Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều

Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp học sinh lớp 4 ôn tập và củng cố kiến thức về khái niệm phân số, tiếp nối nội dung bài học trước.

Với các câu hỏi đa dạng, từ dễ đến khó, học sinh sẽ được rèn luyện khả năng nhận biết, so sánh và thực hiện các phép toán cơ bản với phân số.

Giaibaitoan.com cung cấp đáp án chi tiết để học sinh tự đánh giá kết quả và hiểu rõ hơn về các kiến thức đã học.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 1

    \(\dfrac{3}{5}\) là phân số. Đúng hay sai?

    A. Đúng

    B. Sai

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 2

    Trong các cách viết phân số sau, cách viết nào sai?

    A. \(\dfrac{3}{8}\)

    B. \(\dfrac{{12}}{1}\)

    C. \(\dfrac{0}{{100}}\)

    D. \(\dfrac{{35}}{0}\)

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 3

    Điền số thích hợp vào ô trống: 

    Tử số của phân số \(\dfrac{{17}}{{35}}\) là 

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 4

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Mẫu số của phân số \(\dfrac{{23}}{{50}}\) là 

    Câu 5 :

    Cho hình vẽ như sau:

    Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 5

    Phân số chỉ số ô vuông đã tô màu trong hình đã cho là:

    A. \(\dfrac{5}{{12}}\)

    B. \(\dfrac{7}{{12}}\)

    C. \(\dfrac{5}{7}\)

    D. \(\dfrac{7}{5}\)

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 6

    Người ta đã tô màu \(\dfrac{5}{9}\) số ngôi sao của hình nào dưới đây?

    Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 7

    Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 8

    Câu 7 :

    Cho hình vẽ như sau:

    Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 9

    $Phân\ số\ chỉ\ phần\ tô\ màu\ trong\ hình\ trên\ là:\frac{?}{?}$
    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 10

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Phân số "Chín phần chín mươi mốt" được viết là:

    $\frac{?}{?}$
    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 11

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Phân số có tử số là $63$, mẫu số là $197$ được viết là 

    $\frac{?}{?}$
    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 12

    Phân số \(\dfrac{{18}}{{45}}\) được đọc là:

    A. Mười tám phần bốn lăm

    B. Mười tám phần bốn mươi năm

    C. Một tám phần bốn năm

    D. Mười tám phần bốn mươi lăm

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 13

    Phân số nào dưới đây có tử số là \(24\) và mẫu số là \(55\)?

    A. \(\dfrac{{24}}{{55}}\)

    B. \(\dfrac{{55}}{{24}}\)

    C. \(\dfrac{{55}}{{42}}\)

    D. \(\dfrac{{42}}{{55}}\)

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 14

    Phân số có tử số là số nhỏ nhất có hai chữ số giống nhau, mẫu số là số chẵn lớn nhất có hai chữ số được đọc là 

    A. Mười một phần chín mươi chín

    B. Hai mươi hai phần chín mươi tám

    C. Mười một phần chín mươi tám

    D. Hai mươi hai phần chín mươi chín.

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 15

    Có thể viết được bao nhiêu phân số từ ba chữ số \(2\,;\,\,4\,;\,\,7\), trong đó tử số và mẫu số là các số có một chữ số và tử số khác mẫu số?

    A. \(6\) số

    B. \(7\) số

    C. \(8\) số

    D. \(9\) số

    Câu 14 :

    Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 16

    Mẹ mua về \(3\) chục quả trứng. Buổi sáng mẹ dùng \(\dfrac{1}{6}\) số trứng đó. Buổi trưa mẹ đã dùng \(8\) quả trứng . Vậy phân số chỉ số quả trứng còn lại là:

    A. \(\dfrac{8}{{30}}\)

    B. \(\dfrac{{13}}{{17}}\)

    C. \(\dfrac{{17}}{{30}}\)

    D. \(\dfrac{{13}}{{30}}\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 17

    \(\dfrac{3}{5}\) là phân số. Đúng hay sai?

    A. Đúng

    B. Sai

    Đáp án

    A. Đúng

    B. Sai

    Lời giải chi tiết :

    Mỗi phân số có tử số và mẫu số. Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên khác \(0\) viết dưới gạch ngang.

    Do đó \(\dfrac{3}{5}\) là phân số.

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 18

    Trong các cách viết phân số sau, cách viết nào sai?

