Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Trắc nghiệm Bài 95: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất Toán 4 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 95: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất Toán 4 Cánh diều

Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất Toán 4 Cánh diều - Nền tảng vững chắc cho tương lai

Bài 95 Toán 4 Cánh diều là một bước quan trọng trong việc giúp học sinh làm quen với những khái niệm cơ bản về thống kê và xác suất. Đây là những kiến thức nền tảng, không chỉ quan trọng cho môn Toán mà còn hữu ích trong nhiều lĩnh vực khác của cuộc sống.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp bộ đề trắc nghiệm được thiết kế tỉ mỉ, bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng và củng cố kiến thức một cách hiệu quả.

Đề bài

    Câu 1 :

    Cho biểu đồ sau:

    Trắc nghiệm Bài 95: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất Toán 4 Cánh diều 0 1

    Quan sát biểu đồ trên và điền số thích hợp vào ô trống:

    Thôn Đông thu hoạch được

    tấn thóc .

    Câu 2 :

    Biểu đồ dưới đây nói về số chiếc áo bốn tổ công nhân may được trong một tháng:

    Trắc nghiệm Bài 95: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất Toán 4 Cánh diều 0 2

    Quan sát biểu đồ trên và cho biết trong một tháng tổ 2 may nhiều hơn tổ 4 bao nhiêu chiếc áo?

    A. \(180\) chiếc áo

    B. \(145\) chiếc áo

    C. \(870\) chiếc áo

    D. \(75\) chiếc áo

    Câu 3 :

    Biểu đồ dưới đây nói về số học sinh của năm khối lớp trường tiểu học Lê Lợi năm học $2008-2009$ :

    Trắc nghiệm Bài 95: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất Toán 4 Cánh diều 0 3

    Quan sát biểu đồ trên và điền số thích hợp vào ô trống:

    Khối lớp \(3\) và khối lớp \(4\) có tất cả

    học sinh.

    Câu 4 :

    Cho biểu đồ sau:

    Trắc nghiệm Bài 95: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất Toán 4 Cánh diều 0 4

    Quan sát biểu đồ và điền số thích hợp vào ô trống:

    Bốn khối lớp đã trồng được tất cả

    cây

    Câu 5 :

    Cho biểu đồ như bên dưới:

    Trắc nghiệm Bài 95: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất Toán 4 Cánh diều 0 5

    Nhìn vào biểu đồ trên hãy sắp xếp các nhà máy theo số sản phẩm mà từng nhà máy sản xuất được theo thứ tự từ bé đến lớn.

    A. Nhà máy B, nhà máy C, nhà máy D, nhà máy A.

    B. Nhà máy D, nhà máy A, nhà máy C, nhà máy B.

    C. Nhà máy B, nhà máy A, nhà máy C, nhà máy D.

    D. Nhà máy B, nhà máy C, nhà máy A, nhà máy D.

    Câu 6 :

    Biểu đồ dưới đây nói về số tam giác ba bạn cắt được:

     SỐ TAM GIÁC BA BẠN CẮT ĐƯỢC

    Trắc nghiệm Bài 95: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất Toán 4 Cánh diều 0 6

    Quan sát biểu đồ và cho biết bạn nào cắt được nhiều tam giác màu vàng nhất.

    A. Lan

    B. Hồng

    C.

    D. Ba bạn cắt bằng nhau

    Câu 7 :

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Cho biểu đồ sau:

    Trắc nghiệm Bài 95: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất Toán 4 Cánh diều 0 7

    Trung bình mỗi bạn trong một năm đọc được 

    quyển sách

    Câu 8 :

    Biểu đồ dưới đây nói về số ngày mưa trong ba tháng đầu năm \(2005\).

    Trắc nghiệm Bài 95: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất Toán 4 Cánh diều 0 8

    Quan sát biểu đồ và điền đáp án đúng vào ô trống:

    Biết năm \(2005\) có $365$ ngày, vậy tháng \(2\) có 

    ngày không mưa.

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Cho biểu đồ sau:

    Trắc nghiệm Bài 95: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất Toán 4 Cánh diều 0 9

    Quan sát biểu đồ trên và điền số thích hợp vào ô trống:

    Thôn Đông thu hoạch được

    tấn thóc .

    Đáp án

    Thôn Đông thu hoạch được

    21

    tấn thóc .

