình Cánh diều.
Với các câu hỏi đa dạng, từ dễ đến khó, học sinh sẽ được củng cố kiến thức và tự tin hơn trong việc giải các bài toán tương tự.
Giaibaitoan.com cung cấp đáp án chi tiết để học sinh có thể tự kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của mình.

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:
\(854\,\,193\,\,...\,\,852\,\,963\)
A. \( = \)
B. \( < \)
C. \( > \)

Tìm số lớn nhất trong các số sau:
A. \(99\,\,531\)
B. \(901\,\,502\)
C. \(650\,\,567\)
D. \(742\,\,058\)

Điền dấu >, <, = thích hợp vào ô trống :
\(49378\)
\(70321\)

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:
\(453\,\,982\,\,\, ... \,\,\,458\,\,127\)
A. \( = \)
B. \( > \)
C. \( < \)

Chọn chữ số thích hợp để điền vào chỗ chấm biết:
\(123\,\,507\,\, < \,\,123\,\,50...\)
A. \(7\,\,;\,\,8\)
B. \(8\)
C. \(8\,\,;\,\,9\)
D. \(7\,\,;\,\,8\,\,;\,\,9\)

Điền chữ số thích hợp vào ô trống biết:
\(248\,161\,\, =\,\,\,\)
\(48\,161\)

Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
\(159\,\,725\)
\(275\,\,279\)
\(952\,\,127\)
\(271\,\,595\)

Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
\(19\,\,415\)
\(8659\)
\(69\,\,684\)
\(14\,\,775\)

Điền dấu >, <, = thích hợp vào ô trống
3 280 610
752 640

Điền chữ số thích hợp điền vào chỗ chấm:
38
802 370 < 381 622 419

Số bé nhất trong các số: 12 001 256, 9 287 506, 23 020 138, 11 508 300 là:
12 001 256
9 287 506
23 020 138
11 508 300

Bảng số liệu cho biết dân số của một số tỉnh tại Việt Nam tính đến ngày 1 tháng 1 năm 2021. Sắp xếp tên các tỉnh theo thứ tự số dân giảm dần.
Bắc Ninh, Gia Lai, Bình Dương, Đồng Nai
Gia Lai, Bắc Ninh, Đồng Nai, Bình Dương
Đồng Nai, Bình Dương, Bắc Ninh, Gia Lai
Đồng Nai, Bình Dương, Gia Lai, Bắc Ninh
Điền số thích hợp vào ô trống:

Số bé nhất có 9 chữ số lập từ các tấm thẻ trên là
Lời giải và đáp án

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:
\(854\,\,193\,\,...\,\,852\,\,963\)
A. \( = \)
B. \( < \)
C. \( > \)
C. \( > \)
Nếu hai số có chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải.
Hai số đã cho có số chữ số bằng nhau.
Các chữ số hàng trăm nghìn đều bằng \(8\), hàng chục nghìn đều bằng \(5\), đến hàng nghìn ta có \(4 > 2\).
Vậy: \(854\,\,193\, > \,852\,\,963\).

Tìm số lớn nhất trong các số sau:
A. \(99\,\,531\)
B. \(901\,\,502\)
C. \(650\,\,567\)
D. \(742\,\,058\)
B. \(901\,\,502\)
So sánh các số đã cho, từ đó tìm được số lớn nhất.
Trong hai số tự nhiên:
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì số kia lớn hơn. Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.
- Nếu hai số có chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải.
Ta thấy số \(99\,\,531\) có \(5\) chữ số, các số \(\,650\,\,567\,;\,\,742\,058\,;\,\,901\,502\) đều có \(6\) chữ số.
Xét chữ số hàng trăm nghìn ta có \(6 < 7 < 9\) nên \(\,650\,\,567\,< \,742\,\,058\,< \,\,901\,\,502\).
Do đó \(99\,\,531\, < \,650\,\,567\, < \,742\,\,058\, < \,901\,\,502.\)
Vậy số lớn nhất trong các số đã cho là \(901\,\,502\).

