Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều

Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng môn Toán lớp 4 chương trình Cánh diều. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức về cách tìm số trung bình cộng của một dãy số.

Giaibaitoan.com cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, từ dễ đến khó, kèm theo đáp án chi tiết để các em tự đánh giá năng lực và cải thiện kết quả học tập.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 1

    Muốn tìm trung bình cộng của các số ta lấy:

    A. Tổng của các số đó cộng với số các số hạng.

    B. Tổng của các số đó trừ đi số các số hạng.

    C. Tổng của các số đó nhân với số các số hạng.

    D. Tổng của các số đó chia cho số các số hạng.

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 2

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Trung bình cộng của các số $17;{\rm{ 55}}$ là:

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 3

    Trung bình cộng của các số $25;{\rm{ 47}};{\rm{ 84}}$ là:

    A. \(48\) 

    B. \(52\) 

    C. \(68\)

    D. \(156\)

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 4

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Bốn bao gạo có số cân nặng lần lượt là $38kg,\,{\rm{ 44}}kg,\,{\rm{ 48}}kg,\,{\rm{ 54}}kg$. Vậy trung bình mỗi bao gạo cân nặng 

    kg.

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 5

    Trung bình cộng của số lớn nhất có \(3\) chữ số và số lẻ nhỏ nhất có \(4\) chữ số là:

    A. 1 002

    B. 1 001

    C. 1 000

    D. 999

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 6

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Ba xe tải màu trắng chở được số gạo lần lượt là \(25\) tấn, $34$ tấn, $43$ tấn. Hai xe tải màu vàng, mỗi xe chở được $39$ tấn gạo.Vậy trung bình mỗi xe tải chở được 

    tấn gạo.

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 7

    Một đội công nhân tham gia trồng cây gồm \(3\) tổ. Tổ một có \(8\) người, mỗi người trồng được \(12\) cây. Tổ hai trồng được \(80\) cây, tổ ba trồng được nhiều hơn tổ hai \(14\) cây. Hỏi trung bình mỗi tổ trồng được bao nhiêu cây?

    A. \(90\) cây

    B. \(93\) cây

    C. \(96\) cây

    D. \(102\) cây

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 8

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Biết trung bình cộng của \(4\) số bằng \(68\). Tổng của \(4\) số đó là

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 9

    Trung bình cộng của \(2\) số bằng \(49\), biết một trong hai số bằng \(33\) . Vậy số còn lại là: 

    A. \(16\)

    B. \(82\)

    C. \(65\)

    D. \(98\)

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 10

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Số trung bình cộng của dãy số \(10\,;\,\,12\,;\,\,14\,;\,\,16\,;\,\,18\,;\,\,20\,;\,\,22\,;\,\,24\,;\,\,26\,\) là 

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 11

    Trung bình cộng của dãy số lẻ từ 11 đến 2 017 là

    A. 999 

    B. 1 014

    C. 1 025

    D. 1 002

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 12

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Trung bình cộng của 5 số lẻ liên tiếp là \(45\). Vậy \(5\) số viết theo thứ tự từ bé đến lớn lần lượt là:

    \(\,\,;\,\,\)

    \(\,\,;\,\,\)

    \(\,\,;\,\,\)

    \(;\)

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 13

    Năm nay tuổi trung bình của $32$ học sinh của một lớp là \(9\) tuổi. Nếu tính cả thầy giáo chủ nhiệm thì tuổi trung bình của thầy giáo và \(32\) học sinh là \(10\) tuổi. Tìm tuổi của thầy giáo chủ nhiệm sau \(3\) năm nữa.

    A. \(36\) tuổi

    B. \(39\) tuổi

    C. \(42\) tuổi

    D. \(45\) tuổi

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 14

    Muốn tìm trung bình cộng của các số ta lấy:

    A. Tổng của các số đó cộng với số các số hạng.

    B. Tổng của các số đó trừ đi số các số hạng.

    C. Tổng của các số đó nhân với số các số hạng.

    D. Tổng của các số đó chia cho số các số hạng.

    Đáp án

    D. Tổng của các số đó chia cho số các số hạng.

    Lời giải chi tiết :

    Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho số các số hạng.

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 15

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Trung bình cộng của các số $17;{\rm{ 55}}$ là:

    Đáp án

    Trung bình cộng của các số $17;{\rm{ 55}}$ là:

    36
    Phương pháp giải :

    Muốn tìm số trung bình cộng của hai số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho \(2\).

    Lời giải chi tiết :

    Trung bình cộng của các số $17;{\rm{ 55}}$ là:

    \((17 + 55):2 = 36\)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(36\).