    Phương pháp giải :

    Tìm trên biểu đồ cột chỉ thôn Đông. Số ghi trên đỉnh cột là số thóc thu được của mỗi thôn.

    Lời giải chi tiết :

    Biểu đồ trên nói về số thóc bốn thôn đã thu hoạch được vào năm \(2015\).Nhìn vào biểu đồ ta thấy thôn Đông nằm ở cột thứ tư và trên đỉnh cột ghi số \(21\), do đó số thóc đã thu hoạch được của thôn Đông là \(21\) tấn.Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(21\).

    Câu 2 :

    Biểu đồ dưới đây nói về số chiếc áo bốn tổ công nhân may được trong một tháng:

    Trắc nghiệm Bài 95: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất Toán 4 Cánh diều 0 10

    Quan sát biểu đồ trên và cho biết trong một tháng tổ 2 may nhiều hơn tổ 4 bao nhiêu chiếc áo?

    A. \(180\) chiếc áo

    B. \(145\) chiếc áo

    C. \(870\) chiếc áo

    D. \(75\) chiếc áo

    Đáp án

    A. \(180\) chiếc áo

    Phương pháp giải :

    - Tìm trên biểu đồ các cột chỉ tổ \(2\) và tổ \(4\). Số ghi trên đỉnh cột là số chiếc áo mỗi tổ may được.

    - Tìm số chiếc áo tổ \(2\) may nhiều hơn tổ \(4\) ta lấy số chiếc áo của tổ \(2\) may được trừ đi số chiếc áo tổ \(4\) may được.

    Lời giải chi tiết :

    Biểu đồ trên nói về số chiếc áo bốn tổ công nhân may được trong một tháng.Nhìn vào biểu đồ ta thấy:

    Tổ \(2\) nằm ở cột thứ hai, có số trên đầu cột là \(525\). Do đó trong \(1\) tháng tổ \(2\) may được \(525\) chiếc áo.

    Tổ \(4\) nằm ở cột thứ bốn, có số chỉ trên đầu cột là \(345\). Do đó trong \(1\) tháng tổ \(4\) may được \(345\) chiếc áo.

    Trong một tháng tổ \(2\) may được nhiều hơn tổ \(4\) số chiếc áo là:

    \(525 - 345 = 180\) (chiếc áo)

    Câu 3 :

    Biểu đồ dưới đây nói về số học sinh của năm khối lớp trường tiểu học Lê Lợi năm học $2008-2009$ :

    Trắc nghiệm Bài 95: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất Toán 4 Cánh diều 0 11

    Quan sát biểu đồ trên và điền số thích hợp vào ô trống:

    Khối lớp \(3\) và khối lớp \(4\) có tất cả

    học sinh.

    Đáp án

    Khối lớp \(3\) và khối lớp \(4\) có tất cả

    160

    học sinh.

    Phương pháp giải :

    - Tìm trên biểu đồ các cột chỉ khối \(3\) và khối \(4\). Số ghi trên đỉnh cột là số học sinh của mỗi khối lớp.

    - Tìm tổng số học sinh của cả hai lớp = số học sinh khối \(3\) + số học sinh khối \(4\) .

    Lời giải chi tiết :

    Biểu đồ trên nói về số học sinh của bốn khối lớp của trường tiểu học Lê Lợi năm học \(2008 - 2009\).

    Nhìn vào biểu đồ ta thấy:

    Khối lớp \(3\) nằm ở cột thứ ba và trên đỉnh cột ghi số \(75\) nên khối lớp \(3\) có \(75\) học sinh.

    Khối lớp \(4\) nằm ở cột thứ ba và trên đỉnh cột ghi số \(85\) nên khối lớp \(4\) có \(85\) học sinh.

    Khối lớp \(3\) và khối lớp \(4\) có tất cả số học sinh là:

    $75 + 85 = 160$ (học sinh)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(160\).

    Câu 4 :

    Cho biểu đồ sau:

    Trắc nghiệm Bài 95: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất Toán 4 Cánh diều 0 12

    Quan sát biểu đồ và điền số thích hợp vào ô trống:

    Bốn khối lớp đã trồng được tất cả

    cây

    Đáp án

    Bốn khối lớp đã trồng được tất cả

    234

    cây

    Phương pháp giải :

    - Tìm trên biểu đồ các cột chỉ mỗi khối lớp. Số ghi trên đỉnh cột là số cây mỗi khối đã trồng được.