    A. \(\dfrac{3}{8}\)

    B. \(\dfrac{{12}}{1}\)

    C. \(\dfrac{0}{{100}}\)

    D. \(\dfrac{{35}}{0}\)

    Đáp án

    D. \(\dfrac{{35}}{0}\)

    Lời giải chi tiết :

    \(\dfrac{3}{8};\,\,\dfrac{{12}}{1};\,\,\dfrac{0}{{100}}\) là các phân số vì có mẫu số khác \(0\).

    \(\dfrac{{35}}{0}\) không là phân số vì có mẫu số bằng \(0\).

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 19

    Điền số thích hợp vào ô trống: 

    Tử số của phân số \(\dfrac{{17}}{{35}}\) là 

    Đáp án

    Tử số của phân số \(\dfrac{{17}}{{35}}\) là 

    17
    Phương pháp giải :

    Trong một phân số, tử số là số tự nhiên viết trên dấu gạch ngang.

    Lời giải chi tiết :

    Trong một phân số, tử số là số tự nhiên viết trên dấu gạch ngang.

    Tử số của phân số  \(\dfrac{{17}}{{35}}\)là \(17\).

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(17\).

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 20

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Mẫu số của phân số \(\dfrac{{23}}{{50}}\) là 

    Đáp án

    Mẫu số của phân số \(\dfrac{{23}}{{50}}\) là 

    50
    Phương pháp giải :

    Trong một phân số, mẫu số là số tự nhiên viết dưới dấu gạch ngang.

    Lời giải chi tiết :

    Trong một phân số, mẫu số là số tự nhiên viết dưới dấu gạch ngang.

    Mẫu số của phân số \(\dfrac{{23}}{{50}}\) là \(50\).

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(50\).

    Câu 5 :

    Cho hình vẽ như sau:

    Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 21

    Phân số chỉ số ô vuông đã tô màu trong hình đã cho là:

    A. \(\dfrac{5}{{12}}\)

    B. \(\dfrac{7}{{12}}\)

    C. \(\dfrac{5}{7}\)

    D. \(\dfrac{7}{5}\)

    Đáp án

    B. \(\dfrac{7}{{12}}\)

    Phương pháp giải :

    Quan sát hình vẽ, tìm ô vuông được tô màu và tổng số ô vuông. Phân số chỉ số ô vuông đã tô màu có tử số là số ô vuông được tô màu và mẫu số là tổng số ô vuông.

    Lời giải chi tiết :

    Quan sát hình vẽ ta thấy có tất cả \(12\) ô vuông, trong đó có \(7\) ô vuông được tô màu. Vậy phân số chỉ số ô vuông đã tô màu trong hình là \(\dfrac{7}{{12}}\).

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 22

    Người ta đã tô màu \(\dfrac{5}{9}\) số ngôi sao của hình nào dưới đây?

    Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 23

    Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 24

    Đáp án

    Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 25

    Phương pháp giải :

    Quan sát hình vẽ và tìm phân số chỉ số ngôi sao được tô màu của mỗi hình.

    Lời giải chi tiết :

    Nhìn vào \(2\) hình trên ta thấy:

    + Hình \(1\) có tất cả \(8\) ngôi sao như nhau, trong đó có \(5\) ngôi sao được tô màu.

    Vậy phân số chỉ số ngôi sao được tô màu của hình \(1\) là \(\dfrac{5}{8}\).

    + Hình \(2\) có tất cả \(9\) ngôi sao như nhau, trong đó có \(5\) ngôi sao được tô màu.

    Vậy phân số chỉ số ngôi sao được tô màu của hình \(2\) là \(\dfrac{5}{9}\).

    Như vậy, người ta đã tô màu \(\dfrac{5}{9}\) số ngôi sao của hình \(2\).

    Câu 7 :

    Cho hình vẽ như sau:

    Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 26

    $Phân\ số\ chỉ\ phần\ tô\ màu\ trong\ hình\ trên\ là:\frac{?}{?}$
    Đáp án
    $Phân\ số\ chỉ\ phần\ tô\ màu\ trong\ hình\ trên\ là:\frac{5}{8}$
    Phương pháp giải :

    Quan sát hình vẽ, tìm số phần được tô màu và tổng số phần. Phân số chỉ phần tô màu trong hình có tử số là số phần được tô màu và mẫu số là tổng số phần.