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 16

    Trung bình cộng của các số $25;{\rm{ 47}};{\rm{ 84}}$ là:

    A. \(48\) 

    B. \(52\) 

    C. \(68\)

    D. \(156\)

    Đáp án

    B. \(52\) 

    Phương pháp giải :

    Muốn tìm số trung bình cộng của ba số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho \(3\).

    Lời giải chi tiết :

    Trung bình cộng của các số $25;{\rm{ 47}};{\rm{ 84}}$ là:

    \((25 + 47 + 84):3 = 52\)

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 17

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Bốn bao gạo có số cân nặng lần lượt là $38kg,\,{\rm{ 44}}kg,\,{\rm{ 48}}kg,\,{\rm{ 54}}kg$. Vậy trung bình mỗi bao gạo cân nặng 

    kg.

    Đáp án

    Bốn bao gạo có số cân nặng lần lượt là $38kg,\,{\rm{ 44}}kg,\,{\rm{ 48}}kg,\,{\rm{ 54}}kg$. Vậy trung bình mỗi bao gạo cân nặng 

    46

    kg.

    Phương pháp giải :

    Cân nặng trung bình của mỗi bao gạo bằng tổng khối lượng của bốn bao gạo chia cho \(4\).

    Lời giải chi tiết :

    Trung bình mỗi bao gạo cân nặng số ki-lô-gam là:

    \((38 + 44 + 48 + 54):4 = 46\,\,(kg)\)

    Đáp số: \(46kg\).

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(46\).

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 18

    Trung bình cộng của số lớn nhất có \(3\) chữ số và số lẻ nhỏ nhất có \(4\) chữ số là:

    A. 1 002

    B. 1 001

    C. 1 000

    D. 999

    Đáp án

    C. 1 000

    Phương pháp giải :

    - Tìm số lớn nhất có \(3\) chữ số và số lẻ nhỏ nhất có \(4\) chữ số.

    - Trung bình cộng của hai số bằng tổng của hai số chia cho \(2\).

    Lời giải chi tiết :

    Số lớn nhất có 3 chữ số là 999

    Số lẻ nhỏ nhất có 4 chữ số là 1 001

    Trung bình cộng của số chẵn lớn nhất 3 chữ số và số nhỏ nhất có 4 chữ số là: 

    (999 + 1 001) : 2 = 1 000

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 19

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Ba xe tải màu trắng chở được số gạo lần lượt là \(25\) tấn, $34$ tấn, $43$ tấn. Hai xe tải màu vàng, mỗi xe chở được $39$ tấn gạo.Vậy trung bình mỗi xe tải chở được 

    tấn gạo.

    Đáp án

    Ba xe tải màu trắng chở được số gạo lần lượt là \(25\) tấn, $34$ tấn, $43$ tấn. Hai xe tải màu vàng, mỗi xe chở được $39$ tấn gạo.Vậy trung bình mỗi xe tải chở được 

    36

    tấn gạo.

    Phương pháp giải :

    - Tìm số gạo ba xe tải màu trắng chở được.

    - Tìm số gạo hai xe tải màu vàng chở được.

    - Tìm tổng số gạo năm xe chở được.

    - Tìm tổng số xe chở gạo.

    - Tìm số gạo trung bình mỗi xe chở được ta lấy tổng số gạo chia cho \(5\).

    Lời giải chi tiết :

    Ba xe tải màu trắng chở được số tấn gạo là:

    ${\rm{25}}\,\,{\rm{ + }}\,\,{\rm{3}}4 + \,\,43 = 102$ (tấn)

    Hai xe tải màu vàng chở được số tấn gạo là:

    $39\,\, \times \,\,2{\rm{ }} = {\rm{ 78}}$ (tấn)

    Năm xe tải chở được số tấn gạo là:

    $102{\rm{ }} + {\rm{ 78 }} = {\rm{ 180}}$ (tấn)

    Có tất cả số xe chở gạo là:

    \( 3 + 2 = 5\) (xe)

    Trung bình mỗi xe tải chở được số tấn gạo là:

    $180\,:{\rm{ 5 }} = {\rm{ }}36$ (tấn)

    Đáp số: \(36\) tấn.

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 20

    Một đội công nhân tham gia trồng cây gồm \(3\) tổ. Tổ một có \(8\) người, mỗi người trồng được \(12\) cây. Tổ hai trồng được \(80\) cây, tổ ba trồng được nhiều hơn tổ hai \(14\) cây. Hỏi trung bình mỗi tổ trồng được bao nhiêu cây?

    A. \(90\) cây

    B. \(93\) cây

    C. \(96\) cây

    D. \(102\) cây

    Đáp án

    A. \(90\) cây

    Phương pháp giải :

    - Tìm số cây tổ một trồng ta lấy số cây mỗi người trồng nhân với \(8\).