    - Tìm tổng số cây = số cây khối \(2\) + số cây khối \(3\) + số cây khối \(4\) + số cây khối \(5\).

    Lời giải chi tiết :

    Nhìn vào biểu đồ ta thấy:

    Khối \(2\) nằm ở cột thứ nhất, có số ghi trên đỉnh cột là \(45\) nên khối \(2\) trồng được \(45\) cây.

    Khối \(3\) nằm ở cột thứ hai, có số ghi trên đỉnh cột là \(51\) nên khối \(3\) trồng được \(51\) cây.

    Khối \(4\) nằm ở cột thứ ba, có số ghi trên đỉnh cột là \(63\) nên khối \(4\) trồng được \(63\) cây.

    Khối \(5\) nằm ở cột thứ tư, có số ghi trên đỉnh cột là \(75\) nên khối \(5\) trồng được \(75\) cây.

    Bốn khối lớp trồng được tất cả số cây là:

    \(45 + 51 + 63 + 75 = 234\) (cây)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(234\).

    Câu 5 :

    Cho biểu đồ như bên dưới:

    Trắc nghiệm Bài 95: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất Toán 4 Cánh diều 0 13

    Nhìn vào biểu đồ trên hãy sắp xếp các nhà máy theo số sản phẩm mà từng nhà máy sản xuất được theo thứ tự từ bé đến lớn.

    A. Nhà máy B, nhà máy C, nhà máy D, nhà máy A.

    B. Nhà máy D, nhà máy A, nhà máy C, nhà máy B.

    C. Nhà máy B, nhà máy A, nhà máy C, nhà máy D.

    D. Nhà máy B, nhà máy C, nhà máy A, nhà máy D.

    Đáp án

    D. Nhà máy B, nhà máy C, nhà máy A, nhà máy D.

    Phương pháp giải :

    - Tìm trên biểu đồ các cột chỉ mỗi nhà máy. Số ghi trên đỉnh cột là số sản phẩm mỗi nhà máy sản xuất đươc.

    - So sánh số sản phẩm của các nhà máy rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.

    Lời giải chi tiết :

    Biểu đồ trên nói số sản phẩm mà từng nhà máy sản xuất được trong ba tháng.

    Nhìn vào biểu đồ ta thấy:

    Nhà máy A nằm ở cột thứ nhất, có số ghi trên đỉnh cột là \(555\) nên nhà máy A sản xuất được \(555\) sản phẩm.

    Nhà máy B nằm ở cột thứ hai, có số ghi trên đỉnh cột là \(390\) nên nhà máy B sản xuất được \(390\) sản phẩm.

    Nhà máy C nằm ở cột thứ ba, có số ghi trên đỉnh cột là \(456\) nên nhà máy C sản xuất được \(456\) sản phẩm.

    Nhà máy D nằm ở cột thứ tư, có số ghi trên đỉnh cột là \(608\) nên nhà máy D sản xuất được \(608\) sản phẩm.

    Mà $390{\rm{ }} < {\rm{ }}456{\rm{ }} < {\rm{ 555 }} < {\rm{ 6}}08$ nên ta sắp xếp các nhà máy theo thứ tự sản xuất được số sản phẩm từ bé đến lớn như sau: nhà máy B, nhà máy C, nhà máy A, nhà máy D.

    Câu 6 :

    Biểu đồ dưới đây nói về số tam giác ba bạn cắt được:

     SỐ TAM GIÁC BA BẠN CẮT ĐƯỢC

    Trắc nghiệm Bài 95: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất Toán 4 Cánh diều 0 14

    Quan sát biểu đồ và cho biết bạn nào cắt được nhiều tam giác màu vàng nhất.

    A. Lan

    B. Hồng

    C.

    D. Ba bạn cắt bằng nhau

    Đáp án

    B. Hồng

    Phương pháp giải :

    Quan sát biểu đồ để tìm số tam giác màu vàng mà mỗi bạn cắt được, sau đó so sánh để tìm bạn có số tam giác nhiều nhất.

    Lời giải chi tiết :

    Quan sát biểu đồ ta thấy Lan cắt được \(4\) tam giác màu vàng, Hồng cắt được \(6\) tam giác màu vàng, Hà cắt được \(3\) tam giác màu vàng.

    Mà \(3 < 4 < 6\) nên Hồng cắt được nhiều tam giác nhất.