    Lời giải chi tiết :

    Quan sát hình vẽ ta thấy hình tròn được chia thành \(8\) phần bằng nhau, trong đó có \(5\) phần được tô màu.

    Vậy phân số chỉ số phần được tô màu là \(\dfrac{5}{8}\).

    Đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(5\,;\,\,8\).

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 27

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Phân số "Chín phần chín mươi mốt" được viết là:

    $\frac{?}{?}$
    Đáp án
    $\frac{9}{91}$
    Phương pháp giải :

    Trong một phân số, tử số là số tự nhiên viết trên dấu gạch ngang, mẫu số viết dưới dấu gạch ngang.

    Lời giải chi tiết :

    Phân số: "Chín phần chín mươi mốt" được viết là \(\dfrac{9}{{91}}\).

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 28

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Phân số có tử số là $63$, mẫu số là $197$ được viết là 

    $\frac{?}{?}$
    Đáp án
    $\frac{63}{197}$
    Phương pháp giải :

    Viết tử số trên gạch ngang rồi viết mẫu số dưới gạch ngang.

    Lời giải chi tiết :

    Phân số có tử số là $63$, mẫu số là $197$ được viết là \(\dfrac{{63}}{{197}}\).

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 29

    Phân số \(\dfrac{{18}}{{45}}\) được đọc là:

    A. Mười tám phần bốn lăm

    B. Mười tám phần bốn mươi năm

    C. Một tám phần bốn năm

    D. Mười tám phần bốn mươi lăm

    Đáp án

    D. Mười tám phần bốn mươi lăm

    Phương pháp giải :

    Đọc tử số trước, dấu gạch ngang đọc là “phần”, sau đó đọc mẫu số.

    Lời giải chi tiết :

    Phân số \(\dfrac{{18}}{{45}}\) được đọc là mười tám phần bốn mươi lăm.

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 30

    Phân số nào dưới đây có tử số là \(24\) và mẫu số là \(55\)?

    A. \(\dfrac{{24}}{{55}}\)

    B. \(\dfrac{{55}}{{24}}\)

    C. \(\dfrac{{55}}{{42}}\)

    D. \(\dfrac{{42}}{{55}}\)

    Đáp án

    A. \(\dfrac{{24}}{{55}}\)

    Phương pháp giải :

    Trong một phân số, tử số là số tự nhiên viết trên dấu gạch ngang, mẫu số viết dưới dấu gạch ngang.

    Lời giải chi tiết :

    Phân số có tử số là \(24\) và mẫu số là \(55\) được viết là \(\dfrac{{24}}{{55}}\).

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 31

    Phân số có tử số là số nhỏ nhất có hai chữ số giống nhau, mẫu số là số chẵn lớn nhất có hai chữ số được đọc là 

    A. Mười một phần chín mươi chín

    B. Hai mươi hai phần chín mươi tám

    C. Mười một phần chín mươi tám

    D. Hai mươi hai phần chín mươi chín.

    Đáp án

    C. Mười một phần chín mươi tám

    Phương pháp giải :

    - Tìm số nhỏ nhất có hai chữ số giống nhau và số chẵn lớn nhất có hai chữ số rồi viết phân số đó. Viết tử số trên gạch ngang rồi viết mẫu số dưới gạch ngang.

    - Đọc tử số trước, dấu gạch ngang đọc là “phần”, sau đó đọc mẫu số.

    Lời giải chi tiết :

    Số nhỏ nhất có hai chữ số giống nhau là \(11\).

    Số chẵn lớn nhất có hai chữ số là \(98\).

    Phân số có tử số là số nhỏ nhất có hai chữ số giống nhau, mẫu số là số chẵn lớn nhất có hai chữ số được viết là \(\dfrac{{11}}{{98}}\).

    Phân số \(\dfrac{{11}}{{98}}\) được đọc là mười một phần chín mươi tám.

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 32

    Có thể viết được bao nhiêu phân số từ ba chữ số \(2\,;\,\,4\,;\,\,7\), trong đó tử số và mẫu số là các số có một chữ số và tử số khác mẫu số?

