Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài trắc nghiệm Bài 31: Nhân với số có một chữ số môn Toán, chương trình Cánh diều. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức đã học về phép nhân số có một chữ số.
Giaibaitoan.com cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau, giúp các em làm quen với các dạng đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán nhanh chóng và chính xác.

\(a \times 1 = 1 \times a = a\). Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai

Cho phép tính: \(34215 \times 2\) . Trong các cách sau, cách đặt tính nào đúng?
A. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{34215}\\{\,2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}}\\\hline{...}\end{array}\)
B. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{34215}\\{\,\,\,\,\,\,\,2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}}\\\hline{...}\end{array}\)
C. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,34215}\\{\,\,\,\,2\,\,}\end{array}}\\\hline{\,\,...}\end{array}\)
D. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{34215}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,2\,\,}\end{array}}\\\hline{...}\end{array}\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
314234 x 2 =

Kết quả của phép tính 45 268 x 3 là:
A. 134 784
B. 134 794
C. 135 804
D. 135 814

125 384 x 6 = 752 204. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai

Giá trị của biểu thức 156 029 - 49 347 x 3 là:
A. 7 988
B. 7 898
C. 320 036
D. 320 046

Tìm x biết x : 9 = 3 856 + 28 765
A. x = 29 359
B. x = 293 569
C. x = 293 579
D. x = 293 589

Điền dấu thích hợp vào ô trống:
(37 125 - 28 241 ) x 5 - 16 121
6 848 x 4 + 2 755

Điền số thích hợp vào ô trống:
Có ba đội tham gia trồng cây. Biết trung bình mỗi đội trồng được \(354\) cây xanh. Đội một trồng được \(288\) cây, đội hai trồng được số cây gấp đôi số cây của đội một.
Vậy đội ba trồng được
cây.

Một mảnh vườn thu hoạch cam rồi chia lên các xe tải, biết có 9 xe đầu, mỗi xe chở được 1 425kg cam và 3 xe sau, mỗi xe chở 1 750kg cam. Hỏi mảnh vườn đó thu hoạch được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam cam?
A. 18 075kg
B. 18 225kg
C. 12 825 kg
D. 15 750kg

Điền số thích hợp vào ô trống:
Có 4 thùng hàng, mỗi thùng cân nặng 2 790kg. Có 5 thùng hàng khác, mỗi thùng cân nặng 3 870kg
Vậy trung bình mỗi thùng cân nặng
ki-lô-gam.
Lời giải và đáp án

\(a \times 1 = 1 \times a = a\). Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
A. Đúng
B. Sai
Áp dụng các tính chất:
Mọi số nhân với \(1\) đều bằng chính nó.
Số \(1\) nhân với số nào cũng bằng chính số đó.
Mọi số nhân với \(1\) đều bằng chính nó.
Số \(1\) nhân với số nào cũng bằng chính số đó.
Do đó khẳng định \(a \times 1 = 1 \times a = a\) là đúng.

Cho phép tính: \(34215 \times 2\) . Trong các cách sau, cách đặt tính nào đúng?
A. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{34215}\\{\,2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}}\\\hline{...}\end{array}\)
B. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{34215}\\{\,\,\,\,\,\,\,2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}}\\\hline{...}\end{array}\)
C. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,34215}\\{\,\,\,\,2\,\,}\end{array}}\\\hline{\,\,...}\end{array}\)
D. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{34215}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,2\,\,}\end{array}}\\\hline{...}\end{array}\)
D. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{34215}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,2\,\,}\end{array}}\\\hline{...}\end{array}\)
Khi đặt tính ta phải đặt chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau.
Khi đặt tính ta phải đặt chữ số \(2\) thẳng hàng với chữ số hàng đơn vị của số \(34215\), hay chữ số \(2\) phải đặt thẳng hàng với chữ số \(5\).
Trong các cách đặt tính đã cho, cách đặt tính D là đúng.

Điền số thích hợp vào ô trống:
314234 x 2 =
314234 x 2 =
628468Đặt tính rồi tính sao cho chữ số 2 thẳng hàng với chữ số hàng đơn vị của số 314 234
Ta có 314 234 x 2 = 628 468
Đáp án đúng điền vào ô trống là 628 468

Kết quả của phép tính 45 268 x 3 là:
A. 134 784
B. 134 794
C. 135 804
D. 135 814
C. 135 804
Đặt tính rồi tính sao cho chữ số 3 thẳng hàng với chữ số hàng đơn vị của số 45 268
Ta có 45 268 x 3 = 135 804
Chọn C

125 384 x 6 = 752 204. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
A. Đúng
B. Sai
Đặt tính rồi tính sao cho chữ số 6 thẳng hàng với chữ số hàng đơn vị của số 125 384, sau đó so sánh kết quả với số 752 204
Ta có 125 384 x 6 = 752 304
Vậy phép tính đã cho là sai.