    Câu 7 :

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Cho biểu đồ sau:

    Trắc nghiệm Bài 95: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất Toán 4 Cánh diều 0 15

    Trung bình mỗi bạn trong một năm đọc được 

    quyển sách

    Đáp án

    Cho biểu đồ sau:

    Trắc nghiệm Bài 95: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất Toán 4 Cánh diều 0 16

    Trung bình mỗi bạn trong một năm đọc được 

    34

    quyển sách

    Phương pháp giải :

    Số quyển sách trung bình mỗi bạn đọc được = tổng số quyển sách cả 4 bạn đọc được : 4

    Lời giải chi tiết :

    Trong một năm, trung bình mỗi bạn đọc được số quyển sách là:

    (30 + 27 + 35 + 44) : 4 = 34 (quyển sách)

    Đáp số: 34 (quyển sách)

    Câu 8 :

    Biểu đồ dưới đây nói về số ngày mưa trong ba tháng đầu năm \(2005\).

    Trắc nghiệm Bài 95: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất Toán 4 Cánh diều 0 17

    Quan sát biểu đồ và điền đáp án đúng vào ô trống:

    Biết năm \(2005\) có $365$ ngày, vậy tháng \(2\) có 

    ngày không mưa.

    Đáp án

    Biết năm \(2005\) có $365$ ngày, vậy tháng \(2\) có 

    16

    ngày không mưa.

    Phương pháp giải :

    - Tìm trên biểu đồ cột chỉ tháng \(2\). Số ghi trên đỉnh cột là số ngày mưa trong tháng \(2\).

    - Xác định xem năm \(2005\) là năm thường hay năm nhuận, từ đó xác định tháng \(2\) năm \(2005\) có \(28\) ngày hay \(29\) ngày.

    Lời giải chi tiết :

    Biểu đồ trên nói về số ngày mưa trong ba tháng của năm 2005.

    Nhìn vào biểu đồ ta thấy tháng \(2\) nằm ở cột thứ hai, có số ghi trên đỉnh cột là \(12\) nên tháng \(2\) có \(12\) ngày mưa.

    Mà năm \(2005\) có $365$ ngày nên năm \(2005\) là năm thường.

    Năm thường thì tháng \(2\) có \(28\) ngày.

    Số ngày không mưa trong tháng 2 của năm \(2005\) là:

    $28 - 12 = 16$ (ngày)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(16\).

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Cho biểu đồ sau:

      Trắc nghiệm Bài 95: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất Toán 4 Cánh diều 0 1

      Quan sát biểu đồ trên và điền số thích hợp vào ô trống:

      Thôn Đông thu hoạch được

      tấn thóc .

      Câu 2 :

      Biểu đồ dưới đây nói về số chiếc áo bốn tổ công nhân may được trong một tháng:

      Trắc nghiệm Bài 95: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất Toán 4 Cánh diều 0 2

      Quan sát biểu đồ trên và cho biết trong một tháng tổ 2 may nhiều hơn tổ 4 bao nhiêu chiếc áo?

      A. \(180\) chiếc áo

      B. \(145\) chiếc áo

      C. \(870\) chiếc áo

      D. \(75\) chiếc áo

      Câu 3 :

      Biểu đồ dưới đây nói về số học sinh của năm khối lớp trường tiểu học Lê Lợi năm học $2008-2009$ :

      Trắc nghiệm Bài 95: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất Toán 4 Cánh diều 0 3

      Quan sát biểu đồ trên và điền số thích hợp vào ô trống:

      Khối lớp \(3\) và khối lớp \(4\) có tất cả

      học sinh.

      Câu 4 :

      Cho biểu đồ sau:

      Trắc nghiệm Bài 95: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất Toán 4 Cánh diều 0 4

      Quan sát biểu đồ và điền số thích hợp vào ô trống:

      Bốn khối lớp đã trồng được tất cả

      cây

      Câu 5 :

      Cho biểu đồ như bên dưới:

      Trắc nghiệm Bài 95: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất Toán 4 Cánh diều 0 5

      Nhìn vào biểu đồ trên hãy sắp xếp các nhà máy theo số sản phẩm mà từng nhà máy sản xuất được theo thứ tự từ bé đến lớn.

