Bài tập trắc nghiệm Bài 59 môn Toán lớp 4 sách Cánh diều tập trung vào kỹ năng rút gọn phân số. Đây là một trong những kiến thức cơ bản và quan trọng trong chương trình học Toán 4, giúp học sinh hiểu rõ hơn về phân số và các phép toán liên quan.
Giaibaitoan.com cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, được thiết kế theo sát chương trình học, giúp học sinh luyện tập và củng cố kiến thức một cách hiệu quả.

Trong các phân số sau, phân số nào là phân số tối giản?
A. \(\dfrac{6}{9}\)
B. \(\dfrac{4}{7}\)
C. \(\dfrac{{20}}{{15}}\)
D. \(\dfrac{{15}}{{27}}\)

Rút gọn phân số sau thành phân số tối giản:

\(\dfrac{{4 \times 5 \times 7}}{{7 \times 5 \times 9}} = \dfrac{4}{9}\) . Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai

Trong các phân số sau, phân số nào chưa tối giản:
$\frac{1}{7}$
$\frac{{21}}{{35}}$
$\frac{{97}}{{90}}$
$\frac{{81}}{4}$

Trong các phân số sau phân số nào bằng phân số $\frac{{24}}{{120}}$
$\frac{{20}}{{100}}$
$\frac{4}{{25}}$
$\frac{4}{5}$
$\frac{7}{{28}}$

Rút gọn phân số \(\dfrac{{72}}{{180}}\) ta được phân số tối giản là:
A. \(\dfrac{2}{5}\)
B. \(\dfrac{3}{5}\)
C. \(\dfrac{{18}}{{45}}\)
D. \(\dfrac{8}{{20}}\)

Rút gọn phân số sau thành phân số tối giản:

Phân số bằng với phân số \(\dfrac{{216}}{{360}}\) và có mẫu số bé nhất là phân số
Lời giải và đáp án

Trong các phân số sau, phân số nào là phân số tối giản?
A. \(\dfrac{6}{9}\)
B. \(\dfrac{4}{7}\)
C. \(\dfrac{{20}}{{15}}\)
D. \(\dfrac{{15}}{{27}}\)
B. \(\dfrac{4}{7}\)
- Rút gọn các phân số đã cho (nếu được)Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn \(1\), hay phân số tối giản là phân số không thể rút gọn được nữa.
Ta có: \(\dfrac{6}{9} = \dfrac{{6:3}}{{9:3}} = \dfrac{2}{3}\,\,\,\, ;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{{20}}{{15}} = \dfrac{{20:5}}{{15:5}} = \dfrac{4}{3}\,\,\, ;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{{15}}{{27}} = \dfrac{{15:3}}{{27:3}} = \dfrac{5}{9}\)
Phân số \(\dfrac{4}{7}\) có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn \(1\), nên \(\dfrac{4}{7}\) là phân số tối giản.
Vậy trong các phân số đã cho, phân số tối giản là phân số \(\dfrac{4}{7}\).

Rút gọn phân số sau thành phân số tối giản:
Ta thấy \(5\) và \(20\) cùng chia hết cho \(5\) nên ta chia cả tử số và mẫu số của phân số \(\dfrac{5}{{20}}\) cho \(5\).
Ta thấy \(5\) và \(20\) cùng chia hết cho \(5\) nên ta có:
\(\dfrac{5}{{20}} = \dfrac{{5:5}}{{20:5}} = \dfrac{1}{4}\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(1\,;\,\,4\).

\(\dfrac{{4 \times 5 \times 7}}{{7 \times 5 \times 9}} = \dfrac{4}{9}\) . Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
A. Đúng
B. Sai
Tích ở tử số và mẫu số đều có thừa số chung là \(5\) và \(7\) nên ta cùng chia nhẩm tích ở tử số và mẫu số cho \(5\), rồi cùng chia nhẩm cho \(7\).
Ta có:

Vậy phép tính đã cho là đúng.

Trong các phân số sau, phân số nào chưa tối giản:
$\frac{1}{7}$
$\frac{{21}}{{35}}$
$\frac{{97}}{{90}}$
$\frac{{81}}{4}$
Đáp án : B
Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.
Phân số chưa tối giản là $\frac{{21}}{{35}}$

Trong các phân số sau phân số nào bằng phân số $\frac{{24}}{{120}}$
$\frac{{20}}{{100}}$
$\frac{4}{{25}}$
$\frac{4}{5}$
$\frac{7}{{28}}$
Đáp án : A
Rút gọn phân số đã cho để trả lời câu hỏi của bài toán
Ta có $\frac{{24}}{{120}} = \frac{1}{5} = \frac{{20}}{{100}}$

