Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều - Nền tảng vững chắc cho học sinh

Bài 3: Hình thang cân trong chương trình Toán 8 Cánh diều là một phần quan trọng giúp học sinh hiểu rõ về tính chất và ứng dụng của hình thang cân. Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp bộ đề trắc nghiệm được thiết kế tỉ mỉ, bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao.

Mục tiêu của bộ trắc nghiệm này là giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải bài tập, củng cố kiến thức đã học và chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ kiểm tra, thi cử.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

    • A.
      Tứ giác có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân.
    • B.
      Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau.
    • C.
      Hình thang cân có hai góc đối bù nhau.
    • D.
      Hình thang cân có hai góc kề một cạnh đáy bằng nhau.
    Câu 2 :

    Hình thang cân là hình thang có

    • A.
      hai góc kề bằng nhau.
    • B.
      hai góc đối bằng nhau.
    • C.
      hai cạnh đối bằng nhau.
    • D.
      hai đường chéo bằng nhau.
    Câu 3 :

    Số trục đối xứng của hình thang cân là

    • A.
      0.
    • B.
      1.
    • C.
      2.
    • D.
      3.
    Câu 4 :

    Tứ giác ABCD là hình thang vì có

    • A.
      AB // CD.
    • B.
      AB = CD .
    • C.
      \(AB \bot C{{D}}\) .
    • D.
      \(AB = C{{D}}\) .
    Câu 5 :

    Tứ giác ABCD có AB // CD là một hình thang, ta gọi

    • A.
      các đoạn thẳng AB và CD là các cạnh bên.
    • B.
      các đoạn thẳng AB và CD là các cạnh đáy.
    • C.
      các đoạn thẳng AB và CD là các đường chéo.
    • D.
      các đoạn thẳng AB và CD là các đường cao.
    Câu 6 :

    Trong các tứ giác sau,tứ giác nào là hình thang?

    • A.
      Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 1.
    • B.
      Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 2.
    • C.
      Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 3.
    • D.
      Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 4.
    Câu 7 :

    Cho hình vẽ, số đo \(\widehat {BC{{D}}}\) bằng:

    Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 5

    • A.
      \({70^o}\)
    • B.
      \({110^o}\)
    • C.
      \({80^o}\)
    • D.
      \({140^o}\)
    Câu 8 :

    Cho hình thang cân ABCD có AB // CD và AC = 12 cm, AB = 6 cm. Tình BD

    • A.
      12 cm
    • B.
      13 cm
    • C.
      7 cm
    • D.
      6 cm
    Câu 9 :

    Cho hình thang cân ABCD có AB // CD. Gọi M là giao điểm của AD và BC. Tam giác MCD là tam giác gì:

    • A.
      Tam giác cân
    • B.
      Tam giác nhọn
    • C.
      Tam giác vuông
    • D.
      Tam giác tù
    Câu 10 :

    Cho hình thang ABCD có AB // CD, hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O sao cho OA = OB; OC = OD. Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau:

    • A.
      ABCD là hình thang cân
    • B.
      AC = BD
    • C.
      BC = AD
    • D.
      Tam giác AOD cân tại C.
    Câu 11 :

    Cho hình thang ABCD (AB // CD) ta có:

    • A.
      \(\widehat A + \widehat D = {180^o};\widehat C + \widehat B = {180^o}\)
    • B.
      \(\widehat A + \widehat B = {180^o};\widehat C + \widehat D = {180^o}\)
    • C.
      \(\widehat A + \widehat C = {180^o};\widehat B + \widehat D = {180^o}\)
    • D.
      \(\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = {180^o}\)
    Câu 12 :

    Hình thang cân có một góc bằng \({50^o}\) . Hiệu giữa hai góc kề một cạnh bên là:

    • A.
      \({130^o}\)
    • B.
      \({100^o}\)
    • C.
      \({80^o}\)
    • D.
      \({50^o}\)
    Câu 13 :

    Cho hình thang ABCD (AB //CD) biết \(\widehat A = {58^o}\) thì:

    • A.
      \(\widehat D = {122^o}\)
    • B.
      \(\widehat D = {212^o}\)
    • C.
      \(\widehat D = {22^o}\)
    • D.
      \(\widehat D = {0^o}\)
    Câu 14 :

    Tứ giác nào sau đây không phải hình thang:

    • A.
      Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 6.
    • B.
      Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 7.
    • C.
      Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 8.
    • D.
      Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 9.
    Câu 15 :

    Trong hình thang có hai góc tù:

    • A.
      hai góc còn lại cũng là góc tù.
    • B.
      hai góc còn lại là hai góc vuông.
    • C.

      hai góc còn lại gồm một góc tù và một góc nhọn

    • D.
      hai góc còn lại là hai góc nhọn.
    Câu 16 :

    Cho hình vẽ sau. Biết ABCD là hình thang cân (AB // CD).

    Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 10

    Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

    • A.

      \(\Delta ABC = \Delta BDA\)

    • B.
      \(\widehat {CBA} = \widehat {DBA}\)
    • C.
      \(\Delta ABE\) cân
    • D.
      \(\Delta A{{ED}}\) cân
    Câu 17 :

    Cho tam giác ABC. Các điểm D và E lần lượt trên các cạnh AB, AC sao cho

    DE // BC. Tứ giác DBEC là hình thang cân nếu:

    • A.

      Tam giác ABC vuông tại A.

    • B.

      Tam giác ABC cân tại C.

    • C.

      Tam giác ABC cân tại B.

    • D.

      Tam giác ABC cân tại A.

    Câu 18 :

    Cho hình thang cân ABCD (AB // CD) đáy nhỏ AB = 3 cm, đường cao

    AH = 5 cm. Biết \(\widehat D = {45^o}\) . Độ dài đáy lớn CD là:

    • A.
      8cm
    • B.
      11 cm
    • C.
      12 cm
    • D.
      13 cm
    Câu 19 :

    Cho hình thang cân ABCD có đáy nhỏ AB = 12cm., đáy lớn CD = 22 cm, cạnh bên BC = 13 cm thì đường cao AH bằng:

    • A.
      6 cm
    • B.
      8 cm
    • C.
      9 cm
    • D.
      12 cm
    Câu 20 :

    Cho hình vẽ sau, tính các góc A, C của hình thang ABCD (AB // CD) biết:

    Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 11

    • A.
      \(\widehat A = \widehat C = {111^o}\)
    • B.
      \(\widehat A = \widehat C = {130^o}\)
    • C.
      \(\widehat A = {111^o};\widehat C = {130^o}\)
    • D.
      \(\widehat A = {130^o};\widehat C = {111^o}\)
    Câu 21 :

    Hình thang ABCD (AB // CD) có các tia phân giác của \(\widehat A{,^{}}\widehat D\) cắt nhau tại M thì

    • A.
      \(\widehat {AM{{D}}} = {180^o}\)
    • B.
      \(\widehat {AM{{D}}} = {150^o}\)
    • C.
      \(\widehat {AM{{D}}} = {90^o}\)
    • D.
      \(\widehat {AM{{D}}} = {60^o}\)
    Câu 22 :

    Hình thang ABCD (AB // CD) biết \(\widehat A - \widehat D = {40^o},\widehat B = 3\widehat C\) . Các góc của hình thang là:

    • A.
      \(\widehat A = {70^o};\widehat B = {135^o};\widehat C = {45^o};\widehat D = {110^o}\)
    • B.
      \(\widehat A = {110^o};\widehat B = {135^o};\widehat C = {45^o};\widehat D = {70^o}\)
    • C.
      \(\widehat A = {70^o};\widehat B = {45^o};\widehat C = {135^o};\widehat D = {110^o}\)
    • D.
      \(\widehat A = {135^o};\widehat B = {70^o};\widehat C = {45^o};\widehat D = {110^o}\)
    Câu 23 :

    Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Ở phía ngoài tam giác ABC vẽ tam giác BCD vuông cân tại B. Tứ giác ABCD có:

    • A.
      \(\widehat {AC{{D}}} = {30^o}\)
    • B.
      \(\widehat {AC{{D}}} = {45^o}\)
    • C.
      \(\widehat {AC{{D}}} = {60^o}\)
    • D.
      \(\widehat {AC{{D}}} = {90^o}\)
    Câu 24 :

    Cho hình thang cân ABCD (AB // CD). Giả sử \(AB \le C{{D}}\) . Tìm khẳng định đúng:

    • A.
      \(B{{{D}}^2} - B{C^2} = C{{D}}{{.AB}}\)
    • B.
      \(B{{{D}}^2} - B{C^2} = A{B^2}\)
    • C.
      \(B{{{D}}^2} - B{C^2} = 2C{{D}}.AB\)
    • D.
      \(B{{{D}}^2} - B{C^2} = BC.AB\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

    • A.
      Tứ giác có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân.
    • B.
      Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau.
    • C.
      Hình thang cân có hai góc đối bù nhau.
    • D.
      Hình thang cân có hai góc kề một cạnh đáy bằng nhau.

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Theo tính chất của hình thang cân
    Lời giải chi tiết :

    Dựa vào tính chất hình thang cân: Tứ giác có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân là khẳng định sai, vì tứ giác có hai cạnh bên bằng nhau có thể là hình bình hành.

    Câu 2 :

    Hình thang cân là hình thang có

    • A.
      hai góc kề bằng nhau.
    • B.
      hai góc đối bằng nhau.
    • C.
      hai cạnh đối bằng nhau.
    • D.
      hai đường chéo bằng nhau.

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Áp dụng tính chất của hình thang cân
    Lời giải chi tiết :
    Theo tính chất của hình thang cân: Hình thang cân là hình thang có hai đường chéo bằng nhau.
    Câu 3 :

    Số trục đối xứng của hình thang cân là

    • A.
      0.
    • B.
      1.
    • C.
      2.
    • D.
      3.

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Dựa vào tính chất của hình thang cân
    Lời giải chi tiết :
    Hình thang cân chỉ có một trục đối xứng là đường thẳng đi qua trung điểm hai cạnh đáy của nó.
    Câu 4 :

    Tứ giác ABCD là hình thang vì có

    • A.
      AB // CD.
    • B.
      AB = CD .
    • C.
      \(AB \bot C{{D}}\) .
    • D.
      \(AB = C{{D}}\) .

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Dựa vào định nghĩa hình thang: Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.
    Lời giải chi tiết :
    Tứ giác ABCD là hình thang vì có AB //CD
    Câu 5 :

    Tứ giác ABCD có AB // CD là một hình thang, ta gọi

    • A.
      các đoạn thẳng AB và CD là các cạnh bên.
    • B.
      các đoạn thẳng AB và CD là các cạnh đáy.
    • C.
      các đoạn thẳng AB và CD là các đường chéo.
    • D.
      các đoạn thẳng AB và CD là các đường cao.

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Dựa vào định nghĩa hình thang: Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.
    Lời giải chi tiết :
    Hình thang ABCD có AB // CD ta gọi các đoạn thẳng AB và CD là các cạnh đáy.
    Câu 6 :

    Trong các tứ giác sau,tứ giác nào là hình thang?

    • A.
      Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 12.
    • B.
      Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 13.
    • C.
      Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 14.
    • D.
      Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 15.

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Quan sát hình vẽ để nhận biết các hình thang
    Lời giải chi tiết :
    Tứ giác ABCD ở hình đáp án C có DC //AB (vì có hai góc so le trong bằng nhau)

    Vậy tứ giác ABCD là hình thang

    Câu 7 :

    Cho hình vẽ, số đo \(\widehat {BC{{D}}}\) bằng:

    Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 16

    • A.
      \({70^o}\)
    • B.
      \({110^o}\)
    • C.
      \({80^o}\)
    • D.
      \({140^o}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Chứng minh ABCD là hình thang cân và sử dụng tính chất của hình thang cân để tìm số đo \(\widehat {BC{{D}}}\)
    Lời giải chi tiết :

    Tứ giác ABCD có \(\widehat A + \widehat D = {110^o} + {70^o} = {180^o}\) nên AB // CD suy ra ABCD là hình thang.

    Mặt khác ta có: \(\widehat {ABC} = {180^o} - {70^o} = {110^o}\)

    Hình thang ABCD có \(\widehat A = \widehat B = {110^o}\) . Suy ra ABCD là hình thang cân

    Suy ra: \(\widehat C = \widehat D = {70^o}\)

    Câu 8 :

    Cho hình thang cân ABCD có AB // CD và AC = 12 cm, AB = 6 cm. Tình BD

    • A.
      12 cm
    • B.
      13 cm
    • C.
      7 cm
    • D.
      6 cm

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Sử dụng tính chất của hình thang cân
    Lời giải chi tiết :
    Vì ABCD là hình thang cân có AB// CD nên \(B{{D}} = AC = 12cm\)

    Hình thang cân có hai đường chéo bằng nhau.

    Câu 9 :

    Cho hình thang cân ABCD có AB // CD. Gọi M là giao điểm của AD và BC. Tam giác MCD là tam giác gì:

    • A.
      Tam giác cân
    • B.
      Tam giác nhọn
    • C.
      Tam giác vuông
    • D.
      Tam giác tù

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Sử dụng tính chất của hình thang cân để chứng minh tam giác MCD là tam giác cân.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 17

    Vì ABCD là hình thang cân có hai đáy là AB và CD nên \(\widehat C = \widehat D\)

    Mặt khác xét tam giác MCD có \(\widehat C = \widehat D\) . Suy ra tam giác MCD là tam giác cân.

    Câu 10 :

    Cho hình thang ABCD có AB // CD, hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O sao cho OA = OB; OC = OD. Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau:

    • A.
      ABCD là hình thang cân
    • B.
      AC = BD
    • C.
      BC = AD
    • D.
      Tam giác AOD cân tại C.