      A. Nhà máy B, nhà máy C, nhà máy D, nhà máy A.

      B. Nhà máy D, nhà máy A, nhà máy C, nhà máy B.

      C. Nhà máy B, nhà máy A, nhà máy C, nhà máy D.

      D. Nhà máy B, nhà máy C, nhà máy A, nhà máy D.

      Câu 6 :

      Biểu đồ dưới đây nói về số tam giác ba bạn cắt được:

       SỐ TAM GIÁC BA BẠN CẮT ĐƯỢC

      Trắc nghiệm Bài 95: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất Toán 4 Cánh diều 0 6

      Quan sát biểu đồ và cho biết bạn nào cắt được nhiều tam giác màu vàng nhất.

      A. Lan

      B. Hồng

      C.

      D. Ba bạn cắt bằng nhau

      Câu 7 :

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Cho biểu đồ sau:

      Trắc nghiệm Bài 95: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất Toán 4 Cánh diều 0 7

      Trung bình mỗi bạn trong một năm đọc được 

      quyển sách

      Câu 8 :

      Biểu đồ dưới đây nói về số ngày mưa trong ba tháng đầu năm \(2005\).

      Trắc nghiệm Bài 95: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất Toán 4 Cánh diều 0 8

      Quan sát biểu đồ và điền đáp án đúng vào ô trống:

      Biết năm \(2005\) có $365$ ngày, vậy tháng \(2\) có 

      ngày không mưa.

      Câu 1 :

      Cho biểu đồ sau:

      Trắc nghiệm Bài 95: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất Toán 4 Cánh diều 0 9

      Quan sát biểu đồ trên và điền số thích hợp vào ô trống:

      Thôn Đông thu hoạch được

      tấn thóc .

      Đáp án

      Thôn Đông thu hoạch được

      21

      tấn thóc .

      Phương pháp giải :

      Tìm trên biểu đồ cột chỉ thôn Đông. Số ghi trên đỉnh cột là số thóc thu được của mỗi thôn.

      Lời giải chi tiết :

      Biểu đồ trên nói về số thóc bốn thôn đã thu hoạch được vào năm \(2015\).Nhìn vào biểu đồ ta thấy thôn Đông nằm ở cột thứ tư và trên đỉnh cột ghi số \(21\), do đó số thóc đã thu hoạch được của thôn Đông là \(21\) tấn.Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(21\).

      Câu 2 :

      Biểu đồ dưới đây nói về số chiếc áo bốn tổ công nhân may được trong một tháng:

      Trắc nghiệm Bài 95: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất Toán 4 Cánh diều 0 10

      Quan sát biểu đồ trên và cho biết trong một tháng tổ 2 may nhiều hơn tổ 4 bao nhiêu chiếc áo?

      A. \(180\) chiếc áo

      B. \(145\) chiếc áo

      C. \(870\) chiếc áo

      D. \(75\) chiếc áo

      Đáp án

      A. \(180\) chiếc áo

      Phương pháp giải :

      - Tìm trên biểu đồ các cột chỉ tổ \(2\) và tổ \(4\). Số ghi trên đỉnh cột là số chiếc áo mỗi tổ may được.

      - Tìm số chiếc áo tổ \(2\) may nhiều hơn tổ \(4\) ta lấy số chiếc áo của tổ \(2\) may được trừ đi số chiếc áo tổ \(4\) may được.

      Lời giải chi tiết :

      Biểu đồ trên nói về số chiếc áo bốn tổ công nhân may được trong một tháng.Nhìn vào biểu đồ ta thấy:

      Tổ \(2\) nằm ở cột thứ hai, có số trên đầu cột là \(525\). Do đó trong \(1\) tháng tổ \(2\) may được \(525\) chiếc áo.

      Tổ \(4\) nằm ở cột thứ bốn, có số chỉ trên đầu cột là \(345\). Do đó trong \(1\) tháng tổ \(4\) may được \(345\) chiếc áo.

      Trong một tháng tổ \(2\) may được nhiều hơn tổ \(4\) số chiếc áo là:

      \(525 - 345 = 180\) (chiếc áo)

      Câu 3 :

      Biểu đồ dưới đây nói về số học sinh của năm khối lớp trường tiểu học Lê Lợi năm học $2008-2009$ :

      Trắc nghiệm Bài 95: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất Toán 4 Cánh diều 0 11

      Quan sát biểu đồ trên và điền số thích hợp vào ô trống:

      Khối lớp \(3\) và khối lớp \(4\) có tất cả

      học sinh.