    - Tìm số cây tổ ba trồng ta lấy số cây tổ hai trồng cộng với \(14\) cây.

    - Tìm tổng số cây ba tổ trồng được.

    - Tính số cây trung bình mỗi tổ trồng ta lấy tổng số cây ba tổ trồng được chia cho \(3\).

    Lời giải chi tiết :

    Tổ một trồng được số cây là:

    \(12 \times 8 = 96\) (cây)

    Tổ ba trồng được số cây là:

    \(80 + 14 = 94\) (cây)

    Cả ba tổ trồng được số cây là:

    \(96 + 80 + 94 = 270\) (cây)

    Trung bình mỗi tổ trồng được số cây là:

    \(270:3 = 90\) (cây)

    Đáp số: \(90\) cây.

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 21

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Biết trung bình cộng của \(4\) số bằng \(68\). Tổng của \(4\) số đó là

    Đáp án

    Biết trung bình cộng của \(4\) số bằng \(68\). Tổng của \(4\) số đó là

    272
    Phương pháp giải :

    Từ cách tìm số trung bình cộng ta suy ra, muốn tìm tổng của các số hạng ta lấy số trung bình cộng nhân với số số hạng.

    Lời giải chi tiết :

    Tổng của \(4\) số đó là:

    \(68 \times 4 = 272\)

    Vây đáp án đúng điền vào ô trống là \(272\). 

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 22

    Trung bình cộng của \(2\) số bằng \(49\), biết một trong hai số bằng \(33\) . Vậy số còn lại là: 

    A. \(16\)

    B. \(82\)

    C. \(65\)

    D. \(98\)

    Đáp án

    C. \(65\)

    Phương pháp giải :

    - Tìm tổng hai số ta lấy số trung bình cộng nhân với \(2\).

    - Tìm số lớn ta lấy tổng trừ đi số bé.

    Lời giải chi tiết :

    Tổng hai số đó là: \(49 \times 2 = 98\)

    Số còn lại là: \(98 - 33 = 65\)

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 23

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Số trung bình cộng của dãy số \(10\,;\,\,12\,;\,\,14\,;\,\,16\,;\,\,18\,;\,\,20\,;\,\,22\,;\,\,24\,;\,\,26\,\) là 

    Đáp án

    Số trung bình cộng của dãy số \(10\,;\,\,12\,;\,\,14\,;\,\,16\,;\,\,18\,;\,\,20\,;\,\,22\,;\,\,24\,;\,\,26\,\) là 

    18
    Phương pháp giải :

    Cách 1: Trung bình cộng = tổng : số các số hạng.

    Cách 2: Trung bình cộng của dãy số cách đều = (số đầu + số cuối) $:{\rm{ }}2$.

    Lời giải chi tiết :

    Cách 1:

    Trung bình cộng của dãy số đã cho là:

    \((10\, + \,12\,+ \,14\, + \,16\, + \,18\, + \,20\, + \,22\, + \,24\, + \,26\,)\,:\,9\, = \,18\)

    Cách 2:

    Trung bình cộng của dãy số đã cho là:

    \((10\, + \,26\,)\,:\,2\, = \,18\)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(18\) .

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 24

    Trung bình cộng của dãy số lẻ từ 11 đến 2 017 là

    A. 999 

    B. 1 014

    C. 1 025

    D. 1 002

    Đáp án

    B. 1 014

    Phương pháp giải :

    Áp dụng công thức tính trung bình cộng của dãy số cách đều:

    Trung bình cộng = (số đầu + số cuối) $:{\rm{ }}2$

    Lời giải chi tiết :

    Dãy dãy số lẻ từ 11 đến 2 017 là dãy số cách đều, hai số liền nhau hơn hoặc kém nhau 2 đơn vị.

    Trung bình cộng của dãy số lẻ từ 11 đến 2 017 là:

    (11 + 2 017) : 2 = 1 014

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 25

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Trung bình cộng của 5 số lẻ liên tiếp là \(45\). Vậy \(5\) số viết theo thứ tự từ bé đến lớn lần lượt là:

    \(\,\,;\,\,\)

    \(\,\,;\,\,\)

    \(\,\,;\,\,\)

    \(;\)

    Đáp án

    Trung bình cộng của 5 số lẻ liên tiếp là \(45\). Vậy \(5\) số viết theo thứ tự từ bé đến lớn lần lượt là:

    41

    \(\,\,;\,\,\)

    43

    \(\,\,;\,\,\)

    45

    \(\,\,;\,\,\)

    47

    \(;\)

    49
    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất: trung bình cộng của một dãy số tự nhiên cách đều có lẻ số (có \(3\) số, \(5\) số, \(7\) số, … ) là số ở chính giữa dãy số đó.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có trung bình cộng của một dãy số tự nhiên cách đều có lẻ số (có \(3\) số, \(5\) số, \(7\) số, … ) là số ở chính giữa dãy số đó.

