Bài 88 thuộc chương trình Toán 4 Cánh diều tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng đọc, hiểu và sử dụng biểu đồ cột để giải quyết các bài toán thực tế. Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp bộ đề trắc nghiệm được thiết kế tỉ mỉ, giúp học sinh làm quen với các dạng bài tập khác nhau và tự tin hơn trong quá trình học tập.
Hệ thống bài tập đa dạng, có đáp án chi tiết sẽ là công cụ hỗ trợ đắc lực cho học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức về biểu đồ cột.
Cho biểu đồ sau:

Quan sát biểu đồ trên và điền số thích hợp vào ô trống:
Thôn Đông thu hoạch được
tấn thóc .
Biểu đồ dưới đây nói về số chiếc áo bốn tổ công nhân may được trong một tháng:

Quan sát biểu đồ trên và cho biết trong một tháng tổ 2 may nhiều hơn tổ 4 bao nhiêu chiếc áo?
A. \(180\) chiếc áo
B. \(145\) chiếc áo
C. \(870\) chiếc áo
D. \(75\) chiếc áo
Biểu đồ dưới đây nói về số học sinh của năm khối lớp trường tiểu học Lê Lợi năm học $2008-2009$ :

Quan sát biểu đồ trên và điền số thích hợp vào ô trống:
Khối lớp \(3\) và khối lớp \(4\) có tất cả
học sinh.
Cho biểu đồ sau:

Quan sát biểu đồ và điền số thích hợp vào ô trống:
Bốn khối lớp đã trồng được tất cả
cây
Cho biểu đồ như bên dưới:

Nhìn vào biểu đồ trên hãy sắp xếp các nhà máy theo số sản phẩm mà từng nhà máy sản xuất được theo thứ tự từ bé đến lớn.
A. Nhà máy B, nhà máy C, nhà máy D, nhà máy A.
B. Nhà máy D, nhà máy A, nhà máy C, nhà máy B.
C. Nhà máy B, nhà máy A, nhà máy C, nhà máy D.
D. Nhà máy B, nhà máy C, nhà máy A, nhà máy D.
Biểu đồ dưới đây nói về số tam giác ba bạn cắt được:
SỐ TAM GIÁC BA BẠN CẮT ĐƯỢC

Quan sát biểu đồ và cho biết bạn nào cắt được nhiều tam giác màu vàng nhất.
A. Lan
B. Hồng
C. Hà
D. Ba bạn cắt bằng nhau
Điền số thích hợp vào ô trống:
Cho biểu đồ sau:

Trung bình mỗi bạn trong một năm đọc được
quyển sách
Biểu đồ dưới đây nói về số ngày mưa trong ba tháng đầu năm \(2005\).

Quan sát biểu đồ và điền đáp án đúng vào ô trống:
Biết năm \(2005\) có $365$ ngày, vậy tháng \(2\) có
ngày không mưa.
Lời giải và đáp án
Cho biểu đồ sau:

Quan sát biểu đồ trên và điền số thích hợp vào ô trống:
Thôn Đông thu hoạch được
tấn thóc .
Thôn Đông thu hoạch được
21tấn thóc .
Tìm trên biểu đồ cột chỉ thôn Đông. Số ghi trên đỉnh cột là số thóc thu được của mỗi thôn.
Biểu đồ trên nói về số thóc bốn thôn đã thu hoạch được vào năm \(2015\).Nhìn vào biểu đồ ta thấy thôn Đông nằm ở cột thứ tư và trên đỉnh cột ghi số \(21\), do đó số thóc đã thu hoạch được của thôn Đông là \(21\) tấn.Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(21\).
Biểu đồ dưới đây nói về số chiếc áo bốn tổ công nhân may được trong một tháng:

Quan sát biểu đồ trên và cho biết trong một tháng tổ 2 may nhiều hơn tổ 4 bao nhiêu chiếc áo?
A. \(180\) chiếc áo
B. \(145\) chiếc áo
C. \(870\) chiếc áo
D. \(75\) chiếc áo
A. \(180\) chiếc áo
- Tìm trên biểu đồ các cột chỉ tổ \(2\) và tổ \(4\). Số ghi trên đỉnh cột là số chiếc áo mỗi tổ may được.
- Tìm số chiếc áo tổ \(2\) may nhiều hơn tổ \(4\) ta lấy số chiếc áo của tổ \(2\) may được trừ đi số chiếc áo tổ \(4\) may được.
Biểu đồ trên nói về số chiếc áo bốn tổ công nhân may được trong một tháng.Nhìn vào biểu đồ ta thấy:
Tổ \(2\) nằm ở cột thứ hai, có số trên đầu cột là \(525\). Do đó trong \(1\) tháng tổ \(2\) may được \(525\) chiếc áo.
Tổ \(4\) nằm ở cột thứ bốn, có số chỉ trên đầu cột là \(345\). Do đó trong \(1\) tháng tổ \(4\) may được \(345\) chiếc áo.
Trong một tháng tổ \(2\) may được nhiều hơn tổ \(4\) số chiếc áo là:
\(525 - 345 = 180\) (chiếc áo)
Biểu đồ dưới đây nói về số học sinh của năm khối lớp trường tiểu học Lê Lợi năm học $2008-2009$ :

Quan sát biểu đồ trên và điền số thích hợp vào ô trống:
Khối lớp \(3\) và khối lớp \(4\) có tất cả
học sinh.
Khối lớp \(3\) và khối lớp \(4\) có tất cả
160học sinh.
- Tìm trên biểu đồ các cột chỉ khối \(3\) và khối \(4\). Số ghi trên đỉnh cột là số học sinh của mỗi khối lớp.
- Tìm tổng số học sinh của cả hai lớp = số học sinh khối \(3\) + số học sinh khối \(4\) .
Biểu đồ trên nói về số học sinh của bốn khối lớp của trường tiểu học Lê Lợi năm học \(2008 - 2009\).
Nhìn vào biểu đồ ta thấy:
Khối lớp \(3\) nằm ở cột thứ ba và trên đỉnh cột ghi số \(75\) nên khối lớp \(3\) có \(75\) học sinh.
Khối lớp \(4\) nằm ở cột thứ ba và trên đỉnh cột ghi số \(85\) nên khối lớp \(4\) có \(85\) học sinh.
Khối lớp \(3\) và khối lớp \(4\) có tất cả số học sinh là:
$75 + 85 = 160$ (học sinh)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(160\).
Cho biểu đồ sau:

Quan sát biểu đồ và điền số thích hợp vào ô trống:
Bốn khối lớp đã trồng được tất cả
cây
Bốn khối lớp đã trồng được tất cả
234cây
- Tìm trên biểu đồ các cột chỉ mỗi khối lớp. Số ghi trên đỉnh cột là số cây mỗi khối đã trồng được.
- Tìm tổng số cây = số cây khối \(2\) + số cây khối \(3\) + số cây khối \(4\) + số cây khối \(5\).
Nhìn vào biểu đồ ta thấy:
Khối \(2\) nằm ở cột thứ nhất, có số ghi trên đỉnh cột là \(45\) nên khối \(2\) trồng được \(45\) cây.
Khối \(3\) nằm ở cột thứ hai, có số ghi trên đỉnh cột là \(51\) nên khối \(3\) trồng được \(51\) cây.
Khối \(4\) nằm ở cột thứ ba, có số ghi trên đỉnh cột là \(63\) nên khối \(4\) trồng được \(63\) cây.
Khối \(5\) nằm ở cột thứ tư, có số ghi trên đỉnh cột là \(75\) nên khối \(5\) trồng được \(75\) cây.
Bốn khối lớp trồng được tất cả số cây là:
\(45 + 51 + 63 + 75 = 234\) (cây)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(234\).
Cho biểu đồ như bên dưới:

Nhìn vào biểu đồ trên hãy sắp xếp các nhà máy theo số sản phẩm mà từng nhà máy sản xuất được theo thứ tự từ bé đến lớn.
A. Nhà máy B, nhà máy C, nhà máy D, nhà máy A.
B. Nhà máy D, nhà máy A, nhà máy C, nhà máy B.
C. Nhà máy B, nhà máy A, nhà máy C, nhà máy D.
D. Nhà máy B, nhà máy C, nhà máy A, nhà máy D.
D. Nhà máy B, nhà máy C, nhà máy A, nhà máy D.
- Tìm trên biểu đồ các cột chỉ mỗi nhà máy. Số ghi trên đỉnh cột là số sản phẩm mỗi nhà máy sản xuất đươc.
- So sánh số sản phẩm của các nhà máy rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
Biểu đồ trên nói số sản phẩm mà từng nhà máy sản xuất được trong ba tháng.
Nhìn vào biểu đồ ta thấy:
Nhà máy A nằm ở cột thứ nhất, có số ghi trên đỉnh cột là \(555\) nên nhà máy A sản xuất được \(555\) sản phẩm.
Nhà máy B nằm ở cột thứ hai, có số ghi trên đỉnh cột là \(390\) nên nhà máy B sản xuất được \(390\) sản phẩm.
Nhà máy C nằm ở cột thứ ba, có số ghi trên đỉnh cột là \(456\) nên nhà máy C sản xuất được \(456\) sản phẩm.
Nhà máy D nằm ở cột thứ tư, có số ghi trên đỉnh cột là \(608\) nên nhà máy D sản xuất được \(608\) sản phẩm.
Mà $390{\rm{ }} < {\rm{ }}456{\rm{ }} < {\rm{ 555 }} < {\rm{ 6}}08$ nên ta sắp xếp các nhà máy theo thứ tự sản xuất được số sản phẩm từ bé đến lớn như sau: nhà máy B, nhà máy C, nhà máy A, nhà máy D.
Biểu đồ dưới đây nói về số tam giác ba bạn cắt được:
SỐ TAM GIÁC BA BẠN CẮT ĐƯỢC

Quan sát biểu đồ và cho biết bạn nào cắt được nhiều tam giác màu vàng nhất.
A. Lan
B. Hồng
C. Hà
D. Ba bạn cắt bằng nhau
B. Hồng
Quan sát biểu đồ để tìm số tam giác màu vàng mà mỗi bạn cắt được, sau đó so sánh để tìm bạn có số tam giác nhiều nhất.
Quan sát biểu đồ ta thấy Lan cắt được \(4\) tam giác màu vàng, Hồng cắt được \(6\) tam giác màu vàng, Hà cắt được \(3\) tam giác màu vàng.
Mà \(3 < 4 < 6\) nên Hồng cắt được nhiều tam giác nhất.
Điền số thích hợp vào ô trống:
Cho biểu đồ sau:

Trung bình mỗi bạn trong một năm đọc được
quyển sách
Cho biểu đồ sau:

Trung bình mỗi bạn trong một năm đọc được
34quyển sách
Số quyển sách trung bình mỗi bạn đọc được = tổng số quyển sách cả 4 bạn đọc được : 4
Trong một năm, trung bình mỗi bạn đọc được số quyển sách là:
(30 + 27 + 35 + 44) : 4 = 34 (quyển sách)
Đáp số: 34 (quyển sách)
Biểu đồ dưới đây nói về số ngày mưa trong ba tháng đầu năm \(2005\).