      Đáp án

      Khối lớp \(3\) và khối lớp \(4\) có tất cả

      160

      học sinh.

      Phương pháp giải :

      - Tìm trên biểu đồ các cột chỉ khối \(3\) và khối \(4\). Số ghi trên đỉnh cột là số học sinh của mỗi khối lớp.

      - Tìm tổng số học sinh của cả hai lớp = số học sinh khối \(3\) + số học sinh khối \(4\) .

      Lời giải chi tiết :

      Biểu đồ trên nói về số học sinh của bốn khối lớp của trường tiểu học Lê Lợi năm học \(2008 - 2009\).

      Nhìn vào biểu đồ ta thấy:

      Khối lớp \(3\) nằm ở cột thứ ba và trên đỉnh cột ghi số \(75\) nên khối lớp \(3\) có \(75\) học sinh.

      Khối lớp \(4\) nằm ở cột thứ ba và trên đỉnh cột ghi số \(85\) nên khối lớp \(4\) có \(85\) học sinh.

      Khối lớp \(3\) và khối lớp \(4\) có tất cả số học sinh là:

      $75 + 85 = 160$ (học sinh)

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(160\).

      Câu 4 :

      Cho biểu đồ sau:

      Trắc nghiệm Bài 95: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất Toán 4 Cánh diều 0 12

      Quan sát biểu đồ và điền số thích hợp vào ô trống:

      Bốn khối lớp đã trồng được tất cả

      cây

      Đáp án

      Bốn khối lớp đã trồng được tất cả

      234

      cây

      Phương pháp giải :

      - Tìm trên biểu đồ các cột chỉ mỗi khối lớp. Số ghi trên đỉnh cột là số cây mỗi khối đã trồng được.

      - Tìm tổng số cây = số cây khối \(2\) + số cây khối \(3\) + số cây khối \(4\) + số cây khối \(5\).

      Lời giải chi tiết :

      Nhìn vào biểu đồ ta thấy:

      Khối \(2\) nằm ở cột thứ nhất, có số ghi trên đỉnh cột là \(45\) nên khối \(2\) trồng được \(45\) cây.

      Khối \(3\) nằm ở cột thứ hai, có số ghi trên đỉnh cột là \(51\) nên khối \(3\) trồng được \(51\) cây.

      Khối \(4\) nằm ở cột thứ ba, có số ghi trên đỉnh cột là \(63\) nên khối \(4\) trồng được \(63\) cây.

      Khối \(5\) nằm ở cột thứ tư, có số ghi trên đỉnh cột là \(75\) nên khối \(5\) trồng được \(75\) cây.

      Bốn khối lớp trồng được tất cả số cây là:

      \(45 + 51 + 63 + 75 = 234\) (cây)

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(234\).

      Câu 5 :

      Cho biểu đồ như bên dưới:

      Trắc nghiệm Bài 95: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất Toán 4 Cánh diều 0 13

      Nhìn vào biểu đồ trên hãy sắp xếp các nhà máy theo số sản phẩm mà từng nhà máy sản xuất được theo thứ tự từ bé đến lớn.

      A. Nhà máy B, nhà máy C, nhà máy D, nhà máy A.

      B. Nhà máy D, nhà máy A, nhà máy C, nhà máy B.

      C. Nhà máy B, nhà máy A, nhà máy C, nhà máy D.

      D. Nhà máy B, nhà máy C, nhà máy A, nhà máy D.

      Đáp án

      D. Nhà máy B, nhà máy C, nhà máy A, nhà máy D.

      Phương pháp giải :

      - Tìm trên biểu đồ các cột chỉ mỗi nhà máy. Số ghi trên đỉnh cột là số sản phẩm mỗi nhà máy sản xuất đươc.

      - So sánh số sản phẩm của các nhà máy rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.

      Lời giải chi tiết :

      Biểu đồ trên nói số sản phẩm mà từng nhà máy sản xuất được trong ba tháng.

      Nhìn vào biểu đồ ta thấy:

      Nhà máy A nằm ở cột thứ nhất, có số ghi trên đỉnh cột là \(555\) nên nhà máy A sản xuất được \(555\) sản phẩm.

      Nhà máy B nằm ở cột thứ hai, có số ghi trên đỉnh cột là \(390\) nên nhà máy B sản xuất được \(390\) sản phẩm.