    A. \(6\) số

    B. \(7\) số

    C. \(8\) số

    D. \(9\) số

    Đáp án

    A. \(6\) số

    Lời giải chi tiết :

    Từ các số đã cho ta có thể viết được các phân số mà tử số khác mẫu số đó là:

    \(\dfrac{2}{4}\,;\,\,\dfrac{4}{2}\,;\,\,\dfrac{2}{7}\,;\,\,\dfrac{7}{2}\,;\,\,\dfrac{4}{7}\,;\,\,\dfrac{7}{4}\)

    Vậy có \(6\) phân số thoả mãn yêu cầu đề bài.

    Câu 14 :

    Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 33

    Mẹ mua về \(3\) chục quả trứng. Buổi sáng mẹ dùng \(\dfrac{1}{6}\) số trứng đó. Buổi trưa mẹ đã dùng \(8\) quả trứng . Vậy phân số chỉ số quả trứng còn lại là:

    A. \(\dfrac{8}{{30}}\)

    B. \(\dfrac{{13}}{{17}}\)

    C. \(\dfrac{{17}}{{30}}\)

    D. \(\dfrac{{13}}{{30}}\)

    Đáp án

    C. \(\dfrac{{17}}{{30}}\)

    Phương pháp giải :

    - Đổi \(3\) chục quả trứng $ = {\rm{ 3}}0$ quả trứng.

    - Tìm số quả trứng mẹ dùng buổi sáng tức là ta tìm \(\dfrac{1}{6}\) của \(30\), hay ta lấy \(30\) chia cho \(6\).

    - Tìm số trứng mẹ đã dùng trong cả hai buổi.

    - Tìm số trứng còn lại ta lấy tổng số quả trứng trừ đi số trứng đã dùng.

    - Viết phân số chỉ số quả trứng còn lại, tử số là số quả trứng còn lại, mẫu số là tổng số quả trứng ban đầu mẹ mua về.

    Lời giải chi tiết :

    Đổi : \(3\) chục quả trứng $ = {\rm{ 3}}0$ quả trứng.

    Buổi sáng mẹ đã dùng số quả trứng là:

    $30:6 = 5$ (quả trứng)

    Số quả trứng mẹ đã dùng trong cả hai buổi là

    $5 + 8 = 13$ (quả trứng)

    Số quả trứng chưa dùng là:

    $30 - 13 = 17$ (quả trứng)

    Vậy phân số chỉ số quả trứng còn lại là:\(\dfrac{{17}}{{30}}\).

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 1

      \(\dfrac{3}{5}\) là phân số. Đúng hay sai?

      A. Đúng

      B. Sai

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 2

      Trong các cách viết phân số sau, cách viết nào sai?

      A. \(\dfrac{3}{8}\)

      B. \(\dfrac{{12}}{1}\)

      C. \(\dfrac{0}{{100}}\)

      D. \(\dfrac{{35}}{0}\)

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 3

      Điền số thích hợp vào ô trống: 

      Tử số của phân số \(\dfrac{{17}}{{35}}\) là 

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 4

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Mẫu số của phân số \(\dfrac{{23}}{{50}}\) là 

      Câu 5 :

      Cho hình vẽ như sau:

      Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 5

      Phân số chỉ số ô vuông đã tô màu trong hình đã cho là:

      A. \(\dfrac{5}{{12}}\)

      B. \(\dfrac{7}{{12}}\)

      C. \(\dfrac{5}{7}\)

      D. \(\dfrac{7}{5}\)

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 6

      Người ta đã tô màu \(\dfrac{5}{9}\) số ngôi sao của hình nào dưới đây?

      Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 7

      Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 8

      Câu 7 :

      Cho hình vẽ như sau:

      Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 9

      $Phân\ số\ chỉ\ phần\ tô\ màu\ trong\ hình\ trên\ là:\frac{?}{?}$
      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 10

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Phân số "Chín phần chín mươi mốt" được viết là:

      $\frac{?}{?}$
      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 11

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Phân số có tử số là $63$, mẫu số là $197$ được viết là 

      $\frac{?}{?}$
      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 12

      Phân số \(\dfrac{{18}}{{45}}\) được đọc là:

      A. Mười tám phần bốn lăm

      B. Mười tám phần bốn mươi năm

      C. Một tám phần bốn năm

      D. Mười tám phần bốn mươi lăm

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 13

      Phân số nào dưới đây có tử số là \(24\) và mẫu số là \(55\)?