Rút gọn phân số \(\dfrac{{72}}{{180}}\) ta được phân số tối giản là:
A. \(\dfrac{2}{5}\)
B. \(\dfrac{3}{5}\)
C. \(\dfrac{{18}}{{45}}\)
D. \(\dfrac{8}{{20}}\)
A. \(\dfrac{2}{5}\)
Khi rút gọn phân số có thể làm như sau:
- Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn \(1\).
- Chia tử số và mẫu số cho số đó.
Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản.
Ta thấy phân số \(\dfrac{{72}}{{180}}\) có tử số và mẫu số đều chia hết cho \(4\), nên ta có:
\(\dfrac{{72}}{{180}} = \dfrac{{72:4}}{{180:4}} = \dfrac{{18}}{{45}}\)
Ta thấy phân số \(\dfrac{{18}}{{45}}\) có tử số và mẫu số đều chia hết cho \(9\), nên ta có:
\(\dfrac{{18}}{{45}} = \dfrac{{18:9}}{{45:9}} = \dfrac{2}{5}\)
Ta thấy phân số \(\dfrac{2}{5}\) có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn \(1\) nên \(\dfrac{2}{5}\) là phân số tối giản.
Vậy \(\dfrac{{72}}{{180}} = \dfrac{2}{5}\).

Rút gọn phân số sau thành phân số tối giản:
Phân tích tử số và mẫu số thành tích của các thừa số, sau đó chia nhẩm tích ở tử số và mẫu số cho các thừa số chung.
Tách \(44\) thành tích của \(11\) và \(4\), tách \(33\) thành tích của \(11\) và \(3\) , tách \(45\) thành tích của \(9\) và \(5\) , ta có:
\(\dfrac{{2 \times 9 \times 44}}{{33 \times 45 \times 7}} = \dfrac{{2 \times 9 \times 11 \times 4}}{{11 \times 3 \times 9 \times 5 \times 7}}\)
Ta thấy tích ở trên gạch ngang và tích ở dưới gạch ngang đều có chung các thừa số là \(9\) và \(11\).
Cùng chia nhẩm tích ở trên gạch ngang và tích ở dưới gạch ngang cho \(9\) và \(11\) ta được: \(\dfrac{{2 \times 9 \times 44}}{{33 \times 45 \times 7}} = \dfrac{{2 \times 9 \times 11 \times 4}}{{11 \times 3 \times 9 \times 5 \times 7}} = \dfrac{{2 \times 4}}{{3 \times 5 \times 7}} = \dfrac{8}{{105}}\)
Mà \(\dfrac{8}{{105}}\) là phân số tối giản vì có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào khác \(1\).
Vậy \(\dfrac{{2 \times 9 \times 44}}{{33 \times 45 \times 7}} = \dfrac{8}{{105}}\)
Đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(8\,;\,\,105\).

Phân số bằng với phân số \(\dfrac{{216}}{{360}}\) và có mẫu số bé nhất là phân số
Phân số bằng với phân số \(\dfrac{{216}}{{360}}\) và có mẫu số bé nhất chính là phân số tối giản sau khi rút gọn phân số \(\dfrac{{216}}{{360}}\).
Phân số cần tìm bằng phân số \(\dfrac{{216}}{{360}}\) và có mẫu số bé nhất chính là phân số tối giản sau khi rút gọn phân số \(\dfrac{{216}}{{360}}\).
Rút gọn phân số \(\dfrac{{216}}{{360}}\) để được phân số tối giản, ta có:
\(\begin{array}{l}\dfrac{{216}}{{360}} = \dfrac{{216:4}}{{360:4}} = \dfrac{{54}}{{90}}\\\dfrac{{54}}{{90}} = \dfrac{{54:9}}{{90:9}} = \dfrac{6}{{10}}\\\dfrac{6}{{10}} = \dfrac{{6:2}}{{10:2}} = \dfrac{3}{5}\end{array}\)
Ta thấy phân số \(\dfrac{3}{5}\) có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn \(1\) nên \(\dfrac{3}{5}\) là phân số tối giản.
Do đó, phân số bằng với phân số \(\dfrac{{216}}{{360}}\) và có mẫu số bé nhất là phân số \(\dfrac{3}{5}\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(3\,;\,\,5\).