    Theo đề bài, trung bình cộng của 5 số lẻ liên tiếp là \(45\) nên dãy số cần tìm có số ở chính giữa hay số thứ ba trong dãy số là \(45\).

    Mà các số trong dãy số là số lẻ nên khoảng cách giữa \(2\) số liên tiếp là \(2\) đơn vị.

    Số thứ hai trong dãy số là: \(45 - 2 = 43\)

    Số thứ nhất trong dãy số là: \(43 - 2 = 41\)

    Số thứ tư trong dãy số là: $45 + 2 = 47$

    Số thứ năm trong dãy số là: $47 + 2 = 49$Vậy đáp án đúng cần điền từ trái sang phải, từ trên xuống dưới lần lượt là là: $41;\,{\rm{ 43}};\,{\rm{ 45}};\,{\rm{ }}47;\,{\rm{ }}49.$

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 26

    Năm nay tuổi trung bình của $32$ học sinh của một lớp là \(9\) tuổi. Nếu tính cả thầy giáo chủ nhiệm thì tuổi trung bình của thầy giáo và \(32\) học sinh là \(10\) tuổi. Tìm tuổi của thầy giáo chủ nhiệm sau \(3\) năm nữa.

    A. \(36\) tuổi

    B. \(39\) tuổi

    C. \(42\) tuổi

    D. \(45\) tuổi

    Đáp án

    D. \(45\) tuổi

    Phương pháp giải :

    - Tính tổng số tuổi hiện nay của $32$ học sinh.

    - Tính tổng số tuổi hiện nay của $32$ học sinh và thầy giáo.

    - Tính tuổi thầy giáo hiện này ta lấy tổng số tuổi hiện nay của $32$ học sinh và thầy giáo trừ đi tổng số tuổi hiện nay của $32$ học sinh.

    - Tính số tuổi của thầy giáo sau \(3\) năm nữa ta lấy số tuổi hiện nay cộng thêm \(3\) tuổi.

    Lời giải chi tiết :

    Tổng số tuổi của 32 bạn học sinh là:

    ${\rm{9}}\,\, \times \,\,32{\rm{ }} = {\rm{ }}288$ (tuổi)

    Số người trong lớp nếu tính cả thầy giáo chủ nhiệm là:

    $32{\rm{ }} + {\rm{ }}1{\rm{ }} = {\rm{ }}33$ (người)

    Tổng số tuổi của 32 học sinh và thầy giáo là:

    $10\,\, \times \,\,33{\rm{ }} = {\rm{ 330}}$ (tuổi)

    Số tuổi của thầy giáo hiện nay là:

    $330 - 288 = 42$ (tuổi)

    Số tuổi của thầy giáo chủ nhiệm sau \(3\) năm nữa là:

    $42{\rm{ }} + {\rm{ 3 }} = {\rm{ 45}}$ (tuổi)

    Đáp số: \(45\) tuổi.

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 1

      Muốn tìm trung bình cộng của các số ta lấy:

      A. Tổng của các số đó cộng với số các số hạng.

      B. Tổng của các số đó trừ đi số các số hạng.

      C. Tổng của các số đó nhân với số các số hạng.

      D. Tổng của các số đó chia cho số các số hạng.

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 2

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Trung bình cộng của các số $17;{\rm{ 55}}$ là:

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 3

      Trung bình cộng của các số $25;{\rm{ 47}};{\rm{ 84}}$ là:

      A. \(48\) 

      B. \(52\) 

      C. \(68\)

      D. \(156\)

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 4

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Bốn bao gạo có số cân nặng lần lượt là $38kg,\,{\rm{ 44}}kg,\,{\rm{ 48}}kg,\,{\rm{ 54}}kg$. Vậy trung bình mỗi bao gạo cân nặng 

      kg.

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 5

      Trung bình cộng của số lớn nhất có \(3\) chữ số và số lẻ nhỏ nhất có \(4\) chữ số là:

      A. 1 002

      B. 1 001

      C. 1 000

      D. 999

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 6

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Ba xe tải màu trắng chở được số gạo lần lượt là \(25\) tấn, $34$ tấn, $43$ tấn. Hai xe tải màu vàng, mỗi xe chở được $39$ tấn gạo.Vậy trung bình mỗi xe tải chở được 

      tấn gạo.

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 7

      Một đội công nhân tham gia trồng cây gồm \(3\) tổ. Tổ một có \(8\) người, mỗi người trồng được \(12\) cây. Tổ hai trồng được \(80\) cây, tổ ba trồng được nhiều hơn tổ hai \(14\) cây. Hỏi trung bình mỗi tổ trồng được bao nhiêu cây?