      A. \(\dfrac{{24}}{{55}}\)

      B. \(\dfrac{{55}}{{24}}\)

      C. \(\dfrac{{55}}{{42}}\)

      D. \(\dfrac{{42}}{{55}}\)

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 14

      Phân số có tử số là số nhỏ nhất có hai chữ số giống nhau, mẫu số là số chẵn lớn nhất có hai chữ số được đọc là 

      A. Mười một phần chín mươi chín

      B. Hai mươi hai phần chín mươi tám

      C. Mười một phần chín mươi tám

      D. Hai mươi hai phần chín mươi chín.

      Câu 13 :

      Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 15

      Có thể viết được bao nhiêu phân số từ ba chữ số \(2\,;\,\,4\,;\,\,7\), trong đó tử số và mẫu số là các số có một chữ số và tử số khác mẫu số?

      A. \(6\) số

      B. \(7\) số

      C. \(8\) số

      D. \(9\) số

      Câu 14 :

      Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 16

      Mẹ mua về \(3\) chục quả trứng. Buổi sáng mẹ dùng \(\dfrac{1}{6}\) số trứng đó. Buổi trưa mẹ đã dùng \(8\) quả trứng . Vậy phân số chỉ số quả trứng còn lại là:

      A. \(\dfrac{8}{{30}}\)

      B. \(\dfrac{{13}}{{17}}\)

      C. \(\dfrac{{17}}{{30}}\)

      D. \(\dfrac{{13}}{{30}}\)

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 17

      \(\dfrac{3}{5}\) là phân số. Đúng hay sai?

      A. Đúng

      B. Sai

      Đáp án

      A. Đúng

      B. Sai

      Lời giải chi tiết :

      Mỗi phân số có tử số và mẫu số. Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên khác \(0\) viết dưới gạch ngang.

      Do đó \(\dfrac{3}{5}\) là phân số.

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 18

      Trong các cách viết phân số sau, cách viết nào sai?

      A. \(\dfrac{3}{8}\)

      B. \(\dfrac{{12}}{1}\)

      C. \(\dfrac{0}{{100}}\)

      D. \(\dfrac{{35}}{0}\)

      Đáp án

      D. \(\dfrac{{35}}{0}\)

      Lời giải chi tiết :

      \(\dfrac{3}{8};\,\,\dfrac{{12}}{1};\,\,\dfrac{0}{{100}}\) là các phân số vì có mẫu số khác \(0\).

      \(\dfrac{{35}}{0}\) không là phân số vì có mẫu số bằng \(0\).

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 19

      Điền số thích hợp vào ô trống: 

      Tử số của phân số \(\dfrac{{17}}{{35}}\) là 

      Đáp án

      Tử số của phân số \(\dfrac{{17}}{{35}}\) là 

      17
      Phương pháp giải :

      Trong một phân số, tử số là số tự nhiên viết trên dấu gạch ngang.

      Lời giải chi tiết :

      Trong một phân số, tử số là số tự nhiên viết trên dấu gạch ngang.

      Tử số của phân số  \(\dfrac{{17}}{{35}}\)là \(17\).

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(17\).

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 20

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Mẫu số của phân số \(\dfrac{{23}}{{50}}\) là 

      Đáp án

      Mẫu số của phân số \(\dfrac{{23}}{{50}}\) là 

      50
      Phương pháp giải :

      Trong một phân số, mẫu số là số tự nhiên viết dưới dấu gạch ngang.

      Lời giải chi tiết :

      Trong một phân số, mẫu số là số tự nhiên viết dưới dấu gạch ngang.

      Mẫu số của phân số \(\dfrac{{23}}{{50}}\) là \(50\).

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(50\).

      Câu 5 :

      Cho hình vẽ như sau:

      Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 21

      Phân số chỉ số ô vuông đã tô màu trong hình đã cho là:

      A. \(\dfrac{5}{{12}}\)

      B. \(\dfrac{7}{{12}}\)

      C. \(\dfrac{5}{7}\)

      D. \(\dfrac{7}{5}\)

      Đáp án

      B. \(\dfrac{7}{{12}}\)

      Phương pháp giải :

      Quan sát hình vẽ, tìm ô vuông được tô màu và tổng số ô vuông. Phân số chỉ số ô vuông đã tô màu có tử số là số ô vuông được tô màu và mẫu số là tổng số ô vuông.