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Chứng minh ABCD là hình thang cân.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 18

    Ta có: \(OA = OB;OC = O{{D}} \Rightarrow OA + OC = OB + O{{D}} \Rightarrow AC = B{{D}}\)

    Hình thang ABCD (AB //CD) có AC = BD nên ABCD là hình thang cân

    Suy ra: BC = AD

    Câu 11 :

    Cho hình thang ABCD (AB // CD) ta có:

    • A.
      \(\widehat A + \widehat D = {180^o};\widehat C + \widehat B = {180^o}\)
    • B.
      \(\widehat A + \widehat B = {180^o};\widehat C + \widehat D = {180^o}\)
    • C.
      \(\widehat A + \widehat C = {180^o};\widehat B + \widehat D = {180^o}\)
    • D.
      \(\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = {180^o}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Sử dụng tính chất của hình thang cân.
    Lời giải chi tiết :

    Hình thang ABCD có AB // CD thì \(\widehat A\) và \(\widehat D\) ; \(\widehat B\) và \(\widehat C\) là các cặp góc trong cùng phía nên \(\widehat A + \widehat D = {180^o};\widehat B + \widehat D = {180^o}\)

    Câu 12 :

    Hình thang cân có một góc bằng \({50^o}\) . Hiệu giữa hai góc kề một cạnh bên là:

    • A.
      \({130^o}\)
    • B.
      \({100^o}\)
    • C.
      \({80^o}\)
    • D.
      \({50^o}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Tính số đo tất cả các góc trong hình thang rồi tính hiệu hai góc kề một cạnh bên.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 19

    Giả sử ABCD là hình thang có đáy lớn là DC; đáy nhỏ là AB; \(\widehat C = \widehat D = {50^o}\) . Khi đó:

    \(\widehat A = \widehat B = \frac{{{{360}^o} - \widehat C - \widehat D}}{2} = \frac{{{{360}^o} - {{50}^o} - {{50}^o}}}{2} = {130^o}\)

    \( \Rightarrow \widehat B - \widehat C = \widehat A - \widehat D = {130^o} - {50^o} = {80^o}\)

    Câu 13 :

    Cho hình thang ABCD (AB //CD) biết \(\widehat A = {58^o}\) thì:

    • A.
      \(\widehat D = {122^o}\)
    • B.
      \(\widehat D = {212^o}\)
    • C.
      \(\widehat D = {22^o}\)
    • D.
      \(\widehat D = {0^o}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Sử dụng hình thang ABCD có \(\widehat A + \widehat D = {180^o}\) từ đó tính được số đo góc D.
    Lời giải chi tiết :
    Hình thang ABCD (AB //CD) nên \(\widehat A + \widehat D = {180^o}\)

    Mà \(\widehat A = {58^o}\) nên \({58^o} + \widehat D = {180^o} \Rightarrow \widehat D = {180^o} - {58^o} = {122^o}\)

    Câu 14 :

    Tứ giác nào sau đây không phải hình thang:

    • A.
      Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 20.
    • B.
      Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 21.
    • C.
      Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 22.
    • D.
      Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 23.

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Quan sát các hình thang hình thang nào không có cặp cạnh đối song song thì hình đó không phải hình thang.
    Lời giải chi tiết :
    Xét hình tam giác ABCD ở hình D

    Ta có: \(\widehat A + \widehat B = {126^o} + {55^o} = {181^o}\) nên Bc và AD không song song

    Lại có: \(\widehat B \ne \widehat {BC{C_1}}\) nên AB và CD không song song với nhau

    Vậy tứ giác ABCD ở hình D không phải là hình thang.

    Câu 15 :

    Trong hình thang có hai góc tù:

    • A.
      hai góc còn lại cũng là góc tù.
    • B.
      hai góc còn lại là hai góc vuông.
    • C.

      hai góc còn lại gồm một góc tù và một góc nhọn

    • D.
      hai góc còn lại là hai góc nhọn.

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Xét hình thang ABCD có hai góc tù từ đó xét các góc còn lại.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 24

    Xét hình thang ABCD có AB // CD nên \(\widehat A + \widehat D = {180^o}\) (2 góc trong cùng phía) suy ra hai góc đó có nhiều nhất một góc nhọn, có nhiều nhất một góc tù.

    Tương tự \(\widehat B\) và \(\widehat C\) cũng vậy.

    Do đó trong bốn góc A, B, C, D có hai góc tù thì hai góc còn lại là hai góc nhọn.

    Câu 16 :

    Cho hình vẽ sau. Biết ABCD là hình thang cân (AB // CD).

    Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 25

    Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

    • A.

      \(\Delta ABC = \Delta BDA\)

    • B.
      \(\widehat {CBA} = \widehat {DBA}\)
    • C.
      \(\Delta ABE\) cân
    • D.
      \(\Delta A{{ED}}\) cân

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Chứng minh \(\widehat {E{{A}}B} = \widehat {EBA}\) nên tam giác ABE là tam giác cân.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 26

    Xét tam giác ABC và tam giác BAD có:

    AB là cạnh chung

    \(\widehat {ABC} = \widehat {BAC}\) (hai góc kề một đáy của hình thang cân)

    BC = AD (hai cạnh bên của hình thang cân)

    Suy ra: \(\Delta ABC = \Delta BA{{D}}\) (c – g – c). Suy ra: \(\widehat {CAB} = \widehat {DBA}\) (hai góc tương ứng)

    Tam giác ABE có \(\widehat {E{{A}}B} = \widehat {EBA}\) nên suy ra tam giác ABE là tam giác cân.

    Câu 17 :

    Cho tam giác ABC. Các điểm D và E lần lượt trên các cạnh AB, AC sao cho

    DE // BC. Tứ giác DBEC là hình thang cân nếu:

    • A.

      Tam giác ABC vuông tại A.

    • B.

      Tam giác ABC cân tại C.

    • C.

      Tam giác ABC cân tại B.

    • D.

      Tam giác ABC cân tại A.

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Tam giác có hai góc một đáy bằng nhau là tam giác cân.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 27

    Tứ giác BDEC có DE // BC nên BDEC là hình thang . Để BDEC là hình thang cân thì \(\widehat B = \widehat C\) nên suy ra ABC là tam giác cân tại A.

    Câu 18 :

    Cho hình thang cân ABCD (AB // CD) đáy nhỏ AB = 3 cm, đường cao

    AH = 5 cm. Biết \(\widehat D = {45^o}\) . Độ dài đáy lớn CD là:

    • A.
      8cm
    • B.
      11 cm
    • C.
      12 cm
    • D.
      13 cm

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Chứng minh tam giác AHD là tam giác vuông cân tại H. Từ đó suy ra độ dài cạnh CD
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 28

    Ta có tam giác AHD vuông cân tại H vì \(\widehat D = {45^o}\) . Do đó DH = AH = 5 cm

    Mà CD = AB + 2DH \( \Rightarrow C{{D}} = 3 + 2.5 = 13cm\)

    Câu 19 :

    Cho hình thang cân ABCD có đáy nhỏ AB = 12cm., đáy lớn CD = 22 cm, cạnh bên BC = 13 cm thì đường cao AH bằng:

    • A.
      6 cm
    • B.
      8 cm
    • C.
      9 cm
    • D.
      12 cm

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Dựa vào ABCd là hình thang cân tính DH. Áp dụng định lí Pythago cho tam giác AHD để tính độ dài AH.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 29

    Xét hình thang cân ABCD có đáy lớn CD và đáy nhỏ AB đường cao AH ta có:

    \(C{{D}} = AB + 2.DH \Rightarrow DH = \frac{{C{{D}} - AB}}{2} \Rightarrow DH = \frac{{22 - 12}}{2} = 5cm\)

    Áp dụng định lí Pythago cho tam giác AHD vuông tại H có AD = BC = 13 cm và

    DH = 5 cm ta có:

    \(A{H^2} = A{{{D}}^2} - D{H^2} = {13^2} - {5^2} = 144 \Rightarrow AH = \sqrt {144} = 12cm\)