      A. \(90\) cây

      B. \(93\) cây

      C. \(96\) cây

      D. \(102\) cây

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 8

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Biết trung bình cộng của \(4\) số bằng \(68\). Tổng của \(4\) số đó là

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 9

      Trung bình cộng của \(2\) số bằng \(49\), biết một trong hai số bằng \(33\) . Vậy số còn lại là: 

      A. \(16\)

      B. \(82\)

      C. \(65\)

      D. \(98\)

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 10

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Số trung bình cộng của dãy số \(10\,;\,\,12\,;\,\,14\,;\,\,16\,;\,\,18\,;\,\,20\,;\,\,22\,;\,\,24\,;\,\,26\,\) là 

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 11

      Trung bình cộng của dãy số lẻ từ 11 đến 2 017 là

      A. 999 

      B. 1 014

      C. 1 025

      D. 1 002

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 12

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Trung bình cộng của 5 số lẻ liên tiếp là \(45\). Vậy \(5\) số viết theo thứ tự từ bé đến lớn lần lượt là:

      \(\,\,;\,\,\)

      \(\,\,;\,\,\)

      \(\,\,;\,\,\)

      \(;\)

      Câu 13 :

      Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 13

      Năm nay tuổi trung bình của $32$ học sinh của một lớp là \(9\) tuổi. Nếu tính cả thầy giáo chủ nhiệm thì tuổi trung bình của thầy giáo và \(32\) học sinh là \(10\) tuổi. Tìm tuổi của thầy giáo chủ nhiệm sau \(3\) năm nữa.

      A. \(36\) tuổi

      B. \(39\) tuổi

      C. \(42\) tuổi

      D. \(45\) tuổi

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 14

      Muốn tìm trung bình cộng của các số ta lấy:

      A. Tổng của các số đó cộng với số các số hạng.

      B. Tổng của các số đó trừ đi số các số hạng.

      C. Tổng của các số đó nhân với số các số hạng.

      D. Tổng của các số đó chia cho số các số hạng.

      Đáp án

      D. Tổng của các số đó chia cho số các số hạng.

      Lời giải chi tiết :

      Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho số các số hạng.

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 15

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Trung bình cộng của các số $17;{\rm{ 55}}$ là:

      Đáp án

      Trung bình cộng của các số $17;{\rm{ 55}}$ là:

      36
      Phương pháp giải :

      Muốn tìm số trung bình cộng của hai số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho \(2\).

      Lời giải chi tiết :

      Trung bình cộng của các số $17;{\rm{ 55}}$ là:

      \((17 + 55):2 = 36\)

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(36\).

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 16

      Trung bình cộng của các số $25;{\rm{ 47}};{\rm{ 84}}$ là:

      A. \(48\) 

      B. \(52\) 

      C. \(68\)

      D. \(156\)

      Đáp án

      B. \(52\) 

      Phương pháp giải :

      Muốn tìm số trung bình cộng của ba số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho \(3\).

      Lời giải chi tiết :

      Trung bình cộng của các số $25;{\rm{ 47}};{\rm{ 84}}$ là:

      \((25 + 47 + 84):3 = 52\)

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 17

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Bốn bao gạo có số cân nặng lần lượt là $38kg,\,{\rm{ 44}}kg,\,{\rm{ 48}}kg,\,{\rm{ 54}}kg$. Vậy trung bình mỗi bao gạo cân nặng 

      kg.

      Đáp án

      Bốn bao gạo có số cân nặng lần lượt là $38kg,\,{\rm{ 44}}kg,\,{\rm{ 48}}kg,\,{\rm{ 54}}kg$. Vậy trung bình mỗi bao gạo cân nặng 

      46

      kg.

      Phương pháp giải :

      Cân nặng trung bình của mỗi bao gạo bằng tổng khối lượng của bốn bao gạo chia cho \(4\).

      Lời giải chi tiết :

      Trung bình mỗi bao gạo cân nặng số ki-lô-gam là:

      \((38 + 44 + 48 + 54):4 = 46\,\,(kg)\)

      Đáp số: \(46kg\).

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(46\).

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 18

      Trung bình cộng của số lớn nhất có \(3\) chữ số và số lẻ nhỏ nhất có \(4\) chữ số là:

      A. 1 002

      B. 1 001

      C. 1 000

      D. 999

      Đáp án

      C. 1 000

      Phương pháp giải :

      - Tìm số lớn nhất có \(3\) chữ số và số lẻ nhỏ nhất có \(4\) chữ số.

      - Trung bình cộng của hai số bằng tổng của hai số chia cho \(2\).