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát hình vẽ ta thấy có tất cả \(12\) ô vuông, trong đó có \(7\) ô vuông được tô màu. Vậy phân số chỉ số ô vuông đã tô màu trong hình là \(\dfrac{7}{{12}}\).

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 22

      Người ta đã tô màu \(\dfrac{5}{9}\) số ngôi sao của hình nào dưới đây?

      Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 23

      Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 24

      Đáp án

      Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 25

      Phương pháp giải :

      Quan sát hình vẽ và tìm phân số chỉ số ngôi sao được tô màu của mỗi hình.

      Lời giải chi tiết :

      Nhìn vào \(2\) hình trên ta thấy:

      + Hình \(1\) có tất cả \(8\) ngôi sao như nhau, trong đó có \(5\) ngôi sao được tô màu.

      Vậy phân số chỉ số ngôi sao được tô màu của hình \(1\) là \(\dfrac{5}{8}\).

      + Hình \(2\) có tất cả \(9\) ngôi sao như nhau, trong đó có \(5\) ngôi sao được tô màu.

      Vậy phân số chỉ số ngôi sao được tô màu của hình \(2\) là \(\dfrac{5}{9}\).

      Như vậy, người ta đã tô màu \(\dfrac{5}{9}\) số ngôi sao của hình \(2\).

      Câu 7 :

      Cho hình vẽ như sau:

      Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 26

      $Phân\ số\ chỉ\ phần\ tô\ màu\ trong\ hình\ trên\ là:\frac{?}{?}$
      Đáp án
      $Phân\ số\ chỉ\ phần\ tô\ màu\ trong\ hình\ trên\ là:\frac{5}{8}$
      Phương pháp giải :

      Quan sát hình vẽ, tìm số phần được tô màu và tổng số phần. Phân số chỉ phần tô màu trong hình có tử số là số phần được tô màu và mẫu số là tổng số phần.

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát hình vẽ ta thấy hình tròn được chia thành \(8\) phần bằng nhau, trong đó có \(5\) phần được tô màu.

      Vậy phân số chỉ số phần được tô màu là \(\dfrac{5}{8}\).

      Đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(5\,;\,\,8\).

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 27

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Phân số "Chín phần chín mươi mốt" được viết là:

      $\frac{?}{?}$
      Đáp án
      $\frac{9}{91}$
      Phương pháp giải :

      Trong một phân số, tử số là số tự nhiên viết trên dấu gạch ngang, mẫu số viết dưới dấu gạch ngang.

      Lời giải chi tiết :

      Phân số: "Chín phần chín mươi mốt" được viết là \(\dfrac{9}{{91}}\).

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 28

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Phân số có tử số là $63$, mẫu số là $197$ được viết là 

      $\frac{?}{?}$
      Đáp án
      $\frac{63}{197}$
      Phương pháp giải :

      Viết tử số trên gạch ngang rồi viết mẫu số dưới gạch ngang.

      Lời giải chi tiết :

      Phân số có tử số là $63$, mẫu số là $197$ được viết là \(\dfrac{{63}}{{197}}\).

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 29

      Phân số \(\dfrac{{18}}{{45}}\) được đọc là:

      A. Mười tám phần bốn lăm

      B. Mười tám phần bốn mươi năm

      C. Một tám phần bốn năm

      D. Mười tám phần bốn mươi lăm

      Đáp án

      D. Mười tám phần bốn mươi lăm

      Phương pháp giải :

      Đọc tử số trước, dấu gạch ngang đọc là “phần”, sau đó đọc mẫu số.

      Lời giải chi tiết :

      Phân số \(\dfrac{{18}}{{45}}\) được đọc là mười tám phần bốn mươi lăm.

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 30

      Phân số nào dưới đây có tử số là \(24\) và mẫu số là \(55\)?

      A. \(\dfrac{{24}}{{55}}\)

      B. \(\dfrac{{55}}{{24}}\)

      C. \(\dfrac{{55}}{{42}}\)

      D. \(\dfrac{{42}}{{55}}\)

      Đáp án

      A. \(\dfrac{{24}}{{55}}\)

      Phương pháp giải :

      Trong một phân số, tử số là số tự nhiên viết trên dấu gạch ngang, mẫu số viết dưới dấu gạch ngang.

      Lời giải chi tiết :

      Phân số có tử số là \(24\) và mẫu số là \(55\) được viết là \(\dfrac{{24}}{{55}}\).