Quan sát biểu đồ và điền đáp án đúng vào ô trống:
Biết năm \(2005\) có $365$ ngày, vậy tháng \(2\) có
ngày không mưa.
Biết năm \(2005\) có $365$ ngày, vậy tháng \(2\) có
16ngày không mưa.
- Tìm trên biểu đồ cột chỉ tháng \(2\). Số ghi trên đỉnh cột là số ngày mưa trong tháng \(2\).
- Xác định xem năm \(2005\) là năm thường hay năm nhuận, từ đó xác định tháng \(2\) năm \(2005\) có \(28\) ngày hay \(29\) ngày.
Biểu đồ trên nói về số ngày mưa trong ba tháng của năm 2005.
Nhìn vào biểu đồ ta thấy tháng \(2\) nằm ở cột thứ hai, có số ghi trên đỉnh cột là \(12\) nên tháng \(2\) có \(12\) ngày mưa.
Mà năm \(2005\) có $365$ ngày nên năm \(2005\) là năm thường.
Năm thường thì tháng \(2\) có \(28\) ngày.
Số ngày không mưa trong tháng 2 của năm \(2005\) là:
$28 - 12 = 16$ (ngày)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(16\).
Cho biểu đồ sau:

Quan sát biểu đồ trên và điền số thích hợp vào ô trống:
Thôn Đông thu hoạch được
tấn thóc .
Biểu đồ dưới đây nói về số chiếc áo bốn tổ công nhân may được trong một tháng:

Quan sát biểu đồ trên và cho biết trong một tháng tổ 2 may nhiều hơn tổ 4 bao nhiêu chiếc áo?
A. \(180\) chiếc áo
B. \(145\) chiếc áo
C. \(870\) chiếc áo
D. \(75\) chiếc áo
Biểu đồ dưới đây nói về số học sinh của năm khối lớp trường tiểu học Lê Lợi năm học $2008-2009$ :

Quan sát biểu đồ trên và điền số thích hợp vào ô trống:
Khối lớp \(3\) và khối lớp \(4\) có tất cả
học sinh.
Cho biểu đồ sau:

Quan sát biểu đồ và điền số thích hợp vào ô trống:
Bốn khối lớp đã trồng được tất cả
cây
Cho biểu đồ như bên dưới:

Nhìn vào biểu đồ trên hãy sắp xếp các nhà máy theo số sản phẩm mà từng nhà máy sản xuất được theo thứ tự từ bé đến lớn.
A. Nhà máy B, nhà máy C, nhà máy D, nhà máy A.
B. Nhà máy D, nhà máy A, nhà máy C, nhà máy B.
C. Nhà máy B, nhà máy A, nhà máy C, nhà máy D.
D. Nhà máy B, nhà máy C, nhà máy A, nhà máy D.
Biểu đồ dưới đây nói về số tam giác ba bạn cắt được:
SỐ TAM GIÁC BA BẠN CẮT ĐƯỢC

Quan sát biểu đồ và cho biết bạn nào cắt được nhiều tam giác màu vàng nhất.
A. Lan
B. Hồng
C. Hà
D. Ba bạn cắt bằng nhau
Điền số thích hợp vào ô trống:
Cho biểu đồ sau:

Trung bình mỗi bạn trong một năm đọc được
quyển sách
Biểu đồ dưới đây nói về số ngày mưa trong ba tháng đầu năm \(2005\).

Quan sát biểu đồ và điền đáp án đúng vào ô trống:
Biết năm \(2005\) có $365$ ngày, vậy tháng \(2\) có
ngày không mưa.
Cho biểu đồ sau:

Quan sát biểu đồ trên và điền số thích hợp vào ô trống:
Thôn Đông thu hoạch được
tấn thóc .
Thôn Đông thu hoạch được
21tấn thóc .
Tìm trên biểu đồ cột chỉ thôn Đông. Số ghi trên đỉnh cột là số thóc thu được của mỗi thôn.
Biểu đồ trên nói về số thóc bốn thôn đã thu hoạch được vào năm \(2015\).Nhìn vào biểu đồ ta thấy thôn Đông nằm ở cột thứ tư và trên đỉnh cột ghi số \(21\), do đó số thóc đã thu hoạch được của thôn Đông là \(21\) tấn.Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(21\).
Biểu đồ dưới đây nói về số chiếc áo bốn tổ công nhân may được trong một tháng:

Quan sát biểu đồ trên và cho biết trong một tháng tổ 2 may nhiều hơn tổ 4 bao nhiêu chiếc áo?
A. \(180\) chiếc áo
B. \(145\) chiếc áo
C. \(870\) chiếc áo
D. \(75\) chiếc áo
A. \(180\) chiếc áo
- Tìm trên biểu đồ các cột chỉ tổ \(2\) và tổ \(4\). Số ghi trên đỉnh cột là số chiếc áo mỗi tổ may được.
- Tìm số chiếc áo tổ \(2\) may nhiều hơn tổ \(4\) ta lấy số chiếc áo của tổ \(2\) may được trừ đi số chiếc áo tổ \(4\) may được.
Biểu đồ trên nói về số chiếc áo bốn tổ công nhân may được trong một tháng.Nhìn vào biểu đồ ta thấy:
Tổ \(2\) nằm ở cột thứ hai, có số trên đầu cột là \(525\). Do đó trong \(1\) tháng tổ \(2\) may được \(525\) chiếc áo.
Tổ \(4\) nằm ở cột thứ bốn, có số chỉ trên đầu cột là \(345\). Do đó trong \(1\) tháng tổ \(4\) may được \(345\) chiếc áo.
Trong một tháng tổ \(2\) may được nhiều hơn tổ \(4\) số chiếc áo là:
\(525 - 345 = 180\) (chiếc áo)
Biểu đồ dưới đây nói về số học sinh của năm khối lớp trường tiểu học Lê Lợi năm học $2008-2009$ :

Quan sát biểu đồ trên và điền số thích hợp vào ô trống:
Khối lớp \(3\) và khối lớp \(4\) có tất cả
học sinh.
Khối lớp \(3\) và khối lớp \(4\) có tất cả
160học sinh.
- Tìm trên biểu đồ các cột chỉ khối \(3\) và khối \(4\). Số ghi trên đỉnh cột là số học sinh của mỗi khối lớp.
- Tìm tổng số học sinh của cả hai lớp = số học sinh khối \(3\) + số học sinh khối \(4\) .
Biểu đồ trên nói về số học sinh của bốn khối lớp của trường tiểu học Lê Lợi năm học \(2008 - 2009\).
Nhìn vào biểu đồ ta thấy:
Khối lớp \(3\) nằm ở cột thứ ba và trên đỉnh cột ghi số \(75\) nên khối lớp \(3\) có \(75\) học sinh.
Khối lớp \(4\) nằm ở cột thứ ba và trên đỉnh cột ghi số \(85\) nên khối lớp \(4\) có \(85\) học sinh.
Khối lớp \(3\) và khối lớp \(4\) có tất cả số học sinh là:
$75 + 85 = 160$ (học sinh)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(160\).
Cho biểu đồ sau:

Quan sát biểu đồ và điền số thích hợp vào ô trống:
Bốn khối lớp đã trồng được tất cả
cây
Bốn khối lớp đã trồng được tất cả
234cây
- Tìm trên biểu đồ các cột chỉ mỗi khối lớp. Số ghi trên đỉnh cột là số cây mỗi khối đã trồng được.
- Tìm tổng số cây = số cây khối \(2\) + số cây khối \(3\) + số cây khối \(4\) + số cây khối \(5\).
Nhìn vào biểu đồ ta thấy:
Khối \(2\) nằm ở cột thứ nhất, có số ghi trên đỉnh cột là \(45\) nên khối \(2\) trồng được \(45\) cây.
Khối \(3\) nằm ở cột thứ hai, có số ghi trên đỉnh cột là \(51\) nên khối \(3\) trồng được \(51\) cây.
Khối \(4\) nằm ở cột thứ ba, có số ghi trên đỉnh cột là \(63\) nên khối \(4\) trồng được \(63\) cây.
Khối \(5\) nằm ở cột thứ tư, có số ghi trên đỉnh cột là \(75\) nên khối \(5\) trồng được \(75\) cây.
Bốn khối lớp trồng được tất cả số cây là:
\(45 + 51 + 63 + 75 = 234\) (cây)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(234\).
Cho biểu đồ như bên dưới:

Nhìn vào biểu đồ trên hãy sắp xếp các nhà máy theo số sản phẩm mà từng nhà máy sản xuất được theo thứ tự từ bé đến lớn.
A. Nhà máy B, nhà máy C, nhà máy D, nhà máy A.
B. Nhà máy D, nhà máy A, nhà máy C, nhà máy B.
C. Nhà máy B, nhà máy A, nhà máy C, nhà máy D.
D. Nhà máy B, nhà máy C, nhà máy A, nhà máy D.
D. Nhà máy B, nhà máy C, nhà máy A, nhà máy D.
- Tìm trên biểu đồ các cột chỉ mỗi nhà máy. Số ghi trên đỉnh cột là số sản phẩm mỗi nhà máy sản xuất đươc.
- So sánh số sản phẩm của các nhà máy rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
Biểu đồ trên nói số sản phẩm mà từng nhà máy sản xuất được trong ba tháng.
Nhìn vào biểu đồ ta thấy:
Nhà máy A nằm ở cột thứ nhất, có số ghi trên đỉnh cột là \(555\) nên nhà máy A sản xuất được \(555\) sản phẩm.
Nhà máy B nằm ở cột thứ hai, có số ghi trên đỉnh cột là \(390\) nên nhà máy B sản xuất được \(390\) sản phẩm.
Nhà máy C nằm ở cột thứ ba, có số ghi trên đỉnh cột là \(456\) nên nhà máy C sản xuất được \(456\) sản phẩm.
Nhà máy D nằm ở cột thứ tư, có số ghi trên đỉnh cột là \(608\) nên nhà máy D sản xuất được \(608\) sản phẩm.
Mà $390{\rm{ }} < {\rm{ }}456{\rm{ }} < {\rm{ 555 }} < {\rm{ 6}}08$ nên ta sắp xếp các nhà máy theo thứ tự sản xuất được số sản phẩm từ bé đến lớn như sau: nhà máy B, nhà máy C, nhà máy A, nhà máy D.
Biểu đồ dưới đây nói về số tam giác ba bạn cắt được:
SỐ TAM GIÁC BA BẠN CẮT ĐƯỢC

Quan sát biểu đồ và cho biết bạn nào cắt được nhiều tam giác màu vàng nhất.
A. Lan
B. Hồng
C. Hà
D. Ba bạn cắt bằng nhau
B. Hồng
Quan sát biểu đồ để tìm số tam giác màu vàng mà mỗi bạn cắt được, sau đó so sánh để tìm bạn có số tam giác nhiều nhất.
Quan sát biểu đồ ta thấy Lan cắt được \(4\) tam giác màu vàng, Hồng cắt được \(6\) tam giác màu vàng, Hà cắt được \(3\) tam giác màu vàng.
Mà \(3 < 4 < 6\) nên Hồng cắt được nhiều tam giác nhất.
Điền số thích hợp vào ô trống:
Cho biểu đồ sau:

Trung bình mỗi bạn trong một năm đọc được
quyển sách
Cho biểu đồ sau:

Trung bình mỗi bạn trong một năm đọc được
34quyển sách
Số quyển sách trung bình mỗi bạn đọc được = tổng số quyển sách cả 4 bạn đọc được : 4
Trong một năm, trung bình mỗi bạn đọc được số quyển sách là:
(30 + 27 + 35 + 44) : 4 = 34 (quyển sách)
Đáp số: 34 (quyển sách)
Biểu đồ dưới đây nói về số ngày mưa trong ba tháng đầu năm \(2005\).