      Lời giải chi tiết :

      Số lớn nhất có 3 chữ số là 999

      Số lẻ nhỏ nhất có 4 chữ số là 1 001

      Trung bình cộng của số chẵn lớn nhất 3 chữ số và số nhỏ nhất có 4 chữ số là: 

      (999 + 1 001) : 2 = 1 000

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 19

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Ba xe tải màu trắng chở được số gạo lần lượt là \(25\) tấn, $34$ tấn, $43$ tấn. Hai xe tải màu vàng, mỗi xe chở được $39$ tấn gạo.Vậy trung bình mỗi xe tải chở được 

      tấn gạo.

      Đáp án

      Ba xe tải màu trắng chở được số gạo lần lượt là \(25\) tấn, $34$ tấn, $43$ tấn. Hai xe tải màu vàng, mỗi xe chở được $39$ tấn gạo.Vậy trung bình mỗi xe tải chở được 

      36

      tấn gạo.

      Phương pháp giải :

      - Tìm số gạo ba xe tải màu trắng chở được.

      - Tìm số gạo hai xe tải màu vàng chở được.

      - Tìm tổng số gạo năm xe chở được.

      - Tìm tổng số xe chở gạo.

      - Tìm số gạo trung bình mỗi xe chở được ta lấy tổng số gạo chia cho \(5\).

      Lời giải chi tiết :

      Ba xe tải màu trắng chở được số tấn gạo là:

      ${\rm{25}}\,\,{\rm{ + }}\,\,{\rm{3}}4 + \,\,43 = 102$ (tấn)

      Hai xe tải màu vàng chở được số tấn gạo là:

      $39\,\, \times \,\,2{\rm{ }} = {\rm{ 78}}$ (tấn)

      Năm xe tải chở được số tấn gạo là:

      $102{\rm{ }} + {\rm{ 78 }} = {\rm{ 180}}$ (tấn)

      Có tất cả số xe chở gạo là:

      \( 3 + 2 = 5\) (xe)

      Trung bình mỗi xe tải chở được số tấn gạo là:

      $180\,:{\rm{ 5 }} = {\rm{ }}36$ (tấn)

      Đáp số: \(36\) tấn.

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 20

      Một đội công nhân tham gia trồng cây gồm \(3\) tổ. Tổ một có \(8\) người, mỗi người trồng được \(12\) cây. Tổ hai trồng được \(80\) cây, tổ ba trồng được nhiều hơn tổ hai \(14\) cây. Hỏi trung bình mỗi tổ trồng được bao nhiêu cây?

      A. \(90\) cây

      B. \(93\) cây

      C. \(96\) cây

      D. \(102\) cây

      Đáp án

      A. \(90\) cây

      Phương pháp giải :

      - Tìm số cây tổ một trồng ta lấy số cây mỗi người trồng nhân với \(8\).

      - Tìm số cây tổ ba trồng ta lấy số cây tổ hai trồng cộng với \(14\) cây.

      - Tìm tổng số cây ba tổ trồng được.

      - Tính số cây trung bình mỗi tổ trồng ta lấy tổng số cây ba tổ trồng được chia cho \(3\).

      Lời giải chi tiết :

      Tổ một trồng được số cây là:

      \(12 \times 8 = 96\) (cây)

      Tổ ba trồng được số cây là:

      \(80 + 14 = 94\) (cây)

      Cả ba tổ trồng được số cây là:

      \(96 + 80 + 94 = 270\) (cây)

      Trung bình mỗi tổ trồng được số cây là:

      \(270:3 = 90\) (cây)

      Đáp số: \(90\) cây.

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 21

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Biết trung bình cộng của \(4\) số bằng \(68\). Tổng của \(4\) số đó là

      Đáp án

      Biết trung bình cộng của \(4\) số bằng \(68\). Tổng của \(4\) số đó là

      272
      Phương pháp giải :

      Từ cách tìm số trung bình cộng ta suy ra, muốn tìm tổng của các số hạng ta lấy số trung bình cộng nhân với số số hạng.

      Lời giải chi tiết :

      Tổng của \(4\) số đó là:

      \(68 \times 4 = 272\)

      Vây đáp án đúng điền vào ô trống là \(272\). 

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 22

      Trung bình cộng của \(2\) số bằng \(49\), biết một trong hai số bằng \(33\) . Vậy số còn lại là: 

      A. \(16\)

      B. \(82\)

      C. \(65\)

      D. \(98\)

      Đáp án

      C. \(65\)

      Phương pháp giải :

      - Tìm tổng hai số ta lấy số trung bình cộng nhân với \(2\).

      - Tìm số lớn ta lấy tổng trừ đi số bé.