      Nhà máy C nằm ở cột thứ ba, có số ghi trên đỉnh cột là \(456\) nên nhà máy C sản xuất được \(456\) sản phẩm.

      Nhà máy D nằm ở cột thứ tư, có số ghi trên đỉnh cột là \(608\) nên nhà máy D sản xuất được \(608\) sản phẩm.

      Mà $390{\rm{ }} < {\rm{ }}456{\rm{ }} < {\rm{ 555 }} < {\rm{ 6}}08$ nên ta sắp xếp các nhà máy theo thứ tự sản xuất được số sản phẩm từ bé đến lớn như sau: nhà máy B, nhà máy C, nhà máy A, nhà máy D.

      Câu 6 :

      Biểu đồ dưới đây nói về số tam giác ba bạn cắt được:

       SỐ TAM GIÁC BA BẠN CẮT ĐƯỢC

      Trắc nghiệm Bài 95: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất Toán 4 Cánh diều 0 14

      Quan sát biểu đồ và cho biết bạn nào cắt được nhiều tam giác màu vàng nhất.

      A. Lan

      B. Hồng

      C.

      D. Ba bạn cắt bằng nhau

      Đáp án

      B. Hồng

      Phương pháp giải :

      Quan sát biểu đồ để tìm số tam giác màu vàng mà mỗi bạn cắt được, sau đó so sánh để tìm bạn có số tam giác nhiều nhất.

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát biểu đồ ta thấy Lan cắt được \(4\) tam giác màu vàng, Hồng cắt được \(6\) tam giác màu vàng, Hà cắt được \(3\) tam giác màu vàng.

      Mà \(3 < 4 < 6\) nên Hồng cắt được nhiều tam giác nhất.

      Câu 7 :

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Cho biểu đồ sau:

      Trắc nghiệm Bài 95: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất Toán 4 Cánh diều 0 15

      Trung bình mỗi bạn trong một năm đọc được 

      quyển sách

      Đáp án

      Cho biểu đồ sau:

      Trắc nghiệm Bài 95: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất Toán 4 Cánh diều 0 16

      Trung bình mỗi bạn trong một năm đọc được 

      34

      quyển sách

      Phương pháp giải :

      Số quyển sách trung bình mỗi bạn đọc được = tổng số quyển sách cả 4 bạn đọc được : 4

      Lời giải chi tiết :

      Trong một năm, trung bình mỗi bạn đọc được số quyển sách là:

      (30 + 27 + 35 + 44) : 4 = 34 (quyển sách)

      Đáp số: 34 (quyển sách)

      Câu 8 :

      Biểu đồ dưới đây nói về số ngày mưa trong ba tháng đầu năm \(2005\).

      Trắc nghiệm Bài 95: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất Toán 4 Cánh diều 0 17

      Quan sát biểu đồ và điền đáp án đúng vào ô trống:

      Biết năm \(2005\) có $365$ ngày, vậy tháng \(2\) có 

      ngày không mưa.

      Đáp án

      Biết năm \(2005\) có $365$ ngày, vậy tháng \(2\) có 

      16

      ngày không mưa.

      Phương pháp giải :

      - Tìm trên biểu đồ cột chỉ tháng \(2\). Số ghi trên đỉnh cột là số ngày mưa trong tháng \(2\).

      - Xác định xem năm \(2005\) là năm thường hay năm nhuận, từ đó xác định tháng \(2\) năm \(2005\) có \(28\) ngày hay \(29\) ngày.

      Lời giải chi tiết :

      Biểu đồ trên nói về số ngày mưa trong ba tháng của năm 2005.

      Nhìn vào biểu đồ ta thấy tháng \(2\) nằm ở cột thứ hai, có số ghi trên đỉnh cột là \(12\) nên tháng \(2\) có \(12\) ngày mưa.

      Mà năm \(2005\) có $365$ ngày nên năm \(2005\) là năm thường.

      Năm thường thì tháng \(2\) có \(28\) ngày.

      Số ngày không mưa trong tháng 2 của năm \(2005\) là:

      $28 - 12 = 16$ (ngày)

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(16\).

      Khám phá ngay nội dung Trắc nghiệm Bài 95: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất Toán 4 Cánh diều trong chuyên mục học toán lớp 4 trên nền tảng môn toán! Bộ bài tập toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, sẽ là chìa khóa giúp học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội.