Giá trị của biểu thức 156 029 - 49 347 x 3 là:
A. 7 988
B. 7 898
C. 320 036
D. 320 046
A. 7 988
Biểu thức có chứa phép nhân và phép trừ thì ta thực hiện phép tính nhân trước, phép tính trừ sau.
156 029 - 49 347 x 3 = 156 029 - 148 041 = 7 988

Tìm x biết x : 9 = 3 856 + 28 765
A. x = 29 359
B. x = 293 569
C. x = 293 579
D. x = 293 589
D. x = 293 589
- Tính giá trị vế phải.
- \(x\) ở vị trí số bị chia, muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.
x : 9 = 3 856 + 28 765
x : 9 = 32 621
x = 32 621 x 9
x = 293 589

Điền dấu thích hợp vào ô trống:
(37 125 - 28 241 ) x 5 - 16 121
6 848 x 4 + 2 755
(37 125 - 28 241 ) x 5 - 16 121
<6 848 x 4 + 2 755
Tính kết quả của từng phép tính ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.
Biểu thức có dấu ngoặc thì ta tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép cộng, trừ sau.
Ta có:
(37 125 - 28 241) x 5 - 16 121
= 8 884 x 5 - 16 121
= 44 420 - 16 121
= 28 299
6 848 x 4 + 2 755
= 27 392 + 2 755
= 30 147
Mà 28 299 < 30 147
Do đó (37 125 - 28 241) x 5 - 16 121 < 6 848 x 4 + 2 755
Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là <

Điền số thích hợp vào ô trống:
Có ba đội tham gia trồng cây. Biết trung bình mỗi đội trồng được \(354\) cây xanh. Đội một trồng được \(288\) cây, đội hai trồng được số cây gấp đôi số cây của đội một.
Vậy đội ba trồng được
cây.
Có ba đội tham gia trồng cây. Biết trung bình mỗi đội trồng được \(354\) cây xanh. Đội một trồng được \(288\) cây, đội hai trồng được số cây gấp đôi số cây của đội một.
Vậy đội ba trồng được
198cây.
- Tính tổng số cây ba đội trồng được ta lấy số trung bình cộng nhân với \(3\).
- Tính số cây đội hai trồng ta lấy số cây đội một trồng được nhân với \(2\).
- Tính số cây đội ba trồng ta lấy tổng số cây ba đội trồng trừ đi tổng số cây đội một và đội hai trồng.
Cả ba đội trồng được số cây là:
354 x 3 = 1 062 (cây)
Đội hai trồng được là:
288 x 2 = 576 (cây)
Đội ba trồng được số cây là:
1 062 - (288 + 576) = 198 (cây)
Đáp số: 198 cây.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(198\).

Một mảnh vườn thu hoạch cam rồi chia lên các xe tải, biết có 9 xe đầu, mỗi xe chở được 1 425kg cam và 3 xe sau, mỗi xe chở 1 750kg cam. Hỏi mảnh vườn đó thu hoạch được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam cam?
A. 18 075kg
B. 18 225kg
C. 12 825 kg
D. 15 750kg
A. 18 075kg
- Tính số cam \(9\) xe đầu chở được ta lấy số cam một xe đầu chở được nhân với \(9\).
- Tính số cam \(3\) xe sau chở được ta lấy số cam một xe sau chở được nhân với \(3\).
- Tính tổng số cam ta lấy số cam \(9\) xe đầu chở được cộng với số cam \(3\) xe sau chở được.
9 xe đầu chở được số ki-lô-gam cam là:
1 425 x 9 = 12 825 (kg)
3 xe sau chở được số ki-lô-gam cam là:
1 750 x 3 = 5 250 (kg)
Mảnh vườn đó thu hoạch được số ki-lô-gam cam là:
12 825 + 5 250 = 18 075 (kg)
Đáp số: 18 075kg cam