    Câu 20 :

    Cho hình vẽ sau, tính các góc A, C của hình thang ABCD (AB // CD) biết:

    Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 30

    • A.
      \(\widehat A = \widehat C = {111^o}\)
    • B.
      \(\widehat A = \widehat C = {130^o}\)
    • C.
      \(\widehat A = {111^o};\widehat C = {130^o}\)
    • D.
      \(\widehat A = {130^o};\widehat C = {111^o}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Áp dụng ABCD là hính thang có AB // CD.
    Lời giải chi tiết :

    Hình thang ABCD có AB // CD nên \(\widehat A = \widehat {A{{D}}E} = {130^o};\widehat C = \widehat {ABF} = {111^o}\)

    Câu 21 :

    Hình thang ABCD (AB // CD) có các tia phân giác của \(\widehat A{,^{}}\widehat D\) cắt nhau tại M thì

    • A.
      \(\widehat {AM{{D}}} = {180^o}\)
    • B.
      \(\widehat {AM{{D}}} = {150^o}\)
    • C.
      \(\widehat {AM{{D}}} = {90^o}\)
    • D.
      \(\widehat {AM{{D}}} = {60^o}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Sử dụng tính chất của tia phân giác.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 31

    Hình thang ABCD (AB // CD) có các tia phân giác của \(\widehat A{,^{}}\widehat D\) cắt nhau tại M nên

    \(\widehat {DAM} + \widehat {ADM} = \frac{1}{2}\left( {\widehat A + \widehat D} \right) = \frac{1}{2}{.180^o} = {90^o}\)

    Vậy \(\widehat {AM{{D}}} = {90^o}\)

    Câu 22 :

    Hình thang ABCD (AB // CD) biết \(\widehat A - \widehat D = {40^o},\widehat B = 3\widehat C\) . Các góc của hình thang là:

    • A.
      \(\widehat A = {70^o};\widehat B = {135^o};\widehat C = {45^o};\widehat D = {110^o}\)
    • B.
      \(\widehat A = {110^o};\widehat B = {135^o};\widehat C = {45^o};\widehat D = {70^o}\)
    • C.
      \(\widehat A = {70^o};\widehat B = {45^o};\widehat C = {135^o};\widehat D = {110^o}\)
    • D.
      \(\widehat A = {135^o};\widehat B = {70^o};\widehat C = {45^o};\widehat D = {110^o}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Áp dụng \(\widehat A + \widehat D = {180^o};\widehat B + \widehat C = {180^o}\) và các dữ kiện trong đề bài để tính số đo các góc
    Lời giải chi tiết :

    Hình thang ABCD (AB // CD) có \(\widehat A + \widehat D = {180^o}\) mà \(\widehat A - \widehat D = {40^o}\)

    \( \Rightarrow \widehat A = {220^o}:2 = {110^o}\)

    Do đó: \(\widehat D = {180^o} - {110^o} = {70^o}\)

    Lại có: \(\widehat B + \widehat C = {180^o}\) (2 góc trong cùng phía) mà \(\widehat B = 3\widehat C\) nên

    \(4\widehat C = {180^o} \Rightarrow \widehat C = {180^o}:4 = {45^o}\)

    Suy ra: \(\widehat B = 3\widehat C = {3.45^o} = {135^o}\)

    Câu 23 :

    Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Ở phía ngoài tam giác ABC vẽ tam giác BCD vuông cân tại B. Tứ giác ABCD có:

    • A.
      \(\widehat {AC{{D}}} = {30^o}\)
    • B.
      \(\widehat {AC{{D}}} = {45^o}\)
    • C.
      \(\widehat {AC{{D}}} = {60^o}\)
    • D.
      \(\widehat {AC{{D}}} = {90^o}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Áp dụng tính chất của tam giác vuông cân
    Lời giải chi tiết :
    Xét tam giác ABC vuông cân tại A có \(\widehat {ACB} = \widehat {ABC} = {45^o}\) (1)

    Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 32

    Xét tam giác BCD vuông cân tại B có \(\widehat {BC{{D}}} = \widehat {B{{D}}C} = {45^o}\) (2)

    Từ (10, (2) suy ra: \(\widehat {ACB} + \widehat {BC{{D}}} = {90^o} = \widehat {AC{{D}}}\)

    Câu 24 :

    Cho hình thang cân ABCD (AB // CD). Giả sử \(AB \le C{{D}}\) . Tìm khẳng định đúng:

    • A.
      \(B{{{D}}^2} - B{C^2} = C{{D}}{{.AB}}\)
    • B.
      \(B{{{D}}^2} - B{C^2} = A{B^2}\)
    • C.
      \(B{{{D}}^2} - B{C^2} = 2C{{D}}.AB\)
    • D.
      \(B{{{D}}^2} - B{C^2} = BC.AB\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Áp dụng định lí Pytago trong các tam giác vuông
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 33

    Kẻ \(BH \bot C{{D}}\) tại H.

    Xét tam giác vuông BDH, theo định lý Pytago ta có: \(B{{{D}}^2} = D{H^2} + B{H^2}\)

    Xét tam giác vuông CBH, theo định lý Pytago ta có: \(B{C^2} = C{H^2} + B{H^2}\)

    Suy ra: \(B{{{D}}^2} - B{C^2} = D{H^2} - C{H^2} = \left( {DH + CH} \right)\left( {DH - CH} \right) = C{{D}}.AB\)

    (Do DH + CH = CD; DH – CH = AB)

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

      • A.
        Tứ giác có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân.
      • B.
        Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau.
      • C.
        Hình thang cân có hai góc đối bù nhau.
      • D.
        Hình thang cân có hai góc kề một cạnh đáy bằng nhau.
      Câu 2 :

      Hình thang cân là hình thang có

      • A.
        hai góc kề bằng nhau.
      • B.
        hai góc đối bằng nhau.
      • C.
        hai cạnh đối bằng nhau.
      • D.
        hai đường chéo bằng nhau.
      Câu 3 :

      Số trục đối xứng của hình thang cân là

      • A.
        0.
      • B.
        1.
      • C.
        2.
      • D.
        3.
      Câu 4 :

      Tứ giác ABCD là hình thang vì có

      • A.
        AB // CD.
      • B.
        AB = CD .
      • C.
        \(AB \bot C{{D}}\) .
      • D.
        \(AB = C{{D}}\) .
      Câu 5 :

      Tứ giác ABCD có AB // CD là một hình thang, ta gọi

      • A.
        các đoạn thẳng AB và CD là các cạnh bên.
      • B.
        các đoạn thẳng AB và CD là các cạnh đáy.
      • C.
        các đoạn thẳng AB và CD là các đường chéo.
      • D.
        các đoạn thẳng AB và CD là các đường cao.
      Câu 6 :

      Trong các tứ giác sau,tứ giác nào là hình thang?