      Lời giải chi tiết :

      Tổng hai số đó là: \(49 \times 2 = 98\)

      Số còn lại là: \(98 - 33 = 65\)

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 23

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Số trung bình cộng của dãy số \(10\,;\,\,12\,;\,\,14\,;\,\,16\,;\,\,18\,;\,\,20\,;\,\,22\,;\,\,24\,;\,\,26\,\) là 

      Đáp án

      Số trung bình cộng của dãy số \(10\,;\,\,12\,;\,\,14\,;\,\,16\,;\,\,18\,;\,\,20\,;\,\,22\,;\,\,24\,;\,\,26\,\) là 

      18
      Phương pháp giải :

      Cách 1: Trung bình cộng = tổng : số các số hạng.

      Cách 2: Trung bình cộng của dãy số cách đều = (số đầu + số cuối) $:{\rm{ }}2$.

      Lời giải chi tiết :

      Cách 1:

      Trung bình cộng của dãy số đã cho là:

      \((10\, + \,12\,+ \,14\, + \,16\, + \,18\, + \,20\, + \,22\, + \,24\, + \,26\,)\,:\,9\, = \,18\)

      Cách 2:

      Trung bình cộng của dãy số đã cho là:

      \((10\, + \,26\,)\,:\,2\, = \,18\)

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(18\) .

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 24

      Trung bình cộng của dãy số lẻ từ 11 đến 2 017 là

      A. 999 

      B. 1 014

      C. 1 025

      D. 1 002

      Đáp án

      B. 1 014

      Phương pháp giải :

      Áp dụng công thức tính trung bình cộng của dãy số cách đều:

      Trung bình cộng = (số đầu + số cuối) $:{\rm{ }}2$

      Lời giải chi tiết :

      Dãy dãy số lẻ từ 11 đến 2 017 là dãy số cách đều, hai số liền nhau hơn hoặc kém nhau 2 đơn vị.

      Trung bình cộng của dãy số lẻ từ 11 đến 2 017 là:

      (11 + 2 017) : 2 = 1 014

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 25

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Trung bình cộng của 5 số lẻ liên tiếp là \(45\). Vậy \(5\) số viết theo thứ tự từ bé đến lớn lần lượt là:

      \(\,\,;\,\,\)

      \(\,\,;\,\,\)

      \(\,\,;\,\,\)

      \(;\)

      Đáp án

      Trung bình cộng của 5 số lẻ liên tiếp là \(45\). Vậy \(5\) số viết theo thứ tự từ bé đến lớn lần lượt là:

      41

      \(\,\,;\,\,\)

      43

      \(\,\,;\,\,\)

      45

      \(\,\,;\,\,\)

      47

      \(;\)

      49
      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất: trung bình cộng của một dãy số tự nhiên cách đều có lẻ số (có \(3\) số, \(5\) số, \(7\) số, … ) là số ở chính giữa dãy số đó.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có trung bình cộng của một dãy số tự nhiên cách đều có lẻ số (có \(3\) số, \(5\) số, \(7\) số, … ) là số ở chính giữa dãy số đó.

      Theo đề bài, trung bình cộng của 5 số lẻ liên tiếp là \(45\) nên dãy số cần tìm có số ở chính giữa hay số thứ ba trong dãy số là \(45\).

      Mà các số trong dãy số là số lẻ nên khoảng cách giữa \(2\) số liên tiếp là \(2\) đơn vị.

      Số thứ hai trong dãy số là: \(45 - 2 = 43\)

      Số thứ nhất trong dãy số là: \(43 - 2 = 41\)

      Số thứ tư trong dãy số là: $45 + 2 = 47$

      Số thứ năm trong dãy số là: $47 + 2 = 49$Vậy đáp án đúng cần điền từ trái sang phải, từ trên xuống dưới lần lượt là là: $41;\,{\rm{ 43}};\,{\rm{ 45}};\,{\rm{ }}47;\,{\rm{ }}49.$

      Câu 13 :

      Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều 0 26

      Năm nay tuổi trung bình của $32$ học sinh của một lớp là \(9\) tuổi. Nếu tính cả thầy giáo chủ nhiệm thì tuổi trung bình của thầy giáo và \(32\) học sinh là \(10\) tuổi. Tìm tuổi của thầy giáo chủ nhiệm sau \(3\) năm nữa.

      A. \(36\) tuổi

      B. \(39\) tuổi

      C. \(42\) tuổi

      D. \(45\) tuổi

      Đáp án

      D. \(45\) tuổi

      Phương pháp giải :

      - Tính tổng số tuổi hiện nay của $32$ học sinh.

      - Tính tổng số tuổi hiện nay của $32$ học sinh và thầy giáo.

      - Tính tuổi thầy giáo hiện này ta lấy tổng số tuổi hiện nay của $32$ học sinh và thầy giáo trừ đi tổng số tuổi hiện nay của $32$ học sinh.

