Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Trắc nghiệm Bài 4: Vận dụng hằng đẳng thức vào phân tích đa thức thành nhân tử Toán 8 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 4: Vận dụng hằng đẳng thức vào phân tích đa thức thành nhân tử Toán 8 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 4: Vận dụng hằng đẳng thức vào phân tích đa thức thành nhân tử Toán 8 Cánh diều

Bài viết này cung cấp bộ đề trắc nghiệm phong phú, đa dạng về chủ đề vận dụng hằng đẳng thức để phân tích đa thức thành nhân tử, dành cho học sinh lớp 8 chương trình Cánh diều.

Mục tiêu giúp các em học sinh rèn luyện kỹ năng, củng cố kiến thức và tự tin hơn trong các bài kiểm tra, thi cử.

Giaibaitoan.com luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán!

Đề bài

    Câu 1 :

    Giá trị thỏa mãn \(2{x^2}\;-4x + 2 = 0\)

    • A.
      1.
    • B.
      -1.
    • C.
      2.
    • D.
      4.
    Câu 2 :

    Đa thức \(4{b^2}{c^2}-{\left( {{c^2} + {b^2}-{a^2}} \right)^2}\) được phân tích thành

    • A.
      \(\left( {b + c + a} \right)\left( {b + c-a} \right)\left( {a + b-c} \right)\left( {a-b + c} \right)\)
    • B.
      \(\left( {b + c + a} \right)\left( {b-c-a} \right)\left( {a + b-c} \right)\left( {a-b + c} \right)\)
    • C.
      \(\left( {b + c + a} \right)\left( {b + c-a} \right){\left( {a + b-c} \right)^2}\)
    • D.
      \(\left( {b + c + a} \right)\left( {b + c-a} \right)\left( {a + b-c} \right)\left( {a-b-c} \right)\)
    Câu 3 :

    Phân tích đa thức thành nhân tử: \({x^2} + 6x + 9\;\)

    • A.
      \((x + 3)(x - 3)\).
    • B.
      \((x - 1)(x + 9)\).
    • C.
      \({(x + 3)^2}\).
    • D.
      \((x + 6)(x - 3)\).
    Câu 4 :

    Tính giá trị biểu thức \(P = {x^3}-3{x^2} + 3x\) với \(x = 1001\)

    • A.
      \({1000^{3\;}} + 1\)
    • B.
      \({1000^3}\;-1\)
    • C.
      \({1000^3}\)
    • D.
      \({1001^3}\)
    Câu 5 :

    Tìm x, biết \(2 - 25{x^2} = 0\)

    • A.
      \(x = \frac{{\sqrt 2 }}{5}\).
    • B.
      \(x = \frac{{ - \sqrt 2 }}{5}\).
    • C.
      \(\frac{2}{{25}}\).
    • D.
      \(x = \frac{{\sqrt 2 }}{5}\) hoặc \(x = \frac{{ - \sqrt 2 }}{5}\).
    Câu 6 :

    Đa thức \({x^6}-{y^6}\) được phân tích thành

    • A.
      \({\left( {x + y} \right)^2}({x^2}\;-xy + {y^2})({x^2}\; + xy + {y^2})\)
    • B.

      \(\left( {x + y} \right)({x^2}\; - xy + {y^2})\left( {y-x} \right)({x^2}\; + xy + {y^2})\).

    • C.
      \({\left( {x + y} \right)^2}({x^2}\;-xy + {y^2})({x^2}\; + xy + {y^2})\)
    • D.

      \(\left( {x + y} \right)({x^2}\; - xy + {y^2})\left( {x - y} \right)({x^2}\; + xy + {y^2})\).