Điền số thích hợp vào ô trống:
Có 4 thùng hàng, mỗi thùng cân nặng 2 790kg. Có 5 thùng hàng khác, mỗi thùng cân nặng 3 870kg
Vậy trung bình mỗi thùng cân nặng
ki-lô-gam.
Có 4 thùng hàng, mỗi thùng cân nặng 2 790kg. Có 5 thùng hàng khác, mỗi thùng cân nặng 3 870kg
Vậy trung bình mỗi thùng cân nặng
3390ki-lô-gam.
- Tính cân nặng của \(4\) thùng hàng ta lấy cân nặng của một thùng nhân với \(4\).
- Tính cân nặng của \(5\) thùng hàng ta lấy cân nặng của một thùng nhân với \(5\).
- Tính tổng số thùng hàng : \(4 + 5 = 9\) thùng
- Tính tổng cân nặng của \(9\) thùng hàng = cân nặng của \(4\) thùng hàng + cân nặng của \(5\) thùng hàng.
- Cân nặng trung bình của một thùng hàng = tổng cân nặng của \(9\) thùng hàng \(:\,\,9\).
4 thùng hàng cân nặng số ki-lô-gam là:
2 790 x 4 = 11 160 (kg)
5 thùng hàng cân nặng số ki-lô-gam là:
3870 x 5 = 19350 (kg)
Có tổng số thùng hàng:
4 + 5 = 9 (thùng)
9 thùng hàng cân nặng số ki-lô-gam là:
11160 + 19350 = 30510 (kg)
Trung bình mỗi thùng cân nặng số ki-lô-gam là:
30510 : 9 = 3390 (kg)
Đáp số: 3390kg
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 3390

\(a \times 1 = 1 \times a = a\). Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai

Cho phép tính: \(34215 \times 2\) . Trong các cách sau, cách đặt tính nào đúng?
A. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{34215}\\{\,2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}}\\\hline{...}\end{array}\)
B. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{34215}\\{\,\,\,\,\,\,\,2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}}\\\hline{...}\end{array}\)
C. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,34215}\\{\,\,\,\,2\,\,}\end{array}}\\\hline{\,\,...}\end{array}\)
D. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{34215}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,2\,\,}\end{array}}\\\hline{...}\end{array}\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
314234 x 2 =

Kết quả của phép tính 45 268 x 3 là:
A. 134 784
B. 134 794
C. 135 804
D. 135 814

125 384 x 6 = 752 204. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai

Giá trị của biểu thức 156 029 - 49 347 x 3 là:
A. 7 988
B. 7 898
C. 320 036
D. 320 046

Tìm x biết x : 9 = 3 856 + 28 765
A. x = 29 359
B. x = 293 569
C. x = 293 579
D. x = 293 589

Điền dấu thích hợp vào ô trống:
(37 125 - 28 241 ) x 5 - 16 121
6 848 x 4 + 2 755

Điền số thích hợp vào ô trống:
Có ba đội tham gia trồng cây. Biết trung bình mỗi đội trồng được \(354\) cây xanh. Đội một trồng được \(288\) cây, đội hai trồng được số cây gấp đôi số cây của đội một.
Vậy đội ba trồng được
cây.

Một mảnh vườn thu hoạch cam rồi chia lên các xe tải, biết có 9 xe đầu, mỗi xe chở được 1 425kg cam và 3 xe sau, mỗi xe chở 1 750kg cam. Hỏi mảnh vườn đó thu hoạch được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam cam?
A. 18 075kg
B. 18 225kg
C. 12 825 kg
D. 15 750kg

Điền số thích hợp vào ô trống:
Có 4 thùng hàng, mỗi thùng cân nặng 2 790kg. Có 5 thùng hàng khác, mỗi thùng cân nặng 3 870kg
Vậy trung bình mỗi thùng cân nặng
ki-lô-gam.

\(a \times 1 = 1 \times a = a\). Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
A. Đúng
B. Sai
Áp dụng các tính chất:
Mọi số nhân với \(1\) đều bằng chính nó.
Số \(1\) nhân với số nào cũng bằng chính số đó.
Mọi số nhân với \(1\) đều bằng chính nó.
Số \(1\) nhân với số nào cũng bằng chính số đó.
Do đó khẳng định \(a \times 1 = 1 \times a = a\) là đúng.

Cho phép tính: \(34215 \times 2\) . Trong các cách sau, cách đặt tính nào đúng?
A. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{34215}\\{\,2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}}\\\hline{...}\end{array}\)
B. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{34215}\\{\,\,\,\,\,\,\,2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}}\\\hline{...}\end{array}\)
C. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,34215}\\{\,\,\,\,2\,\,}\end{array}}\\\hline{\,\,...}\end{array}\)
D. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{34215}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,2\,\,}\end{array}}\\\hline{...}\end{array}\)
D. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{34215}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,2\,\,}\end{array}}\\\hline{...}\end{array}\)
Khi đặt tính ta phải đặt chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau.
Khi đặt tính ta phải đặt chữ số \(2\) thẳng hàng với chữ số hàng đơn vị của số \(34215\), hay chữ số \(2\) phải đặt thẳng hàng với chữ số \(5\).
Trong các cách đặt tính đã cho, cách đặt tính D là đúng.