      - Tính số tuổi của thầy giáo sau \(3\) năm nữa ta lấy số tuổi hiện nay cộng thêm \(3\) tuổi.

      Lời giải chi tiết :

      Tổng số tuổi của 32 bạn học sinh là:

      ${\rm{9}}\,\, \times \,\,32{\rm{ }} = {\rm{ }}288$ (tuổi)

      Số người trong lớp nếu tính cả thầy giáo chủ nhiệm là:

      $32{\rm{ }} + {\rm{ }}1{\rm{ }} = {\rm{ }}33$ (người)

      Tổng số tuổi của 32 học sinh và thầy giáo là:

      $10\,\, \times \,\,33{\rm{ }} = {\rm{ 330}}$ (tuổi)

      Số tuổi của thầy giáo hiện nay là:

      $330 - 288 = 42$ (tuổi)

      Số tuổi của thầy giáo chủ nhiệm sau \(3\) năm nữa là:

      $42{\rm{ }} + {\rm{ 3 }} = {\rm{ 45}}$ (tuổi)

      Đáp số: \(45\) tuổi.

      Khám phá ngay nội dung Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều trong chuyên mục đề toán lớp 4 trên nền tảng học toán! Bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, sẽ là chìa khóa giúp học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội.

      Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều - Tổng quan kiến thức

      Bài 28 trong chương trình Toán 4 Cánh diều tập trung vào việc giới thiệu và rèn luyện kỹ năng tìm số trung bình cộng. Đây là một khái niệm quan trọng, giúp học sinh hiểu được ý nghĩa của việc đại diện cho một tập hợp số bằng một giá trị duy nhất.

      1. Khái niệm số trung bình cộng

      Số trung bình cộng của một tập hợp các số là tổng của các số đó chia cho số lượng các số trong tập hợp. Công thức tính số trung bình cộng:

      Số trung bình cộng = (Tổng các số) / (Số lượng các số)

      2. Các bước tìm số trung bình cộng

      1. Bước 1: Tính tổng của các số trong tập hợp.
      2. Bước 2: Đếm số lượng các số trong tập hợp.
      3. Bước 3: Chia tổng các số cho số lượng các số.

      3. Ví dụ minh họa

      Ví dụ: Tìm số trung bình cộng của các số 12, 15, 18.

      • Tổng của các số: 12 + 15 + 18 = 45
      • Số lượng các số: 3
      • Số trung bình cộng: 45 / 3 = 15

      Trắc nghiệm Bài 28: Tìm số trung bình cộng Toán 4 Cánh diều - Các dạng bài tập thường gặp

      Các bài tập về số trung bình cộng thường xuất hiện dưới các dạng sau:

      1. Bài tập tính số trung bình cộng của các số cho trước

      Đây là dạng bài tập cơ bản nhất, yêu cầu học sinh áp dụng công thức để tính số trung bình cộng của một dãy số cụ thể.

      2. Bài tập tìm số còn thiếu khi biết số trung bình cộng và các số khác

      Dạng bài tập này yêu cầu học sinh suy luận ngược để tìm ra số còn thiếu, dựa vào công thức tính số trung bình cộng.

      3. Bài tập ứng dụng số trung bình cộng vào giải quyết các bài toán thực tế

      Các bài toán thực tế thường liên quan đến việc tính trung bình điểm, trung bình chiều cao, hoặc trung bình sản lượng,...

      4. Bài tập so sánh số trung bình cộng với các số trong tập hợp

      Yêu cầu học sinh phân tích và so sánh số trung bình cộng với các số thành phần để hiểu rõ hơn về ý nghĩa của nó.

      Luyện tập với các bài trắc nghiệm

      Để nắm vững kiến thức và kỹ năng về số trung bình cộng, các em hãy luyện tập thường xuyên với các bài trắc nghiệm sau:

      1. Câu 1: Tính số trung bình cộng của các số 20, 25, 30.
        • A. 23
        • B. 25
        • C. 27
        • D. 29
      2. Câu 2: Trung bình cộng của ba số là 15. Hai số đầu là 10 và 12. Số thứ ba là bao nhiêu?
        • A. 13
        • B. 15
        • C. 17
        • D. 19
      3. Câu 3: Một học sinh làm 5 bài kiểm tra Toán, điểm của các bài lần lượt là 7, 8, 9, 10, 6. Tính điểm trung bình của học sinh đó.
        • A. 7
        • B. 8
        • C. 9
        • D. 10

      Lời khuyên khi làm bài tập về số trung bình cộng

      • Đọc kỹ đề bài để xác định rõ các số cần tính trung bình cộng.
      • Áp dụng đúng công thức tính số trung bình cộng.
      • Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
      • Luyện tập thường xuyên để nâng cao kỹ năng giải bài tập.

      Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!