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 31

      Phân số có tử số là số nhỏ nhất có hai chữ số giống nhau, mẫu số là số chẵn lớn nhất có hai chữ số được đọc là 

      A. Mười một phần chín mươi chín

      B. Hai mươi hai phần chín mươi tám

      C. Mười một phần chín mươi tám

      D. Hai mươi hai phần chín mươi chín.

      Đáp án

      C. Mười một phần chín mươi tám

      Phương pháp giải :

      - Tìm số nhỏ nhất có hai chữ số giống nhau và số chẵn lớn nhất có hai chữ số rồi viết phân số đó. Viết tử số trên gạch ngang rồi viết mẫu số dưới gạch ngang.

      - Đọc tử số trước, dấu gạch ngang đọc là “phần”, sau đó đọc mẫu số.

      Lời giải chi tiết :

      Số nhỏ nhất có hai chữ số giống nhau là \(11\).

      Số chẵn lớn nhất có hai chữ số là \(98\).

      Phân số có tử số là số nhỏ nhất có hai chữ số giống nhau, mẫu số là số chẵn lớn nhất có hai chữ số được viết là \(\dfrac{{11}}{{98}}\).

      Phân số \(\dfrac{{11}}{{98}}\) được đọc là mười một phần chín mươi tám.

      Câu 13 :

      Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 32

      Có thể viết được bao nhiêu phân số từ ba chữ số \(2\,;\,\,4\,;\,\,7\), trong đó tử số và mẫu số là các số có một chữ số và tử số khác mẫu số?

      A. \(6\) số

      B. \(7\) số

      C. \(8\) số

      D. \(9\) số

      Đáp án

      A. \(6\) số

      Lời giải chi tiết :

      Từ các số đã cho ta có thể viết được các phân số mà tử số khác mẫu số đó là:

      \(\dfrac{2}{4}\,;\,\,\dfrac{4}{2}\,;\,\,\dfrac{2}{7}\,;\,\,\dfrac{7}{2}\,;\,\,\dfrac{4}{7}\,;\,\,\dfrac{7}{4}\)

      Vậy có \(6\) phân số thoả mãn yêu cầu đề bài.

      Câu 14 :

      Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều 0 33

      Mẹ mua về \(3\) chục quả trứng. Buổi sáng mẹ dùng \(\dfrac{1}{6}\) số trứng đó. Buổi trưa mẹ đã dùng \(8\) quả trứng . Vậy phân số chỉ số quả trứng còn lại là:

      A. \(\dfrac{8}{{30}}\)

      B. \(\dfrac{{13}}{{17}}\)

      C. \(\dfrac{{17}}{{30}}\)

      D. \(\dfrac{{13}}{{30}}\)

      Đáp án

      C. \(\dfrac{{17}}{{30}}\)

      Phương pháp giải :

      - Đổi \(3\) chục quả trứng $ = {\rm{ 3}}0$ quả trứng.

      - Tìm số quả trứng mẹ dùng buổi sáng tức là ta tìm \(\dfrac{1}{6}\) của \(30\), hay ta lấy \(30\) chia cho \(6\).

      - Tìm số trứng mẹ đã dùng trong cả hai buổi.

      - Tìm số trứng còn lại ta lấy tổng số quả trứng trừ đi số trứng đã dùng.

      - Viết phân số chỉ số quả trứng còn lại, tử số là số quả trứng còn lại, mẫu số là tổng số quả trứng ban đầu mẹ mua về.

      Lời giải chi tiết :

      Đổi : \(3\) chục quả trứng $ = {\rm{ 3}}0$ quả trứng.

      Buổi sáng mẹ đã dùng số quả trứng là:

      $30:6 = 5$ (quả trứng)

      Số quả trứng mẹ đã dùng trong cả hai buổi là

      $5 + 8 = 13$ (quả trứng)

      Số quả trứng chưa dùng là:

      $30 - 13 = 17$ (quả trứng)

      Vậy phân số chỉ số quả trứng còn lại là:\(\dfrac{{17}}{{30}}\).

      Khám phá ngay nội dung Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều trong chuyên mục bài tập toán lớp 4 trên nền tảng toán! Bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, sẽ là chìa khóa giúp học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội.