Điền dấu >, <, = thích hợp vào ô trống :
\(49378\)
\(70321\)
\(49378\)
<\(70321\)
Trong hai số tự nhiên: Nếu hai số có chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải.
Hai số đã cho đều có \(5\) chữ số.
Xét chữ số hàng chục nghìn ta có \(4 < 7\) nên \(49378 < 70321\)
Vậy dấu cần điền là dấu \( < \) .

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:
\(453\,\,982\,\,\, ... \,\,\,458\,\,127\)
A. \( = \)
B. \( > \)
C. \( < \)
C. \( < \)
Trong hai số tự nhiên: Nếu hai số có chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải.
Hai số đã cho có số chữ số bằng nhau.
Các chữ số hàng trăm nghìn đều bằng \(4\), hàng chục nghìn đều bằng \(5\), đến hàng nghìn ta có \(3 < 8\).
Do đó \(453\,\,982\,\, < \,\,458\,\,127.\)
Vậy: \(453\,\,982\,\,< \,\,458\,\,127.\)

Chọn chữ số thích hợp để điền vào chỗ chấm biết:
\(123\,\,507\,\, < \,\,123\,\,50...\)
A. \(7\,\,;\,\,8\)
B. \(8\)
C. \(8\,\,;\,\,9\)
D. \(7\,\,;\,\,8\,\,;\,\,9\)
C. \(8\,\,;\,\,9\)
Nếu hai số có chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải.
Hai số \(123\,\,507\, < \,123\,\,50...\) có chữ số ở hàng trăm nghìn cùng là \(1\), chữ số ở hàng chục nghìn cùng là \(2\), chữ số ở hàng nghìn cùng là \(3\), chữ số ở hàng trăm cùng là \(5\), chữ số ở hàng chục cùng là \(0\).
Lại có đề bài \(123\,\,507\, < \,123\,\,50...\), từ đó suy ra chữ số cần điền vào chỗ chấm phải lớn hơn chữ số hàng đơn vị của số \(123\,\,507\), hay chữ số cần điền vào chỗ chấm lớn hơn \(7\).
Các chữ số lớn hơn \(7\) là \(8\,;\,\,9\).
Vậy chữ số thích hợp điền vào ô trống là \(8\,;\,\,9\).

Điền chữ số thích hợp vào ô trống biết:
\(248\,161\,\, =\,\,\,\)
\(48\,161\)
\(248\,161\,\, =\,\,\,\)
2\(48\,161\)
Áp dụng tính chất: Nếu hai số có tất cả các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
Theo đề bài ta có : \(248\,\,161\, =\, ...48\,\,161\), từ đó suy ra chữ số cần điền vào ô trống phải bằng chữ số hàng trăm nghìn của số \(248\,\,161\,\).
Do đó chữ số cần điền là \(2.\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(2\).

Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
\(159\,\,725\)
\(275\,\,279\)
\(952\,\,127\)
\(271\,\,595\)
\(952\,\,127\)
\(275\,\,279\)
\(271\,\,595\)
\(159\,\,725\)
So sánh các số đã cho rồi sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé.
Trong hai số tự nhiên:
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.
- Nếu hai số có chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải.
Các số đã cho đều có \(6\) chữ số.
Xét chữ số hàng trăm nghìn ta có: \(9 > 2 > 1\). Do đó số lớn nhất trong các số là \(952\,\,127\), số nhỏ nhất là \(159\,\,725\).
Ta sẽ so sánh hai số \(275\,\,279\,\,\)và \(271\,\,595\)
Hai số \(275\,\,279\,\,\)và \(271\,\,595\) có chữ số ở hàng trăm nghìn cùng là \(2\), chữ số ở hàng chục nghìn cùng là \(7\), ở hàng nghìn có $1 < 5$ nên \(275\,\,279\,>\,271\,\,595\).
Do đó ta có: \(592\,\,127\,>\,275\,\,279\,> \,271\,\,595\, >\,159\,\,725\).
Vậy các số sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là \(952\,\,127\,;\,\,275\,\,279\,;\,\,271\,\,595\,;\,\,159\,\,725\).

Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
\(19\,\,415\)
\(8659\)
\(69\,\,684\)
\(14\,\,775\)
\(8659\)
\(14\,\,775\)
\(19\,\,415\)
\(69\,\,684\)
So sánh các số đã cho rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
Trong hai số tự nhiên:
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.
- Nếu hai số có chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải.
Ta thấy số \(8659\) có \(4\) chữ số, ba số \(19\,\,415\,;\,\,69\,\,684\,;\,\,14\,\,775\) đều có \(5\) chữ số. Do đó số bé nhất là \(8659\).
Ta sẽ so sánh ba số còn lại.
Xét chữ số hàng chục nghìn ta có \(1 < 6\). Vậy số lớn nhất là \(69\,\,684\).
Hai số \(19\,\,415\,;\,14\,\,775\) có chữ số ở hàng chục nghìn cùng là \(1\), ở hàng nghìn có $9 > 4$ nên \(19\,\,415\,> \,14\,\,775\) hay \(\,14\,\,775 < 19\,\,415\).
Do đó ta có: \(8659 \,< \,14\,\,775 \,< \,19\,\,415\,< \,69\,\,684\).
Các số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là \(8659\,;\,\,14\,\,775\,;\,\,19\,\,415\,;\,\,69\,\,684\).

Điền dấu >, <, = thích hợp vào ô trống
3 280 610
752 640
3 280 610
>752 640
Khi so sánh hai số, số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.
Ta có 3 280 610 > 752 640
Vậy dấu cần điền vào ô trống là >

Điền chữ số thích hợp điền vào chỗ chấm:
38
802 370 < 381 622 419
38
0802 370 < 381 622 419
Điền chữ số thích hợp để được phép so sánh đúng.
Ta có 380 802 370 < 381 622 419
Vậy số cần điền vào ô trống là 0

Số bé nhất trong các số: 12 001 256, 9 287 506, 23 020 138, 11 508 300 là:
12 001 256
9 287 506
23 020 138
11 508 300
Đáp án : B
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn
- Nếu hai số có cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải
Ta có 9 287 506 < 11 508 300 < 12 001 256 < 23 020 138
Vậy số bé nhất trong các số đã cho là 9 287 506

Bảng số liệu cho biết dân số của một số tỉnh tại Việt Nam tính đến ngày 1 tháng 1 năm 2021. Sắp xếp tên các tỉnh theo thứ tự số dân giảm dần.
Bắc Ninh, Gia Lai, Bình Dương, Đồng Nai
Gia Lai, Bắc Ninh, Đồng Nai, Bình Dương
Đồng Nai, Bình Dương, Bắc Ninh, Gia Lai
Đồng Nai, Bình Dương, Gia Lai, Bắc Ninh
Đáp án : D
So sánh các số rồi sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé.
Ta có 3 097 107 > 2 426 561 > 1 513 847 > 1 368 840
Vậy tên các tỉnh theo thứ tự số dân giảm dần là: Đồng Nai, Bình Dương, Gia Lai, Bắc Ninh
Điền số thích hợp vào ô trống:

Số bé nhất có 9 chữ số lập từ các tấm thẻ trên là
Số bé nhất có 9 chữ số lập từ các tấm thẻ trên là
101356789Lập số bé nhất có 9 chữ số từ 9 tấm thẻ ở đề bài.
Số bé nhất có 9 chữ số lập từ các tấm thẻ trên là 101356789

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:
\(854\,\,193\,\,...\,\,852\,\,963\)
A. \( = \)
B. \( < \)
C. \( > \)

Tìm số lớn nhất trong các số sau:
A. \(99\,\,531\)
B. \(901\,\,502\)
C. \(650\,\,567\)
D. \(742\,\,058\)

Điền dấu >, <, = thích hợp vào ô trống :
\(49378\)
\(70321\)

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:
\(453\,\,982\,\,\, ... \,\,\,458\,\,127\)
A. \( = \)
B. \( > \)
C. \( < \)