Trong các phân số sau, phân số nào là phân số tối giản?
A. \(\dfrac{6}{9}\)
B. \(\dfrac{4}{7}\)
C. \(\dfrac{{20}}{{15}}\)
D. \(\dfrac{{15}}{{27}}\)

Rút gọn phân số sau thành phân số tối giản:

\(\dfrac{{4 \times 5 \times 7}}{{7 \times 5 \times 9}} = \dfrac{4}{9}\) . Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai

Trong các phân số sau, phân số nào chưa tối giản:
$\frac{1}{7}$
$\frac{{21}}{{35}}$
$\frac{{97}}{{90}}$
$\frac{{81}}{4}$

Trong các phân số sau phân số nào bằng phân số $\frac{{24}}{{120}}$
$\frac{{20}}{{100}}$
$\frac{4}{{25}}$
$\frac{4}{5}$
$\frac{7}{{28}}$

Rút gọn phân số \(\dfrac{{72}}{{180}}\) ta được phân số tối giản là:
A. \(\dfrac{2}{5}\)
B. \(\dfrac{3}{5}\)
C. \(\dfrac{{18}}{{45}}\)
D. \(\dfrac{8}{{20}}\)

Rút gọn phân số sau thành phân số tối giản:

Phân số bằng với phân số \(\dfrac{{216}}{{360}}\) và có mẫu số bé nhất là phân số

Trong các phân số sau, phân số nào là phân số tối giản?
A. \(\dfrac{6}{9}\)
B. \(\dfrac{4}{7}\)
C. \(\dfrac{{20}}{{15}}\)
D. \(\dfrac{{15}}{{27}}\)
B. \(\dfrac{4}{7}\)
- Rút gọn các phân số đã cho (nếu được)Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn \(1\), hay phân số tối giản là phân số không thể rút gọn được nữa.
Ta có: \(\dfrac{6}{9} = \dfrac{{6:3}}{{9:3}} = \dfrac{2}{3}\,\,\,\, ;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{{20}}{{15}} = \dfrac{{20:5}}{{15:5}} = \dfrac{4}{3}\,\,\, ;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{{15}}{{27}} = \dfrac{{15:3}}{{27:3}} = \dfrac{5}{9}\)
Phân số \(\dfrac{4}{7}\) có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn \(1\), nên \(\dfrac{4}{7}\) là phân số tối giản.
Vậy trong các phân số đã cho, phân số tối giản là phân số \(\dfrac{4}{7}\).

Rút gọn phân số sau thành phân số tối giản:
Ta thấy \(5\) và \(20\) cùng chia hết cho \(5\) nên ta chia cả tử số và mẫu số của phân số \(\dfrac{5}{{20}}\) cho \(5\).
Ta thấy \(5\) và \(20\) cùng chia hết cho \(5\) nên ta có:
\(\dfrac{5}{{20}} = \dfrac{{5:5}}{{20:5}} = \dfrac{1}{4}\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(1\,;\,\,4\).

\(\dfrac{{4 \times 5 \times 7}}{{7 \times 5 \times 9}} = \dfrac{4}{9}\) . Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
A. Đúng
B. Sai
Tích ở tử số và mẫu số đều có thừa số chung là \(5\) và \(7\) nên ta cùng chia nhẩm tích ở tử số và mẫu số cho \(5\), rồi cùng chia nhẩm cho \(7\).
Ta có:

Vậy phép tính đã cho là đúng.

Trong các phân số sau, phân số nào chưa tối giản:
$\frac{1}{7}$
$\frac{{21}}{{35}}$
$\frac{{97}}{{90}}$
$\frac{{81}}{4}$
Đáp án : B
Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.
Phân số chưa tối giản là $\frac{{21}}{{35}}$

Trong các phân số sau phân số nào bằng phân số $\frac{{24}}{{120}}$
$\frac{{20}}{{100}}$
$\frac{4}{{25}}$
$\frac{4}{5}$
$\frac{7}{{28}}$
Đáp án : A
Rút gọn phân số đã cho để trả lời câu hỏi của bài toán
Ta có $\frac{{24}}{{120}} = \frac{1}{5} = \frac{{20}}{{100}}$

Rút gọn phân số \(\dfrac{{72}}{{180}}\) ta được phân số tối giản là:
A. \(\dfrac{2}{5}\)
B. \(\dfrac{3}{5}\)
C. \(\dfrac{{18}}{{45}}\)
D. \(\dfrac{8}{{20}}\)
A. \(\dfrac{2}{5}\)
Khi rút gọn phân số có thể làm như sau:
- Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn \(1\).
- Chia tử số và mẫu số cho số đó.
Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản.
Ta thấy phân số \(\dfrac{{72}}{{180}}\) có tử số và mẫu số đều chia hết cho \(4\), nên ta có:
\(\dfrac{{72}}{{180}} = \dfrac{{72:4}}{{180:4}} = \dfrac{{18}}{{45}}\)
Ta thấy phân số \(\dfrac{{18}}{{45}}\) có tử số và mẫu số đều chia hết cho \(9\), nên ta có:
\(\dfrac{{18}}{{45}} = \dfrac{{18:9}}{{45:9}} = \dfrac{2}{5}\)
Ta thấy phân số \(\dfrac{2}{5}\) có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn \(1\) nên \(\dfrac{2}{5}\) là phân số tối giản.
Vậy \(\dfrac{{72}}{{180}} = \dfrac{2}{5}\).