      Trắc nghiệm Bài 54: Khái niệm phân số (tiếp theo) Toán 4 Cánh diều - Giải chi tiết và luyện tập

      Bài 54 trong chương trình Toán 4 Cánh diều tiếp tục đi sâu vào khái niệm phân số, một trong những kiến thức nền tảng quan trọng của toán học. Bài học này không chỉ giới thiệu về phân số mà còn giúp học sinh hiểu rõ hơn về cấu trúc, cách đọc, viết và ý nghĩa của phân số trong thực tế.

      I. Ôn tập kiến thức cơ bản về phân số

      Trước khi bắt đầu với phần trắc nghiệm, chúng ta cùng ôn lại một số kiến thức cơ bản về phân số:

      • Phân số là gì? Phân số là biểu thức của một hoặc nhiều phần bằng nhau của một đơn vị.
      • Cấu trúc của phân số: Một phân số có hai phần: tử số (phần được lấy) và mẫu số (tổng số phần bằng nhau). Ví dụ: trong phân số 2/3, 2 là tử số và 3 là mẫu số.
      • Ý nghĩa của phân số: Phân số cho biết tỉ lệ giữa phần được lấy và tổng số phần bằng nhau.
      • Phân số bằng nhau: Hai phân số được gọi là bằng nhau nếu chúng biểu diễn cùng một lượng. Ví dụ: 1/2 = 2/4 = 3/6.

      II. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

      Trong bài 54, các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp bao gồm:

      1. Nhận biết phân số: Xác định phần nào là tử số, phần nào là mẫu số trong một phân số cho trước.
      2. Đọc và viết phân số: Đọc đúng tên của phân số và viết phân số tương ứng với một hình ảnh hoặc một tình huống cụ thể.
      3. So sánh phân số: So sánh hai phân số bằng cách sử dụng các phương pháp khác nhau (ví dụ: quy đồng mẫu số, so sánh tử số khi mẫu số bằng nhau).
      4. Tìm phân số bằng nhau: Tìm các phân số bằng nhau từ một tập hợp các phân số cho trước.
      5. Ứng dụng phân số vào giải quyết bài toán thực tế: Giải các bài toán liên quan đến chia một đối tượng thành các phần bằng nhau, tính tỉ lệ, v.v.

      III. Luyện tập với các câu hỏi trắc nghiệm mẫu

      Dưới đây là một số câu hỏi trắc nghiệm mẫu để bạn luyện tập:

      Câu 1: Phân số nào sau đây chỉ phần đã tô màu trong hình?

      (Hình ảnh minh họa một hình tròn bị chia thành 4 phần, trong đó có 1 phần được tô màu)

      A. 1/2 B. 1/3 C. 1/4 D. 3/4

      Câu 2: Phân số nào bằng với 2/5?

      A. 4/10 B. 5/10 C. 6/15 D. 8/20

      Câu 3: So sánh hai phân số 1/3 và 2/6. Kết quả nào sau đây là đúng?

      A. 1/3 > 2/6 B. 1/3 < 2/6 C. 1/3 = 2/6 D. Không so sánh được

      IV. Hướng dẫn giải chi tiết và đáp án

      Đáp án:

      Câu 1: C. 1/4

      Câu 2: A. 4/10

      Câu 3: C. 1/3 = 2/6

      Giải thích:

      Câu 1: Hình tròn được chia thành 4 phần bằng nhau, trong đó có 1 phần được tô màu. Do đó, phân số chỉ phần đã tô màu là 1/4.

      Câu 2: Ta có thể nhân cả tử số và mẫu số của phân số 2/5 với 2 để được phân số 4/10. Do đó, 2/5 = 4/10.

      Câu 3: Ta có thể quy đồng mẫu số của hai phân số 1/3 và 2/6. Mẫu số chung nhỏ nhất của 3 và 6 là 6. Ta có 1/3 = 2/6. Do đó, 1/3 = 2/6.

      V. Mẹo học tốt môn Toán lớp 4

      Để học tốt môn Toán lớp 4, bạn nên:

      • Học thuộc các công thức và quy tắc cơ bản.
      • Luyện tập thường xuyên với các bài tập khác nhau.
      • Hỏi thầy cô hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.
      • Tìm hiểu các ứng dụng của toán học trong thực tế.

      Chúc bạn học tốt và đạt kết quả cao trong các bài kiểm tra!