    Câu 7 :

    Tính nhanh biểu thức \({37^2} - {13^2}\)

    • A.
      \(1200\).
    • B.
      \(800\).
    • C.
      \(1500\).
    • D.
      \(1800\).
    Câu 8 :

    Phân tích đa thức \({x^2} - 2xy + {y^2}{\rm{ - }}81\) thành nhân tử:

    • A.
      \((x - y - 3)(x - y + 3)\).
    • B.
      \(\left( {x - y - 9} \right)\left( {x - y + 9} \right)\).
    • C.
      \((x + y - 3)(x + y + 3)\).
    • D.
      \((x + y - 9)(x + y - 9)\).
    Câu 9 :

    Tính nhanh giá trị của biểu thức \({x^2} + 2x + 1 - {y^2}\) tại x = 94,5 và y = 4,5.

    • A.
      8900.
    • B.
      9000.
    • C.
      9050.
    • D.
      9100.
    Câu 10 :

    Chọn câu sai.

    • A.
      \({x^2} - 6x + 9 = {(x - 3)^2}\).
    • B.
      \(\frac{{{x^2}}}{4} + 2xy + 4{y^2} = {\left( {\frac{x}{4} + 2y} \right)^2}\).
    • C.
      \(\frac{{{x^2}}}{4} + 2xy + 4{y^2} = {\left( {\frac{x}{2} + 2y} \right)^2}\).
    • D.
      \(4{x^2} - 4xy + {y^2} = {(2x - y)^2}\).
    Câu 11 :

    Cho \({\left( {3{x^2} + 3x - 5} \right)^2} - {\left( {3{x^2} + 3x + 5} \right)^2} = mx(x + 1)\) với \(m \in \mathbb{R}\). Chọn câu đúng

    • A.
      \(m > - 59\).
    • B.
      \(m < 0\).
    • C.
      \(m \vdots 9\).
    • D.
      \(m\) là số nguyên tố.
    Câu 12 :

    Cho \(\left| x \right| < 3\). Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về giá trị của biểu thức \(A = {x^4} + 3{x^3} - 27x - 81\)

    • A.
      \(A > 1\).
    • B.
      \(A > 0\).
    • C.
      \(A < 0\).
    • D.
      \(A \ge 1\).
    Câu 13 :

    Cho \({(3{x^2} + 6x - 18)^2} - {(3{x^2} + 6x)^2} = m(x + n)(x - 1)\). Khi đó \(\frac{m}{n}\) bằng:

    • A.
      \(\frac{m}{n} = 36\).
    • B.
      \(\frac{m}{n} = - 36\).
    • C.
      \(\frac{m}{n} = 18\).
    • D.
      \(\frac{m}{n} = - 18\).
    Câu 14 :

    Cho\(x = 20-y\). Khi đó khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về giá trị của biểu thức \(B = {x^3}\; + 3{x^2}y + 3x{y^2}\; + {y^3}\; + {x^2}\; + 2xy + {y^2}\)

    • A.
      \(B < 8300\).
    • B.
      \(B > 8500\).
    • C.
      \(B < 0\).
    • D.
      \(B > 8300\).
    Câu 15 :

    Hiệu bình phương các số lẻ liên tiếp thì luôn chia hết cho

    • A.
      7.
    • B.
      8.
    • C.
      9.
    • D.
      10.
    Câu 16 :

    Giá trị của x thỏa mãn \(5{x^2} - 10x + 5 = 0\) là

    • A.
      \(x = 1\).
    • B.
      \(x = - 1\).
    • C.
      \(x = 2\).
    • D.
      \(x = 5\).
    Câu 17 :

    Có bao nhiêu giá trị của x thỏa mãn\({\left( {2x-5} \right)^2}\;-4{\left( {x-2} \right)^2}\; = 0\)?