Điền số thích hợp vào ô trống:
314234 x 2 =
314234 x 2 =
628468Đặt tính rồi tính sao cho chữ số 2 thẳng hàng với chữ số hàng đơn vị của số 314 234
Ta có 314 234 x 2 = 628 468
Đáp án đúng điền vào ô trống là 628 468

Kết quả của phép tính 45 268 x 3 là:
A. 134 784
B. 134 794
C. 135 804
D. 135 814
C. 135 804
Đặt tính rồi tính sao cho chữ số 3 thẳng hàng với chữ số hàng đơn vị của số 45 268
Ta có 45 268 x 3 = 135 804
Chọn C

125 384 x 6 = 752 204. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
A. Đúng
B. Sai
Đặt tính rồi tính sao cho chữ số 6 thẳng hàng với chữ số hàng đơn vị của số 125 384, sau đó so sánh kết quả với số 752 204
Ta có 125 384 x 6 = 752 304
Vậy phép tính đã cho là sai.

Giá trị của biểu thức 156 029 - 49 347 x 3 là:
A. 7 988
B. 7 898
C. 320 036
D. 320 046
A. 7 988
Biểu thức có chứa phép nhân và phép trừ thì ta thực hiện phép tính nhân trước, phép tính trừ sau.
156 029 - 49 347 x 3 = 156 029 - 148 041 = 7 988

Tìm x biết x : 9 = 3 856 + 28 765
A. x = 29 359
B. x = 293 569
C. x = 293 579
D. x = 293 589
D. x = 293 589
- Tính giá trị vế phải.
- \(x\) ở vị trí số bị chia, muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.
x : 9 = 3 856 + 28 765
x : 9 = 32 621
x = 32 621 x 9
x = 293 589

Điền dấu thích hợp vào ô trống:
(37 125 - 28 241 ) x 5 - 16 121
6 848 x 4 + 2 755
(37 125 - 28 241 ) x 5 - 16 121
<6 848 x 4 + 2 755
Tính kết quả của từng phép tính ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.
Biểu thức có dấu ngoặc thì ta tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép cộng, trừ sau.
Ta có:
(37 125 - 28 241) x 5 - 16 121
= 8 884 x 5 - 16 121
= 44 420 - 16 121
= 28 299
6 848 x 4 + 2 755
= 27 392 + 2 755
= 30 147
Mà 28 299 < 30 147
Do đó (37 125 - 28 241) x 5 - 16 121 < 6 848 x 4 + 2 755
Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là <

Điền số thích hợp vào ô trống:
Có ba đội tham gia trồng cây. Biết trung bình mỗi đội trồng được \(354\) cây xanh. Đội một trồng được \(288\) cây, đội hai trồng được số cây gấp đôi số cây của đội một.
Vậy đội ba trồng được
cây.
Có ba đội tham gia trồng cây. Biết trung bình mỗi đội trồng được \(354\) cây xanh. Đội một trồng được \(288\) cây, đội hai trồng được số cây gấp đôi số cây của đội một.
Vậy đội ba trồng được
198cây.
- Tính tổng số cây ba đội trồng được ta lấy số trung bình cộng nhân với \(3\).
- Tính số cây đội hai trồng ta lấy số cây đội một trồng được nhân với \(2\).
- Tính số cây đội ba trồng ta lấy tổng số cây ba đội trồng trừ đi tổng số cây đội một và đội hai trồng.
Cả ba đội trồng được số cây là:
354 x 3 = 1 062 (cây)
Đội hai trồng được là:
288 x 2 = 576 (cây)
Đội ba trồng được số cây là:
1 062 - (288 + 576) = 198 (cây)
Đáp số: 198 cây.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(198\).