      • A.
        Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 1.
      • B.
        Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 2.
      • C.
        Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 3.
      • D.
        Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 4.
      Câu 7 :

      Cho hình vẽ, số đo \(\widehat {BC{{D}}}\) bằng:

      Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 5

      • A.
        \({70^o}\)
      • B.
        \({110^o}\)
      • C.
        \({80^o}\)
      • D.
        \({140^o}\)
      Câu 8 :

      Cho hình thang cân ABCD có AB // CD và AC = 12 cm, AB = 6 cm. Tình BD

      • A.
        12 cm
      • B.
        13 cm
      • C.
        7 cm
      • D.
        6 cm
      Câu 9 :

      Cho hình thang cân ABCD có AB // CD. Gọi M là giao điểm của AD và BC. Tam giác MCD là tam giác gì:

      • A.
        Tam giác cân
      • B.
        Tam giác nhọn
      • C.
        Tam giác vuông
      • D.
        Tam giác tù
      Câu 10 :

      Cho hình thang ABCD có AB // CD, hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O sao cho OA = OB; OC = OD. Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau:

      • A.
        ABCD là hình thang cân
      • B.
        AC = BD
      • C.
        BC = AD
      • D.
        Tam giác AOD cân tại C.
      Câu 11 :

      Cho hình thang ABCD (AB // CD) ta có:

      • A.
        \(\widehat A + \widehat D = {180^o};\widehat C + \widehat B = {180^o}\)
      • B.
        \(\widehat A + \widehat B = {180^o};\widehat C + \widehat D = {180^o}\)
      • C.
        \(\widehat A + \widehat C = {180^o};\widehat B + \widehat D = {180^o}\)
      • D.
        \(\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = {180^o}\)
      Câu 12 :

      Hình thang cân có một góc bằng \({50^o}\) . Hiệu giữa hai góc kề một cạnh bên là:

      • A.
        \({130^o}\)
      • B.
        \({100^o}\)
      • C.
        \({80^o}\)
      • D.
        \({50^o}\)
      Câu 13 :

      Cho hình thang ABCD (AB //CD) biết \(\widehat A = {58^o}\) thì:

      • A.
        \(\widehat D = {122^o}\)
      • B.
        \(\widehat D = {212^o}\)
      • C.
        \(\widehat D = {22^o}\)
      • D.
        \(\widehat D = {0^o}\)
      Câu 14 :

      Tứ giác nào sau đây không phải hình thang:

      • A.
        Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 6.
      • B.
        Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 7.
      • C.
        Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 8.
      • D.
        Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 9.
      Câu 15 :

      Trong hình thang có hai góc tù:

      • A.
        hai góc còn lại cũng là góc tù.
      • B.
        hai góc còn lại là hai góc vuông.
      • C.

        hai góc còn lại gồm một góc tù và một góc nhọn

      • D.
        hai góc còn lại là hai góc nhọn.
      Câu 16 :

      Cho hình vẽ sau. Biết ABCD là hình thang cân (AB // CD).

      Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 10

      Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

      • A.

        \(\Delta ABC = \Delta BDA\)

      • B.
        \(\widehat {CBA} = \widehat {DBA}\)
      • C.
        \(\Delta ABE\) cân
      • D.
        \(\Delta A{{ED}}\) cân
      Câu 17 :

      Cho tam giác ABC. Các điểm D và E lần lượt trên các cạnh AB, AC sao cho

      DE // BC. Tứ giác DBEC là hình thang cân nếu:

      • A.

        Tam giác ABC vuông tại A.

      • B.

        Tam giác ABC cân tại C.

      • C.

        Tam giác ABC cân tại B.

      • D.

        Tam giác ABC cân tại A.

      Câu 18 :

      Cho hình thang cân ABCD (AB // CD) đáy nhỏ AB = 3 cm, đường cao

      AH = 5 cm. Biết \(\widehat D = {45^o}\) . Độ dài đáy lớn CD là:

      • A.
        8cm
      • B.
        11 cm
      • C.
        12 cm
      • D.
        13 cm
      Câu 19 :

      Cho hình thang cân ABCD có đáy nhỏ AB = 12cm., đáy lớn CD = 22 cm, cạnh bên BC = 13 cm thì đường cao AH bằng:

      • A.
        6 cm
      • B.
        8 cm
      • C.
        9 cm
      • D.
        12 cm
      Câu 20 :

      Cho hình vẽ sau, tính các góc A, C của hình thang ABCD (AB // CD) biết:

      Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 11

      • A.
        \(\widehat A = \widehat C = {111^o}\)
      • B.
        \(\widehat A = \widehat C = {130^o}\)
      • C.
        \(\widehat A = {111^o};\widehat C = {130^o}\)
      • D.
        \(\widehat A = {130^o};\widehat C = {111^o}\)
      Câu 21 :

      Hình thang ABCD (AB // CD) có các tia phân giác của \(\widehat A{,^{}}\widehat D\) cắt nhau tại M thì

      • A.
        \(\widehat {AM{{D}}} = {180^o}\)
      • B.
        \(\widehat {AM{{D}}} = {150^o}\)
      • C.
        \(\widehat {AM{{D}}} = {90^o}\)
      • D.
        \(\widehat {AM{{D}}} = {60^o}\)
      Câu 22 :

      Hình thang ABCD (AB // CD) biết \(\widehat A - \widehat D = {40^o},\widehat B = 3\widehat C\) . Các góc của hình thang là:

      • A.
        \(\widehat A = {70^o};\widehat B = {135^o};\widehat C = {45^o};\widehat D = {110^o}\)
      • B.
        \(\widehat A = {110^o};\widehat B = {135^o};\widehat C = {45^o};\widehat D = {70^o}\)
      • C.
        \(\widehat A = {70^o};\widehat B = {45^o};\widehat C = {135^o};\widehat D = {110^o}\)
      • D.
        \(\widehat A = {135^o};\widehat B = {70^o};\widehat C = {45^o};\widehat D = {110^o}\)
      Câu 23 :

      Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Ở phía ngoài tam giác ABC vẽ tam giác BCD vuông cân tại B. Tứ giác ABCD có:

      • A.
        \(\widehat {AC{{D}}} = {30^o}\)
      • B.
        \(\widehat {AC{{D}}} = {45^o}\)
      • C.
        \(\widehat {AC{{D}}} = {60^o}\)
      • D.
        \(\widehat {AC{{D}}} = {90^o}\)
      Câu 24 :

      Cho hình thang cân ABCD (AB // CD). Giả sử \(AB \le C{{D}}\) . Tìm khẳng định đúng:

      • A.
        \(B{{{D}}^2} - B{C^2} = C{{D}}{{.AB}}\)
      • B.
        \(B{{{D}}^2} - B{C^2} = A{B^2}\)
      • C.
        \(B{{{D}}^2} - B{C^2} = 2C{{D}}.AB\)
      • D.
        \(B{{{D}}^2} - B{C^2} = BC.AB\)
      Câu 1 :

      Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

      • A.
        Tứ giác có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân.
      • B.
        Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau.
      • C.
        Hình thang cân có hai góc đối bù nhau.
      • D.
        Hình thang cân có hai góc kề một cạnh đáy bằng nhau.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Theo tính chất của hình thang cân
      Lời giải chi tiết :

      Dựa vào tính chất hình thang cân: Tứ giác có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân là khẳng định sai, vì tứ giác có hai cạnh bên bằng nhau có thể là hình bình hành.