Chọn chữ số thích hợp để điền vào chỗ chấm biết:
\(123\,\,507\,\, < \,\,123\,\,50...\)
A. \(7\,\,;\,\,8\)
B. \(8\)
C. \(8\,\,;\,\,9\)
D. \(7\,\,;\,\,8\,\,;\,\,9\)

Điền chữ số thích hợp vào ô trống biết:
\(248\,161\,\, =\,\,\,\)
\(48\,161\)

Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
\(159\,\,725\)
\(275\,\,279\)
\(952\,\,127\)
\(271\,\,595\)

Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
\(19\,\,415\)
\(8659\)
\(69\,\,684\)
\(14\,\,775\)

Điền dấu >, <, = thích hợp vào ô trống
3 280 610
752 640

Điền chữ số thích hợp điền vào chỗ chấm:
38
802 370 < 381 622 419

Số bé nhất trong các số: 12 001 256, 9 287 506, 23 020 138, 11 508 300 là:
12 001 256
9 287 506
23 020 138
11 508 300

Bảng số liệu cho biết dân số của một số tỉnh tại Việt Nam tính đến ngày 1 tháng 1 năm 2021. Sắp xếp tên các tỉnh theo thứ tự số dân giảm dần.
Bắc Ninh, Gia Lai, Bình Dương, Đồng Nai
Gia Lai, Bắc Ninh, Đồng Nai, Bình Dương
Đồng Nai, Bình Dương, Bắc Ninh, Gia Lai
Đồng Nai, Bình Dương, Gia Lai, Bắc Ninh
Điền số thích hợp vào ô trống:

Số bé nhất có 9 chữ số lập từ các tấm thẻ trên là

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:
\(854\,\,193\,\,...\,\,852\,\,963\)
A. \( = \)
B. \( < \)
C. \( > \)
C. \( > \)
Nếu hai số có chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải.
Hai số đã cho có số chữ số bằng nhau.
Các chữ số hàng trăm nghìn đều bằng \(8\), hàng chục nghìn đều bằng \(5\), đến hàng nghìn ta có \(4 > 2\).
Vậy: \(854\,\,193\, > \,852\,\,963\).

Tìm số lớn nhất trong các số sau:
A. \(99\,\,531\)
B. \(901\,\,502\)
C. \(650\,\,567\)
D. \(742\,\,058\)
B. \(901\,\,502\)
So sánh các số đã cho, từ đó tìm được số lớn nhất.
Trong hai số tự nhiên:
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì số kia lớn hơn. Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.
- Nếu hai số có chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải.
Ta thấy số \(99\,\,531\) có \(5\) chữ số, các số \(\,650\,\,567\,;\,\,742\,058\,;\,\,901\,502\) đều có \(6\) chữ số.
Xét chữ số hàng trăm nghìn ta có \(6 < 7 < 9\) nên \(\,650\,\,567\,< \,742\,\,058\,< \,\,901\,\,502\).
Do đó \(99\,\,531\, < \,650\,\,567\, < \,742\,\,058\, < \,901\,\,502.\)
Vậy số lớn nhất trong các số đã cho là \(901\,\,502\).

Điền dấu >, <, = thích hợp vào ô trống :
\(49378\)
\(70321\)
\(49378\)
<\(70321\)
Trong hai số tự nhiên: Nếu hai số có chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải.
Hai số đã cho đều có \(5\) chữ số.
Xét chữ số hàng chục nghìn ta có \(4 < 7\) nên \(49378 < 70321\)
Vậy dấu cần điền là dấu \( < \) .