Một mảnh vườn thu hoạch cam rồi chia lên các xe tải, biết có 9 xe đầu, mỗi xe chở được 1 425kg cam và 3 xe sau, mỗi xe chở 1 750kg cam. Hỏi mảnh vườn đó thu hoạch được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam cam?
A. 18 075kg
B. 18 225kg
C. 12 825 kg
D. 15 750kg
A. 18 075kg
- Tính số cam \(9\) xe đầu chở được ta lấy số cam một xe đầu chở được nhân với \(9\).
- Tính số cam \(3\) xe sau chở được ta lấy số cam một xe sau chở được nhân với \(3\).
- Tính tổng số cam ta lấy số cam \(9\) xe đầu chở được cộng với số cam \(3\) xe sau chở được.
9 xe đầu chở được số ki-lô-gam cam là:
1 425 x 9 = 12 825 (kg)
3 xe sau chở được số ki-lô-gam cam là:
1 750 x 3 = 5 250 (kg)
Mảnh vườn đó thu hoạch được số ki-lô-gam cam là:
12 825 + 5 250 = 18 075 (kg)
Đáp số: 18 075kg cam

Điền số thích hợp vào ô trống:
Có 4 thùng hàng, mỗi thùng cân nặng 2 790kg. Có 5 thùng hàng khác, mỗi thùng cân nặng 3 870kg
Vậy trung bình mỗi thùng cân nặng
ki-lô-gam.
Có 4 thùng hàng, mỗi thùng cân nặng 2 790kg. Có 5 thùng hàng khác, mỗi thùng cân nặng 3 870kg
Vậy trung bình mỗi thùng cân nặng
3390ki-lô-gam.
- Tính cân nặng của \(4\) thùng hàng ta lấy cân nặng của một thùng nhân với \(4\).
- Tính cân nặng của \(5\) thùng hàng ta lấy cân nặng của một thùng nhân với \(5\).
- Tính tổng số thùng hàng : \(4 + 5 = 9\) thùng
- Tính tổng cân nặng của \(9\) thùng hàng = cân nặng của \(4\) thùng hàng + cân nặng của \(5\) thùng hàng.
- Cân nặng trung bình của một thùng hàng = tổng cân nặng của \(9\) thùng hàng \(:\,\,9\).
4 thùng hàng cân nặng số ki-lô-gam là:
2 790 x 4 = 11 160 (kg)
5 thùng hàng cân nặng số ki-lô-gam là:
3870 x 5 = 19350 (kg)
Có tổng số thùng hàng:
4 + 5 = 9 (thùng)
9 thùng hàng cân nặng số ki-lô-gam là:
11160 + 19350 = 30510 (kg)
Trung bình mỗi thùng cân nặng số ki-lô-gam là:
30510 : 9 = 3390 (kg)
Đáp số: 3390kg
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 3390
Bài 31 trong chương trình Toán 4 Cánh diều tập trung vào việc củng cố kỹ năng nhân một số có một chữ số với một số khác. Đây là một bước quan trọng trong việc xây dựng nền tảng vững chắc cho các phép tính phức tạp hơn trong tương lai. Việc nắm vững kiến thức này không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài toán trong sách giáo khoa mà còn ứng dụng vào các tình huống thực tế.
Các bài trắc nghiệm về phép nhân với số có một chữ số thường bao gồm các dạng sau:
Để giải các bài tập trắc nghiệm về phép nhân với số có một chữ số một cách hiệu quả, học sinh cần:
Ví dụ 1: Tính 6 x 9 = ?
Đáp án: 54
Ví dụ 2: Điền vào chỗ trống: 5 x ? = 35
Đáp án: 7
Ví dụ 3: Bài toán có lời văn: Một cửa hàng có 8 thùng kẹo, mỗi thùng có 12 chiếc kẹo. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu chiếc kẹo?
Giải:
Số kẹo cửa hàng có tất cả là: 8 x 12 = 96 (chiếc)
Đáp số: 96 chiếc kẹo
Để đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra và bài thi, học sinh cần luyện tập thường xuyên các bài tập trắc nghiệm về phép nhân với số có một chữ số. Giaibaitoan.com cung cấp một nguồn tài liệu phong phú và đa dạng, giúp các em rèn luyện kỹ năng và nâng cao kiến thức.
Phép nhân là một trong những phép tính cơ bản và quan trọng nhất trong toán học. Việc nắm vững phép nhân không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài toán đơn giản mà còn là nền tảng cho các phép tính phức tạp hơn như phép chia, phép lũy thừa, và các ứng dụng trong các lĩnh vực khác của cuộc sống.
Hãy dành thời gian luyện tập thường xuyên, tìm hiểu các phương pháp giải bài tập hiệu quả và đừng ngần ngại hỏi thầy cô hoặc bạn bè khi gặp khó khăn. Chúc các em học tốt môn Toán!
| Phép nhân | Kết quả |
|---|---|
| 2 x 3 | 6 |
| 4 x 5 | 20 |
| 6 x 7 | 42 |
| Bảng nhân cơ bản | |