      Trắc nghiệm Bài 95: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất Toán 4 Cánh diều - Giải pháp học tập hiệu quả

      Bài 95 Toán 4 Cánh diều tập trung vào việc ôn tập các kiến thức về thu thập, biểu diễn và phân tích dữ liệu đơn giản, cũng như làm quen với khái niệm xác suất của một sự kiện có thể xảy ra. Để giúp học sinh nắm vững kiến thức này, chúng ta sẽ cùng nhau đi qua các nội dung chính và luyện tập thông qua các bài tập trắc nghiệm.

      I. Kiến thức trọng tâm của Bài 95

      1. Thu thập và biểu diễn dữ liệu: Học sinh cần biết cách thu thập dữ liệu từ các tình huống thực tế và biểu diễn dữ liệu đó bằng các bảng, biểu đồ (biểu đồ tranh, biểu đồ cột).
      2. Đọc và phân tích dữ liệu: Khả năng đọc và hiểu thông tin từ bảng, biểu đồ là rất quan trọng. Học sinh cần biết cách trả lời các câu hỏi dựa trên dữ liệu đã cho.
      3. Xác suất của một sự kiện: Bài học giới thiệu khái niệm xác suất một cách đơn giản, giúp học sinh hiểu được khả năng xảy ra của một sự kiện.

      II. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

      Dưới đây là một số dạng bài tập trắc nghiệm thường xuất hiện trong Bài 95 Toán 4 Cánh diều:

      • Dạng 1: Đọc và phân tích dữ liệu từ bảng: Bài tập yêu cầu học sinh đọc bảng dữ liệu và trả lời các câu hỏi liên quan đến số lượng, tổng số, hoặc so sánh các giá trị.
      • Dạng 2: Đọc và phân tích dữ liệu từ biểu đồ: Tương tự như dạng 1, nhưng dữ liệu được biểu diễn bằng biểu đồ. Học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc và hiểu biểu đồ.
      • Dạng 3: Tính xác suất của một sự kiện: Bài tập yêu cầu học sinh xác định số các kết quả có thể xảy ra và số các kết quả thuận lợi để tính xác suất.
      • Dạng 4: Ứng dụng kiến thức vào giải quyết bài toán thực tế: Các bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống thực tế liên quan đến thống kê và xác suất.

      III. Luyện tập với các bài tập trắc nghiệm

      Để giúp các em học sinh ôn tập và củng cố kiến thức, chúng tôi đã chuẩn bị một bộ đề trắc nghiệm Bài 95 Toán 4 Cánh diều với nhiều dạng bài tập khác nhau. Các em có thể làm bài trực tuyến và xem đáp án ngay sau khi hoàn thành.

      Ví dụ 1: Trong một lớp học có 30 học sinh, có 15 học sinh thích môn Toán, 10 học sinh thích môn Tiếng Việt, và 5 học sinh thích cả hai môn. Hỏi có bao nhiêu học sinh không thích môn Toán và không thích môn Tiếng Việt?

      A. 5

      B. 10

      C. 15

      D. 20

      Ví dụ 2: Một hộp có 5 quả bóng màu đỏ, 3 quả bóng màu xanh, và 2 quả bóng màu vàng. Hỏi xác suất lấy được một quả bóng màu đỏ là bao nhiêu?

      A. 1/2

      B. 1/3

      C. 1/5

      D. 1/10

      IV. Mẹo làm bài trắc nghiệm hiệu quả

      • Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của câu hỏi.
      • Loại trừ các đáp án sai trước khi chọn đáp án đúng.
      • Sử dụng các kiến thức đã học để giải quyết bài toán.
      • Kiểm tra lại đáp án trước khi nộp bài.

      V. Kết luận

      Trắc nghiệm Bài 95: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất Toán 4 Cánh diều là một phần quan trọng trong chương trình học Toán 4. Việc nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng thông qua các bài tập trắc nghiệm sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong các kỳ thi và ứng dụng kiến thức vào cuộc sống.

      Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao!

      Dạng bài tậpMức độ khóSố lượng câu hỏi
      Đọc và phân tích dữ liệu từ bảngDễ10
      Đọc và phân tích dữ liệu từ biểu đồTrung bình10
      Tính xác suất của một sự kiệnTrung bình10
      Ứng dụng kiến thức vào giải quyết bài toán thực tếKhó10