      Câu 2 :

      Hình thang cân là hình thang có

      • A.
        hai góc kề bằng nhau.
      • B.
        hai góc đối bằng nhau.
      • C.
        hai cạnh đối bằng nhau.
      • D.
        hai đường chéo bằng nhau.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Áp dụng tính chất của hình thang cân
      Lời giải chi tiết :
      Theo tính chất của hình thang cân: Hình thang cân là hình thang có hai đường chéo bằng nhau.
      Câu 3 :

      Số trục đối xứng của hình thang cân là

      • A.
        0.
      • B.
        1.
      • C.
        2.
      • D.
        3.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Dựa vào tính chất của hình thang cân
      Lời giải chi tiết :
      Hình thang cân chỉ có một trục đối xứng là đường thẳng đi qua trung điểm hai cạnh đáy của nó.
      Câu 4 :

      Tứ giác ABCD là hình thang vì có

      • A.
        AB // CD.
      • B.
        AB = CD .
      • C.
        \(AB \bot C{{D}}\) .
      • D.
        \(AB = C{{D}}\) .

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Dựa vào định nghĩa hình thang: Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.
      Lời giải chi tiết :
      Tứ giác ABCD là hình thang vì có AB //CD
      Câu 5 :

      Tứ giác ABCD có AB // CD là một hình thang, ta gọi

      • A.
        các đoạn thẳng AB và CD là các cạnh bên.
      • B.
        các đoạn thẳng AB và CD là các cạnh đáy.
      • C.
        các đoạn thẳng AB và CD là các đường chéo.
      • D.
        các đoạn thẳng AB và CD là các đường cao.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Dựa vào định nghĩa hình thang: Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.
      Lời giải chi tiết :
      Hình thang ABCD có AB // CD ta gọi các đoạn thẳng AB và CD là các cạnh đáy.
      Câu 6 :

      Trong các tứ giác sau,tứ giác nào là hình thang?

      • A.
        Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 12.
      • B.
        Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 13.
      • C.
        Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 14.
      • D.
        Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 15.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Quan sát hình vẽ để nhận biết các hình thang
      Lời giải chi tiết :
      Tứ giác ABCD ở hình đáp án C có DC //AB (vì có hai góc so le trong bằng nhau)

      Vậy tứ giác ABCD là hình thang

      Câu 7 :

      Cho hình vẽ, số đo \(\widehat {BC{{D}}}\) bằng:

      Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 16

      • A.
        \({70^o}\)
      • B.
        \({110^o}\)
      • C.
        \({80^o}\)
      • D.
        \({140^o}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Chứng minh ABCD là hình thang cân và sử dụng tính chất của hình thang cân để tìm số đo \(\widehat {BC{{D}}}\)
      Lời giải chi tiết :

      Tứ giác ABCD có \(\widehat A + \widehat D = {110^o} + {70^o} = {180^o}\) nên AB // CD suy ra ABCD là hình thang.

      Mặt khác ta có: \(\widehat {ABC} = {180^o} - {70^o} = {110^o}\)

      Hình thang ABCD có \(\widehat A = \widehat B = {110^o}\) . Suy ra ABCD là hình thang cân

      Suy ra: \(\widehat C = \widehat D = {70^o}\)

      Câu 8 :

      Cho hình thang cân ABCD có AB // CD và AC = 12 cm, AB = 6 cm. Tình BD

      • A.
        12 cm
      • B.
        13 cm
      • C.
        7 cm
      • D.
        6 cm

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Sử dụng tính chất của hình thang cân
      Lời giải chi tiết :
      Vì ABCD là hình thang cân có AB// CD nên \(B{{D}} = AC = 12cm\)

      Hình thang cân có hai đường chéo bằng nhau.

      Câu 9 :

      Cho hình thang cân ABCD có AB // CD. Gọi M là giao điểm của AD và BC. Tam giác MCD là tam giác gì:

      • A.
        Tam giác cân
      • B.
        Tam giác nhọn
      • C.
        Tam giác vuông
      • D.
        Tam giác tù

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Sử dụng tính chất của hình thang cân để chứng minh tam giác MCD là tam giác cân.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 17

      Vì ABCD là hình thang cân có hai đáy là AB và CD nên \(\widehat C = \widehat D\)

      Mặt khác xét tam giác MCD có \(\widehat C = \widehat D\) . Suy ra tam giác MCD là tam giác cân.

      Câu 10 :

      Cho hình thang ABCD có AB // CD, hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O sao cho OA = OB; OC = OD. Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau:

      • A.
        ABCD là hình thang cân
      • B.
        AC = BD
      • C.
        BC = AD
      • D.
        Tam giác AOD cân tại C.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Chứng minh ABCD là hình thang cân.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 18

      Ta có: \(OA = OB;OC = O{{D}} \Rightarrow OA + OC = OB + O{{D}} \Rightarrow AC = B{{D}}\)

      Hình thang ABCD (AB //CD) có AC = BD nên ABCD là hình thang cân

      Suy ra: BC = AD

      Câu 11 :

      Cho hình thang ABCD (AB // CD) ta có:

      • A.
        \(\widehat A + \widehat D = {180^o};\widehat C + \widehat B = {180^o}\)
      • B.
        \(\widehat A + \widehat B = {180^o};\widehat C + \widehat D = {180^o}\)
      • C.
        \(\widehat A + \widehat C = {180^o};\widehat B + \widehat D = {180^o}\)
      • D.
        \(\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = {180^o}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Sử dụng tính chất của hình thang cân.
      Lời giải chi tiết :

      Hình thang ABCD có AB // CD thì \(\widehat A\) và \(\widehat D\) ; \(\widehat B\) và \(\widehat C\) là các cặp góc trong cùng phía nên \(\widehat A + \widehat D = {180^o};\widehat B + \widehat D = {180^o}\)

      Câu 12 :

      Hình thang cân có một góc bằng \({50^o}\) . Hiệu giữa hai góc kề một cạnh bên là:

      • A.
        \({130^o}\)
      • B.
        \({100^o}\)
      • C.
        \({80^o}\)
      • D.
        \({50^o}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Tính số đo tất cả các góc trong hình thang rồi tính hiệu hai góc kề một cạnh bên.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 19

      Giả sử ABCD là hình thang có đáy lớn là DC; đáy nhỏ là AB; \(\widehat C = \widehat D = {50^o}\) . Khi đó:

      \(\widehat A = \widehat B = \frac{{{{360}^o} - \widehat C - \widehat D}}{2} = \frac{{{{360}^o} - {{50}^o} - {{50}^o}}}{2} = {130^o}\)

      \( \Rightarrow \widehat B - \widehat C = \widehat A - \widehat D = {130^o} - {50^o} = {80^o}\)

      Câu 13 :

      Cho hình thang ABCD (AB //CD) biết \(\widehat A = {58^o}\) thì:

      • A.
        \(\widehat D = {122^o}\)
      • B.
        \(\widehat D = {212^o}\)
      • C.
        \(\widehat D = {22^o}\)
      • D.
        \(\widehat D = {0^o}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Sử dụng hình thang ABCD có \(\widehat A + \widehat D = {180^o}\) từ đó tính được số đo góc D.
      Lời giải chi tiết :
      Hình thang ABCD (AB //CD) nên \(\widehat A + \widehat D = {180^o}\)

      Mà \(\widehat A = {58^o}\) nên \({58^o} + \widehat D = {180^o} \Rightarrow \widehat D = {180^o} - {58^o} = {122^o}\)

      Câu 14 :

      Tứ giác nào sau đây không phải hình thang:

      • A.
        Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 20.
      • B.
        Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 21.
      • C.
        Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 22.
      • D.
        Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 23.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Quan sát các hình thang hình thang nào không có cặp cạnh đối song song thì hình đó không phải hình thang.
      Lời giải chi tiết :
      Xét hình tam giác ABCD ở hình D

      Ta có: \(\widehat A + \widehat B = {126^o} + {55^o} = {181^o}\) nên Bc và AD không song song

      Lại có: \(\widehat B \ne \widehat {BC{C_1}}\) nên AB và CD không song song với nhau

      Vậy tứ giác ABCD ở hình D không phải là hình thang.