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:
\(453\,\,982\,\,\, ... \,\,\,458\,\,127\)
A. \( = \)
B. \( > \)
C. \( < \)
C. \( < \)
Trong hai số tự nhiên: Nếu hai số có chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải.
Hai số đã cho có số chữ số bằng nhau.
Các chữ số hàng trăm nghìn đều bằng \(4\), hàng chục nghìn đều bằng \(5\), đến hàng nghìn ta có \(3 < 8\).
Do đó \(453\,\,982\,\, < \,\,458\,\,127.\)
Vậy: \(453\,\,982\,\,< \,\,458\,\,127.\)

Chọn chữ số thích hợp để điền vào chỗ chấm biết:
\(123\,\,507\,\, < \,\,123\,\,50...\)
A. \(7\,\,;\,\,8\)
B. \(8\)
C. \(8\,\,;\,\,9\)
D. \(7\,\,;\,\,8\,\,;\,\,9\)
C. \(8\,\,;\,\,9\)
Nếu hai số có chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải.
Hai số \(123\,\,507\, < \,123\,\,50...\) có chữ số ở hàng trăm nghìn cùng là \(1\), chữ số ở hàng chục nghìn cùng là \(2\), chữ số ở hàng nghìn cùng là \(3\), chữ số ở hàng trăm cùng là \(5\), chữ số ở hàng chục cùng là \(0\).
Lại có đề bài \(123\,\,507\, < \,123\,\,50...\), từ đó suy ra chữ số cần điền vào chỗ chấm phải lớn hơn chữ số hàng đơn vị của số \(123\,\,507\), hay chữ số cần điền vào chỗ chấm lớn hơn \(7\).
Các chữ số lớn hơn \(7\) là \(8\,;\,\,9\).
Vậy chữ số thích hợp điền vào ô trống là \(8\,;\,\,9\).

Điền chữ số thích hợp vào ô trống biết:
\(248\,161\,\, =\,\,\,\)
\(48\,161\)
\(248\,161\,\, =\,\,\,\)
2\(48\,161\)
Áp dụng tính chất: Nếu hai số có tất cả các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
Theo đề bài ta có : \(248\,\,161\, =\, ...48\,\,161\), từ đó suy ra chữ số cần điền vào ô trống phải bằng chữ số hàng trăm nghìn của số \(248\,\,161\,\).
Do đó chữ số cần điền là \(2.\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(2\).

Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
\(159\,\,725\)
\(275\,\,279\)
\(952\,\,127\)
\(271\,\,595\)
\(952\,\,127\)
\(275\,\,279\)
\(271\,\,595\)
\(159\,\,725\)
So sánh các số đã cho rồi sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé.
Trong hai số tự nhiên:
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.
- Nếu hai số có chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải.
Các số đã cho đều có \(6\) chữ số.
Xét chữ số hàng trăm nghìn ta có: \(9 > 2 > 1\). Do đó số lớn nhất trong các số là \(952\,\,127\), số nhỏ nhất là \(159\,\,725\).
Ta sẽ so sánh hai số \(275\,\,279\,\,\)và \(271\,\,595\)
Hai số \(275\,\,279\,\,\)và \(271\,\,595\) có chữ số ở hàng trăm nghìn cùng là \(2\), chữ số ở hàng chục nghìn cùng là \(7\), ở hàng nghìn có $1 < 5$ nên \(275\,\,279\,>\,271\,\,595\).
Do đó ta có: \(592\,\,127\,>\,275\,\,279\,> \,271\,\,595\, >\,159\,\,725\).
Vậy các số sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là \(952\,\,127\,;\,\,275\,\,279\,;\,\,271\,\,595\,;\,\,159\,\,725\).

Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
\(19\,\,415\)
\(8659\)
\(69\,\,684\)
\(14\,\,775\)
\(8659\)
\(14\,\,775\)
\(19\,\,415\)
\(69\,\,684\)
So sánh các số đã cho rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
Trong hai số tự nhiên:
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.
- Nếu hai số có chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải.
Ta thấy số \(8659\) có \(4\) chữ số, ba số \(19\,\,415\,;\,\,69\,\,684\,;\,\,14\,\,775\) đều có \(5\) chữ số. Do đó số bé nhất là \(8659\).
Ta sẽ so sánh ba số còn lại.
Xét chữ số hàng chục nghìn ta có \(1 < 6\). Vậy số lớn nhất là \(69\,\,684\).
Hai số \(19\,\,415\,;\,14\,\,775\) có chữ số ở hàng chục nghìn cùng là \(1\), ở hàng nghìn có $9 > 4$ nên \(19\,\,415\,> \,14\,\,775\) hay \(\,14\,\,775 < 19\,\,415\).
Do đó ta có: \(8659 \,< \,14\,\,775 \,< \,19\,\,415\,< \,69\,\,684\).
Các số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là \(8659\,;\,\,14\,\,775\,;\,\,19\,\,415\,;\,\,69\,\,684\).