Quan sát biểu đồ và điền đáp án đúng vào ô trống:
Biết năm \(2005\) có $365$ ngày, vậy tháng \(2\) có
ngày không mưa.
Biết năm \(2005\) có $365$ ngày, vậy tháng \(2\) có
16ngày không mưa.
- Tìm trên biểu đồ cột chỉ tháng \(2\). Số ghi trên đỉnh cột là số ngày mưa trong tháng \(2\).
- Xác định xem năm \(2005\) là năm thường hay năm nhuận, từ đó xác định tháng \(2\) năm \(2005\) có \(28\) ngày hay \(29\) ngày.
Biểu đồ trên nói về số ngày mưa trong ba tháng của năm 2005.
Nhìn vào biểu đồ ta thấy tháng \(2\) nằm ở cột thứ hai, có số ghi trên đỉnh cột là \(12\) nên tháng \(2\) có \(12\) ngày mưa.
Mà năm \(2005\) có $365$ ngày nên năm \(2005\) là năm thường.
Năm thường thì tháng \(2\) có \(28\) ngày.
Số ngày không mưa trong tháng 2 của năm \(2005\) là:
$28 - 12 = 16$ (ngày)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(16\).
Biểu đồ cột là một công cụ trực quan giúp thể hiện sự so sánh giữa các đối tượng khác nhau thông qua chiều cao của các cột. Trong chương trình Toán 4 Cánh diều, học sinh được giới thiệu về cách đọc và hiểu biểu đồ cột đơn giản, từ đó giải quyết các bài toán liên quan đến việc thu thập, xử lý và trình bày dữ liệu.
Các bài tập trắc nghiệm Bài 88 thường xoay quanh các chủ đề sau:
Để giải quyết dạng bài tập này, học sinh cần:
Ví dụ: Một biểu đồ cột thể hiện số lượng sách mà ba bạn An, Bình và Cúc đã đọc trong một tuần. Nếu cột của An cao hơn cột của Bình và Cúc, điều đó có nghĩa là An đã đọc nhiều sách hơn Bình và Cúc.
Để giải quyết dạng bài tập này, học sinh cần:
Ví dụ: Một biểu đồ cột thể hiện số lượng học sinh thích các môn học khác nhau. Nếu cột của môn Toán cao nhất, điều đó có nghĩa là môn Toán là môn học được nhiều học sinh yêu thích nhất.
Để vẽ được biểu đồ cột chính xác, học sinh cần:
Ví dụ: Để vẽ biểu đồ cột thể hiện số lượng học sinh trong các lớp, học sinh cần chọn thang đo phù hợp (ví dụ: mỗi đơn vị trên trục dọc tương ứng với 1 học sinh), xác định chiều cao của các cột dựa trên số lượng học sinh của mỗi lớp và ghi nhãn cho các trục (trục ngang là tên lớp, trục dọc là số lượng học sinh).
Để đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra và bài thi, học sinh cần luyện tập thường xuyên với các bài tập trắc nghiệm về biểu đồ cột. Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp một kho bài tập phong phú, đa dạng, được cập nhật liên tục, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng và tự tin hơn trong quá trình học tập.
Biểu đồ cột là một công cụ quan trọng trong việc trình bày và phân tích dữ liệu. Việc nắm vững kiến thức về biểu đồ cột không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài toán trong môn Toán mà còn ứng dụng được trong nhiều lĩnh vực khác của cuộc sống, như khoa học, kinh tế, xã hội, v.v.
Trắc nghiệm Bài 88: Biểu đồ cột Toán 4 Cánh diều là một bài học quan trọng giúp học sinh làm quen với một công cụ trực quan hữu ích trong việc trình bày và phân tích dữ liệu. Hãy luyện tập thường xuyên và áp dụng kiến thức đã học vào thực tế để đạt kết quả tốt nhất!