    • A.
      \(2\).
    • B.
      \(1\).
    • C.
      \(0\).
    • D.
      \(4\).
    Câu 18 :

    Chọn câu đúng nhất:

    • A.
      \({x^3}\; + {x^2}\;-4x-4 = \left( {x-2} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {x + 1} \right)\).
    • B.
      \({x^2}\; + 10x + 24 = \left( {x + 4} \right)\left( {x + 6} \right)\).
    • C.
      Cả A và B đều đúng.
    • D.
      Cả A và B đều sai.
    Câu 19 :

    Gọi\({x_1};{x_2};{x_3}\) là các giá trị thỏa mãn \(4{\left( {2x-5} \right)^2}\;-9{(4{x^2}\;-25)^2}\; = 0\). Khi đó\({x_1}\; + {x_2}\; + {x_3}\) bằng

    • A.
      \( - 3\).
    • B.
      \( - 1\).
    • C.
      \(\frac{{ - 5}}{3}\).
    • D.
      \(1\).
    Câu 20 :

    Với a3 + b3 + c3 = 3abc thì

    • A.
      \(a = b = c\).
    • B.
      \(a + b + c = 1\).
    • C.
      \(a = b = c\) hoặc \(a + b + c = 0\).
    • D.
      \(a = b = c\) hoặc \(a + b + c = 1\).

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Giá trị thỏa mãn \(2{x^2}\;-4x + 2 = 0\)

    • A.
      1.
    • B.
      -1.
    • C.
      2.
    • D.
      4.

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{*{20}{l}}{2{x^2}\;-4x + 2 = 0}\\{\;2\left( {{x^2}\;-2x + 1} \right) = 0}\\{\;2{{\left( {x-1} \right)}^2}\; = 0}\\{\;x-1 = 0}\\{\;x = 1}\end{array}\)

    Vậy x = 1

    Câu 2 :

    Đa thức \(4{b^2}{c^2}-{\left( {{c^2} + {b^2}-{a^2}} \right)^2}\) được phân tích thành

    • A.
      \(\left( {b + c + a} \right)\left( {b + c-a} \right)\left( {a + b-c} \right)\left( {a-b + c} \right)\)
    • B.
      \(\left( {b + c + a} \right)\left( {b-c-a} \right)\left( {a + b-c} \right)\left( {a-b + c} \right)\)
    • C.
      \(\left( {b + c + a} \right)\left( {b + c-a} \right){\left( {a + b-c} \right)^2}\)
    • D.
      \(\left( {b + c + a} \right)\left( {b + c-a} \right)\left( {a + b-c} \right)\left( {a-b-c} \right)\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức.
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    \(\begin{array}{*{20}{l}}{4{b^2}{c^2}\;-{{\left( {{c^2}\; + {b^2}\;-{a^2}} \right)}^2}}\\{\;\;\;\;\;\;\;\;\; = {{\left( {2bc} \right)}^2}\;-{{\left( {{c^2}\; + {b^2}\;-{a^2}} \right)}^2}}\\{\;\;\;\;\;\;\;\;\; = \left( {2bc + {c^2}\; + {b^2}\;-{a^2}} \right)\left( {2bc-{c^2}\;-{b^2}\; + {a^2}} \right)}\\{\;\;\;\;\;\;\;\;\; = \left[ {{{\left( {b + c} \right)}^2}\;-{a^2}} \right]\left[ {{a^2}\;-\left( {{b^2}\;-2bc + {c^2}} \right)} \right]}\\{\;\;\;\;\;\;\;\;\; = \left[ {{{\left( {b + c} \right)}^2}\;-{a^2}} \right]\left[ {{a^2}\;-{{\left( {b-c} \right)}^2}} \right]}\\{\;\;\;\;\;\;\;\;\; = \left( {b + c + a} \right)\left( {b + c-a} \right)\left( {a + b-c} \right)\left( {a-b + c} \right)}\end{array}\)

    Câu 3 :

    Phân tích đa thức thành nhân tử: \({x^2} + 6x + 9\;\)

    • A.
      \((x + 3)(x - 3)\).
    • B.
      \((x - 1)(x + 9)\).
    • C.
      \({(x + 3)^2}\).
    • D.
      \((x + 6)(x - 3)\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức.
    Lời giải chi tiết :
    Ta dễ dàng nhận thấy \({x^2} + 2x.3 + {3^2}\)

    \({x^2} + 6x + 9 = {\left( {x + 3} \right)^2}\)

    Câu 4 :

    Tính giá trị biểu thức \(P = {x^3}-3{x^2} + 3x\) với \(x = 1001\)