Điền dấu >, <, = thích hợp vào ô trống
3 280 610
752 640
3 280 610
>752 640
Khi so sánh hai số, số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.
Ta có 3 280 610 > 752 640
Vậy dấu cần điền vào ô trống là >

Điền chữ số thích hợp điền vào chỗ chấm:
38
802 370 < 381 622 419
38
0802 370 < 381 622 419
Điền chữ số thích hợp để được phép so sánh đúng.
Ta có 380 802 370 < 381 622 419
Vậy số cần điền vào ô trống là 0

Số bé nhất trong các số: 12 001 256, 9 287 506, 23 020 138, 11 508 300 là:
12 001 256
9 287 506
23 020 138
11 508 300
Đáp án : B
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn
- Nếu hai số có cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải
Ta có 9 287 506 < 11 508 300 < 12 001 256 < 23 020 138
Vậy số bé nhất trong các số đã cho là 9 287 506

Bảng số liệu cho biết dân số của một số tỉnh tại Việt Nam tính đến ngày 1 tháng 1 năm 2021. Sắp xếp tên các tỉnh theo thứ tự số dân giảm dần.
Bắc Ninh, Gia Lai, Bình Dương, Đồng Nai
Gia Lai, Bắc Ninh, Đồng Nai, Bình Dương
Đồng Nai, Bình Dương, Bắc Ninh, Gia Lai
Đồng Nai, Bình Dương, Gia Lai, Bắc Ninh
Đáp án : D
So sánh các số rồi sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé.
Ta có 3 097 107 > 2 426 561 > 1 513 847 > 1 368 840
Vậy tên các tỉnh theo thứ tự số dân giảm dần là: Đồng Nai, Bình Dương, Gia Lai, Bắc Ninh
Điền số thích hợp vào ô trống:

Số bé nhất có 9 chữ số lập từ các tấm thẻ trên là
Số bé nhất có 9 chữ số lập từ các tấm thẻ trên là
101356789Lập số bé nhất có 9 chữ số từ 9 tấm thẻ ở đề bài.
Số bé nhất có 9 chữ số lập từ các tấm thẻ trên là 101356789
Bài 9 trong chương trình Toán 4 Cánh diều tập trung vào việc so sánh các số có nhiều chữ số. Đây là một kỹ năng quan trọng giúp học sinh hiểu rõ giá trị của các số và thực hiện các phép toán một cách chính xác. Bài viết này sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách so sánh các số có nhiều chữ số, cùng với các bài tập trắc nghiệm để học sinh luyện tập và củng cố kiến thức.
Để so sánh hai số có nhiều chữ số, ta thực hiện theo các bước sau:
Ví dụ 1: So sánh 2345 và 1987
Hai số có cùng số chữ số là 4. Ta so sánh từng cặp chữ số từ trái sang phải:
Vậy 2345 > 1987
Ví dụ 2: So sánh 56789 và 56780
Hai số có cùng số chữ số là 5. Ta so sánh từng cặp chữ số từ trái sang phải:
Vậy 56789 > 56780
Câu 1: Số nào lớn hơn: 12345 và 12340?
Câu 2: Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 9876, 9870, 9879
Câu 3: Số nào bé hơn: 56789 và 56790?
Ngoài việc so sánh các số có nhiều chữ số, học sinh cũng cần nắm vững kiến thức về:
Để củng cố kiến thức về so sánh các số có nhiều chữ số, học sinh có thể thực hiện thêm các bài tập sau:
Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho học sinh những kiến thức hữu ích về so sánh các số có nhiều chữ số. Chúc các em học tập tốt!