      Câu 15 :

      Trong hình thang có hai góc tù:

      • A.
        hai góc còn lại cũng là góc tù.
      • B.
        hai góc còn lại là hai góc vuông.
      • C.

        hai góc còn lại gồm một góc tù và một góc nhọn

      • D.
        hai góc còn lại là hai góc nhọn.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Xét hình thang ABCD có hai góc tù từ đó xét các góc còn lại.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 24

      Xét hình thang ABCD có AB // CD nên \(\widehat A + \widehat D = {180^o}\) (2 góc trong cùng phía) suy ra hai góc đó có nhiều nhất một góc nhọn, có nhiều nhất một góc tù.

      Tương tự \(\widehat B\) và \(\widehat C\) cũng vậy.

      Do đó trong bốn góc A, B, C, D có hai góc tù thì hai góc còn lại là hai góc nhọn.

      Câu 16 :

      Cho hình vẽ sau. Biết ABCD là hình thang cân (AB // CD).

      Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 25

      Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

      • A.

        \(\Delta ABC = \Delta BDA\)

      • B.
        \(\widehat {CBA} = \widehat {DBA}\)
      • C.
        \(\Delta ABE\) cân
      • D.
        \(\Delta A{{ED}}\) cân

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Chứng minh \(\widehat {E{{A}}B} = \widehat {EBA}\) nên tam giác ABE là tam giác cân.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 26

      Xét tam giác ABC và tam giác BAD có:

      AB là cạnh chung

      \(\widehat {ABC} = \widehat {BAC}\) (hai góc kề một đáy của hình thang cân)

      BC = AD (hai cạnh bên của hình thang cân)

      Suy ra: \(\Delta ABC = \Delta BA{{D}}\) (c – g – c). Suy ra: \(\widehat {CAB} = \widehat {DBA}\) (hai góc tương ứng)

      Tam giác ABE có \(\widehat {E{{A}}B} = \widehat {EBA}\) nên suy ra tam giác ABE là tam giác cân.

      Câu 17 :

      Cho tam giác ABC. Các điểm D và E lần lượt trên các cạnh AB, AC sao cho

      DE // BC. Tứ giác DBEC là hình thang cân nếu:

      • A.

        Tam giác ABC vuông tại A.

      • B.

        Tam giác ABC cân tại C.

      • C.

        Tam giác ABC cân tại B.

      • D.

        Tam giác ABC cân tại A.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Tam giác có hai góc một đáy bằng nhau là tam giác cân.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 27

      Tứ giác BDEC có DE // BC nên BDEC là hình thang . Để BDEC là hình thang cân thì \(\widehat B = \widehat C\) nên suy ra ABC là tam giác cân tại A.

      Câu 18 :

      Cho hình thang cân ABCD (AB // CD) đáy nhỏ AB = 3 cm, đường cao

      AH = 5 cm. Biết \(\widehat D = {45^o}\) . Độ dài đáy lớn CD là:

      • A.
        8cm
      • B.
        11 cm
      • C.
        12 cm
      • D.
        13 cm

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Chứng minh tam giác AHD là tam giác vuông cân tại H. Từ đó suy ra độ dài cạnh CD
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 28

      Ta có tam giác AHD vuông cân tại H vì \(\widehat D = {45^o}\) . Do đó DH = AH = 5 cm

      Mà CD = AB + 2DH \( \Rightarrow C{{D}} = 3 + 2.5 = 13cm\)

      Câu 19 :

      Cho hình thang cân ABCD có đáy nhỏ AB = 12cm., đáy lớn CD = 22 cm, cạnh bên BC = 13 cm thì đường cao AH bằng:

      • A.
        6 cm
      • B.
        8 cm
      • C.
        9 cm
      • D.
        12 cm

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Dựa vào ABCd là hình thang cân tính DH. Áp dụng định lí Pythago cho tam giác AHD để tính độ dài AH.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 29

      Xét hình thang cân ABCD có đáy lớn CD và đáy nhỏ AB đường cao AH ta có:

      \(C{{D}} = AB + 2.DH \Rightarrow DH = \frac{{C{{D}} - AB}}{2} \Rightarrow DH = \frac{{22 - 12}}{2} = 5cm\)

      Áp dụng định lí Pythago cho tam giác AHD vuông tại H có AD = BC = 13 cm và

      DH = 5 cm ta có:

      \(A{H^2} = A{{{D}}^2} - D{H^2} = {13^2} - {5^2} = 144 \Rightarrow AH = \sqrt {144} = 12cm\)

      Câu 20 :

      Cho hình vẽ sau, tính các góc A, C của hình thang ABCD (AB // CD) biết:

      Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 30

      • A.
        \(\widehat A = \widehat C = {111^o}\)
      • B.
        \(\widehat A = \widehat C = {130^o}\)
      • C.
        \(\widehat A = {111^o};\widehat C = {130^o}\)
      • D.
        \(\widehat A = {130^o};\widehat C = {111^o}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Áp dụng ABCD là hính thang có AB // CD.
      Lời giải chi tiết :

      Hình thang ABCD có AB // CD nên \(\widehat A = \widehat {A{{D}}E} = {130^o};\widehat C = \widehat {ABF} = {111^o}\)

      Câu 21 :

      Hình thang ABCD (AB // CD) có các tia phân giác của \(\widehat A{,^{}}\widehat D\) cắt nhau tại M thì

      • A.
        \(\widehat {AM{{D}}} = {180^o}\)
      • B.
        \(\widehat {AM{{D}}} = {150^o}\)
      • C.
        \(\widehat {AM{{D}}} = {90^o}\)
      • D.
        \(\widehat {AM{{D}}} = {60^o}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Sử dụng tính chất của tia phân giác.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 31

      Hình thang ABCD (AB // CD) có các tia phân giác của \(\widehat A{,^{}}\widehat D\) cắt nhau tại M nên

      \(\widehat {DAM} + \widehat {ADM} = \frac{1}{2}\left( {\widehat A + \widehat D} \right) = \frac{1}{2}{.180^o} = {90^o}\)

      Vậy \(\widehat {AM{{D}}} = {90^o}\)

      Câu 22 :

      Hình thang ABCD (AB // CD) biết \(\widehat A - \widehat D = {40^o},\widehat B = 3\widehat C\) . Các góc của hình thang là:

      • A.
        \(\widehat A = {70^o};\widehat B = {135^o};\widehat C = {45^o};\widehat D = {110^o}\)
      • B.
        \(\widehat A = {110^o};\widehat B = {135^o};\widehat C = {45^o};\widehat D = {70^o}\)
      • C.
        \(\widehat A = {70^o};\widehat B = {45^o};\widehat C = {135^o};\widehat D = {110^o}\)
      • D.
        \(\widehat A = {135^o};\widehat B = {70^o};\widehat C = {45^o};\widehat D = {110^o}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Áp dụng \(\widehat A + \widehat D = {180^o};\widehat B + \widehat C = {180^o}\) và các dữ kiện trong đề bài để tính số đo các góc
      Lời giải chi tiết :

      Hình thang ABCD (AB // CD) có \(\widehat A + \widehat D = {180^o}\) mà \(\widehat A - \widehat D = {40^o}\)

      \( \Rightarrow \widehat A = {220^o}:2 = {110^o}\)

      Do đó: \(\widehat D = {180^o} - {110^o} = {70^o}\)

      Lại có: \(\widehat B + \widehat C = {180^o}\) (2 góc trong cùng phía) mà \(\widehat B = 3\widehat C\) nên

      \(4\widehat C = {180^o} \Rightarrow \widehat C = {180^o}:4 = {45^o}\)

      Suy ra: \(\widehat B = 3\widehat C = {3.45^o} = {135^o}\)

      Câu 23 :

      Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Ở phía ngoài tam giác ABC vẽ tam giác BCD vuông cân tại B. Tứ giác ABCD có:

      • A.
        \(\widehat {AC{{D}}} = {30^o}\)
      • B.
        \(\widehat {AC{{D}}} = {45^o}\)
      • C.
        \(\widehat {AC{{D}}} = {60^o}\)
      • D.
        \(\widehat {AC{{D}}} = {90^o}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Áp dụng tính chất của tam giác vuông cân
      Lời giải chi tiết :
      Xét tam giác ABC vuông cân tại A có \(\widehat {ACB} = \widehat {ABC} = {45^o}\) (1)

      Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 32

      Xét tam giác BCD vuông cân tại B có \(\widehat {BC{{D}}} = \widehat {B{{D}}C} = {45^o}\) (2)

      Từ (10, (2) suy ra: \(\widehat {ACB} + \widehat {BC{{D}}} = {90^o} = \widehat {AC{{D}}}\)

      Câu 24 :

      Cho hình thang cân ABCD (AB // CD). Giả sử \(AB \le C{{D}}\) . Tìm khẳng định đúng:

      • A.
        \(B{{{D}}^2} - B{C^2} = C{{D}}{{.AB}}\)
      • B.
        \(B{{{D}}^2} - B{C^2} = A{B^2}\)
      • C.
        \(B{{{D}}^2} - B{C^2} = 2C{{D}}.AB\)
      • D.
        \(B{{{D}}^2} - B{C^2} = BC.AB\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Áp dụng định lí Pytago trong các tam giác vuông
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều 0 33

      Kẻ \(BH \bot C{{D}}\) tại H.

      Xét tam giác vuông BDH, theo định lý Pytago ta có: \(B{{{D}}^2} = D{H^2} + B{H^2}\)

      Xét tam giác vuông CBH, theo định lý Pytago ta có: \(B{C^2} = C{H^2} + B{H^2}\)

      Suy ra: \(B{{{D}}^2} - B{C^2} = D{H^2} - C{H^2} = \left( {DH + CH} \right)\left( {DH - CH} \right) = C{{D}}.AB\)

      (Do DH + CH = CD; DH – CH = AB)

      Khám phá ngay nội dung Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều trong chuyên mục bài tập toán 8 trên nền tảng toán học và tự tin chinh phục Toán lớp 8! Được biên soạn chuyên sâu và bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, bộ bài tập toán thcs cam kết tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, giúp học sinh không chỉ củng cố vững chắc kiến thức nền tảng mà còn giải quyết thành thạo các dạng bài tập phức tạp, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, logic và mang lại hiệu quả học tập vượt trội.

      Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều - Tổng quan kiến thức

      Hình thang cân là một loại hình thang đặc biệt, có hai cạnh bên song song và hai cạnh đáy song song. Nó có những tính chất đặc trưng như hai đường chéo bằng nhau, hai góc kề một đáy bằng nhau. Việc nắm vững những tính chất này là chìa khóa để giải quyết các bài toán liên quan.

      Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

      Bộ trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều tại giaibaitoan.com bao gồm các dạng bài tập sau:

      • Dạng 1: Nhận biết hình thang cân. Bài tập yêu cầu học sinh xác định hình nào là hình thang cân dựa trên các yếu tố như độ dài cạnh, góc, đường chéo.
      • Dạng 2: Tính chất của hình thang cân. Bài tập tập trung vào việc vận dụng các tính chất của hình thang cân để tính độ dài cạnh, góc, đường chéo.
      • Dạng 3: Chứng minh hình thang cân. Bài tập yêu cầu học sinh chứng minh một tứ giác là hình thang cân dựa trên các điều kiện cho trước.
      • Dạng 4: Ứng dụng của hình thang cân. Bài tập liên quan đến việc giải quyết các bài toán thực tế sử dụng kiến thức về hình thang cân.

      Hướng dẫn giải bài tập trắc nghiệm

      Để giải quyết hiệu quả các bài tập trắc nghiệm về hình thang cân, học sinh cần:

      1. Nắm vững định nghĩa và tính chất của hình thang cân. Đây là nền tảng cơ bản để giải quyết mọi bài toán.
      2. Vẽ hình minh họa. Việc vẽ hình giúp học sinh hình dung rõ hơn về bài toán và tìm ra hướng giải quyết.
      3. Sử dụng các công thức và định lý liên quan. Ví dụ, công thức tính độ dài đường trung bình của hình thang cân, định lý về góc trong hình thang cân.
      4. Kiểm tra lại kết quả. Sau khi giải xong bài tập, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      Ví dụ minh họa

      Câu hỏi: Cho hình thang cân ABCD (AB // CD), biết góc A = 80 độ. Tính góc D.

      Giải: Vì ABCD là hình thang cân nên góc A = góc B và góc C = góc D. Do đó, góc D = góc C = 180 độ - góc A = 180 độ - 80 độ = 100 độ.

      Lợi ích khi luyện tập trắc nghiệm tại giaibaitoan.com

      Luyện tập trắc nghiệm tại giaibaitoan.com mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

      • Đa dạng bài tập: Cung cấp nhiều bài tập với các mức độ khó khác nhau, giúp học sinh rèn luyện toàn diện.
      • Đáp án chi tiết: Cung cấp đáp án và lời giải chi tiết cho từng bài tập, giúp học sinh hiểu rõ cách giải.
      • Giao diện thân thiện: Giao diện dễ sử dụng, giúp học sinh tập trung vào việc học tập.
      • Tiết kiệm thời gian: Học sinh có thể luyện tập mọi lúc mọi nơi, tiết kiệm thời gian và công sức.

      Mở rộng kiến thức

      Ngoài việc luyện tập trắc nghiệm, học sinh nên tham khảo thêm các tài liệu học tập khác như sách giáo khoa, sách bài tập, các trang web học toán uy tín để mở rộng kiến thức và nâng cao kỹ năng giải bài tập.

      Kết luận

      Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang cân Toán 8 Cánh diều là một công cụ hữu ích giúp học sinh củng cố kiến thức và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi. Hãy luyện tập thường xuyên tại giaibaitoan.com để đạt kết quả tốt nhất!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8