    • A.
      \({1000^{3\;}} + 1\)
    • B.
      \({1000^3}\;-1\)
    • C.
      \({1000^3}\)
    • D.
      \({1001^3}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có

    \(P = {x^3}\;-3{x^2}\; + 3x-1 + 1 = {\left( {x-1} \right)^3}\; + 1\)

    Thay x = 1001 vào P ta được

    \(P = {\left( {1001-1} \right)^3}\; + 1 = {1000^3}\; + 1\)

    Câu 5 :

    Tìm x, biết \(2 - 25{x^2} = 0\)

    • A.
      \(x = \frac{{\sqrt 2 }}{5}\).
    • B.
      \(x = \frac{{ - \sqrt 2 }}{5}\).
    • C.
      \(\frac{2}{{25}}\).
    • D.
      \(x = \frac{{\sqrt 2 }}{5}\) hoặc \(x = \frac{{ - \sqrt 2 }}{5}\).

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Phân tích đa thức thành nhân tử, dựa vào hằng đẳng thức \({A^2} - {B^2} = \left( {A - B} \right)\left( {A + B} \right)\); sau đó giải phương trình để tìm x.
    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{*{20}{l}}{2 - 25{x^2} = 0\;}\\{ \Leftrightarrow (\sqrt 2 - 5x)(\sqrt 2 + 5x) = 0}\\\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sqrt 2 - 5x = 0\\\sqrt 2 + 5x = 0\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{\sqrt 2 }}{5}\\x = \frac{{ - \sqrt 2 }}{5}\end{array} \right.\end{array}\end{array}\)

    Câu 6 :

    Đa thức \({x^6}-{y^6}\) được phân tích thành

    • A.
      \({\left( {x + y} \right)^2}({x^2}\;-xy + {y^2})({x^2}\; + xy + {y^2})\)
    • B.

      \(\left( {x + y} \right)({x^2}\; - xy + {y^2})\left( {y-x} \right)({x^2}\; + xy + {y^2})\).

    • C.
      \({\left( {x + y} \right)^2}({x^2}\;-xy + {y^2})({x^2}\; + xy + {y^2})\)
    • D.

      \(\left( {x + y} \right)({x^2}\; - xy + {y^2})\left( {x - y} \right)({x^2}\; + xy + {y^2})\).

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{*{20}{l}}{{x^6}\;-{y^6}\; = {{\left( {{x^3}} \right)}^2}\;-{{\left( {{y^3}} \right)}^2}\; = \left( {{x^3}\; + {y^3}} \right)\left( {{x^3}\;-{y^3}} \right)}\\{ = \left( {x + y} \right)\left( {{x^2}\;-xy + {y^2}} \right)\left( {x-y} \right)\left( {{x^2}\; + xy + {y^2}} \right)}\\{}\end{array}\)

    Câu 7 :

    Tính nhanh biểu thức \({37^2} - {13^2}\)

    • A.
      \(1200\).
    • B.
      \(800\).
    • C.
      \(1500\).
    • D.
      \(1800\).

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Áp dụng hằng đẳng thức \({A^2} - {B^2} = \left( {A - B} \right)\left( {A + B} \right)\) để thực hiện phép tính.
    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}{37^2} - {13^2}\\ = \left( {37 - 13} \right)\left( {37 + 13} \right)\\ = 24.50\\ = 1200\end{array}\)

    Câu 8 :

    Phân tích đa thức \({x^2} - 2xy + {y^2}{\rm{ - }}81\) thành nhân tử:

    • A.
      \((x - y - 3)(x - y + 3)\).
    • B.
      \(\left( {x - y - 9} \right)\left( {x - y + 9} \right)\).
    • C.
      \((x + y - 3)(x + y + 3)\).
    • D.
      \((x + y - 9)(x + y - 9)\).