Rút gọn phân số sau thành phân số tối giản:
Phân tích tử số và mẫu số thành tích của các thừa số, sau đó chia nhẩm tích ở tử số và mẫu số cho các thừa số chung.
Tách \(44\) thành tích của \(11\) và \(4\), tách \(33\) thành tích của \(11\) và \(3\) , tách \(45\) thành tích của \(9\) và \(5\) , ta có:
\(\dfrac{{2 \times 9 \times 44}}{{33 \times 45 \times 7}} = \dfrac{{2 \times 9 \times 11 \times 4}}{{11 \times 3 \times 9 \times 5 \times 7}}\)
Ta thấy tích ở trên gạch ngang và tích ở dưới gạch ngang đều có chung các thừa số là \(9\) và \(11\).
Cùng chia nhẩm tích ở trên gạch ngang và tích ở dưới gạch ngang cho \(9\) và \(11\) ta được: \(\dfrac{{2 \times 9 \times 44}}{{33 \times 45 \times 7}} = \dfrac{{2 \times 9 \times 11 \times 4}}{{11 \times 3 \times 9 \times 5 \times 7}} = \dfrac{{2 \times 4}}{{3 \times 5 \times 7}} = \dfrac{8}{{105}}\)
Mà \(\dfrac{8}{{105}}\) là phân số tối giản vì có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào khác \(1\).
Vậy \(\dfrac{{2 \times 9 \times 44}}{{33 \times 45 \times 7}} = \dfrac{8}{{105}}\)
Đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(8\,;\,\,105\).

Phân số bằng với phân số \(\dfrac{{216}}{{360}}\) và có mẫu số bé nhất là phân số
Phân số bằng với phân số \(\dfrac{{216}}{{360}}\) và có mẫu số bé nhất chính là phân số tối giản sau khi rút gọn phân số \(\dfrac{{216}}{{360}}\).
Phân số cần tìm bằng phân số \(\dfrac{{216}}{{360}}\) và có mẫu số bé nhất chính là phân số tối giản sau khi rút gọn phân số \(\dfrac{{216}}{{360}}\).
Rút gọn phân số \(\dfrac{{216}}{{360}}\) để được phân số tối giản, ta có:
\(\begin{array}{l}\dfrac{{216}}{{360}} = \dfrac{{216:4}}{{360:4}} = \dfrac{{54}}{{90}}\\\dfrac{{54}}{{90}} = \dfrac{{54:9}}{{90:9}} = \dfrac{6}{{10}}\\\dfrac{6}{{10}} = \dfrac{{6:2}}{{10:2}} = \dfrac{3}{5}\end{array}\)
Ta thấy phân số \(\dfrac{3}{5}\) có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn \(1\) nên \(\dfrac{3}{5}\) là phân số tối giản.
Do đó, phân số bằng với phân số \(\dfrac{{216}}{{360}}\) và có mẫu số bé nhất là phân số \(\dfrac{3}{5}\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(3\,;\,\,5\).
Bài 59 trong sách Toán 4 Cánh diều tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng rút gọn phân số. Đây là một kỹ năng quan trọng, nền tảng cho các phép toán phân số phức tạp hơn ở các lớp trên. Việc nắm vững cách rút gọn phân số không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài toán một cách nhanh chóng và chính xác mà còn giúp các em hiểu sâu sắc hơn về bản chất của phân số.
Để rút gọn phân số, chúng ta cần tìm ước chung lớn nhất (UCLN) của tử số và mẫu số. Sau đó, chia cả tử số và mẫu số cho UCLN đó. Phân số mới thu được sẽ là phân số tối giản, không thể rút gọn được nữa.
Có nhiều phương pháp để tìm UCLN, trong đó phổ biến nhất là:
Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm minh họa để giúp các em hiểu rõ hơn về cách rút gọn phân số:
Câu 1: Rút gọn phân số 12/18
Đáp án: A
Câu 2: Phân số nào sau đây là phân số tối giản?
Đáp án: C
Để nâng cao kỹ năng rút gọn phân số, các em có thể thực hành với các bài tập sau:
| Phân số | Phân số rút gọn |
|---|---|
| 24/36 | 2/3 |
| 18/27 | 2/3 |
| 35/49 | 5/7 |
| 42/63 | 2/3 |
Khi gặp các phân số có tử số và mẫu số lớn, các em có thể sử dụng một số mẹo sau để rút gọn nhanh hơn:
Rút gọn phân số là một kỹ năng quan trọng trong chương trình Toán 4. Việc luyện tập thường xuyên và nắm vững các phương pháp tìm UCLN sẽ giúp các em giải quyết các bài toán một cách nhanh chóng và chính xác. Giaibaitoan.com hy vọng với bộ đề trắc nghiệm này, các em sẽ có thêm nhiều cơ hội để rèn luyện và củng cố kiến thức về phân số.