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kết hợp phương pháp nhóm hạng tử và dùng hằng đẳng thức đáng nhớ.
    Lời giải chi tiết :

    \({x^2} - 2xy + {y^2}{\rm{ - }}81\; = \;\left( {{x^2} - 2xy + {y^2}} \right) - 81\) (nhóm 3 hạng tử đầu để xuất hiện bình phương một hiệu)

    \( = {\left( {x - y} \right)^2} - {9^2}\) (áp dụng hằng đẳng thức \({A^2} - {B^2} = \left( {A - B} \right)\left( {A + B} \right)\))

    \( = \left( {x - y - 9} \right)\left( {x - y + 9} \right)\).

    Câu 9 :

    Tính nhanh giá trị của biểu thức \({x^2} + 2x + 1 - {y^2}\) tại x = 94,5 và y = 4,5.

    • A.
      8900.
    • B.
      9000.
    • C.
      9050.
    • D.
      9100.

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Phân tích đa thức thành nhân tử rồi mới thay số vào tính.
    Lời giải chi tiết :

    \({x^2} + 2x + 1 - {y^2} = \left( {{x^2} + 2x + 1} \right) - {y^2}\;\) (nhóm hạng tử)

    \( = {\left( {x + 1} \right)^2} - {y^2}\) (áp dụng hằng đẳng thức)

    \( = \left( {x + 1 - y} \right)\left( {x + 1 + y} \right)\)

    Thay x = 94,5 và y = 4,5 vào biểu thức, ta được:

    \(\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {{\rm{94}},{\rm{5}} + 1 - 4,5} \right)\left( {{\rm{94}},{\rm{5}} + 1 + {\rm{4}},{\rm{5}}} \right)}\\{ = 91.100}\\{ = 9100}\end{array}\)

    Câu 10 :

    Chọn câu sai.

    • A.
      \({x^2} - 6x + 9 = {(x - 3)^2}\).
    • B.
      \(\frac{{{x^2}}}{4} + 2xy + 4{y^2} = {\left( {\frac{x}{4} + 2y} \right)^2}\).
    • C.
      \(\frac{{{x^2}}}{4} + 2xy + 4{y^2} = {\left( {\frac{x}{2} + 2y} \right)^2}\).
    • D.
      \(4{x^2} - 4xy + {y^2} = {(2x - y)^2}\).

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Áp dụng 7 hằng đẳng thức đáng nhớ
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    +) \({x^2} - 6x + 9 = {x^2} - 2.3x + {3^2} = {(x - 3)^2}\) nên A đúng.

    +) \(\frac{{{x^2}}}{4} + 2xy + 4{y^2} = {\left( {\frac{x}{2}} \right)^2}.2.\frac{x}{2}.2y + {\left( {2y} \right)^2} = {\left( {\frac{x}{2} + 2y} \right)^2}\) nên B sai, C đúng.

    +) \(4{x^2} - 4xy + {y^2} = {\left( {2x} \right)^2} - 2.2x.y + {y^2} = {(2x - y)^2}\) nên D đúng.

    Câu 11 :

    Cho \({\left( {3{x^2} + 3x - 5} \right)^2} - {\left( {3{x^2} + 3x + 5} \right)^2} = mx(x + 1)\) với \(m \in \mathbb{R}\). Chọn câu đúng

    • A.
      \(m > - 59\).
    • B.
      \(m < 0\).
    • C.
      \(m \vdots 9\).
    • D.
      \(m\) là số nguyên tố.

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Áp dụng hằng đẳng thức: \({A^2} - {B^2} = (A - B)(A + B)\)
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    \(\begin{array}{l}{\left( {3{x^2} + 3x - 5} \right)^2} - {\left( {3{x^2} + 3x + 5} \right)^2}\\ = (3{x^2} + 3x - 5 - 3{x^2} - 3x - 5)(3{x^2} + 3x - 5 + 3{x^2} + 3x + 5\\ = - 10(6{x^2} + 6x)\\ = - 10.6x(x + 1)\\ = - 60x(x + 1)\\ = mx(x + 1)\\ \Rightarrow m = - 60 < 0\end{array}\)

    Câu 12 :

    Cho \(\left| x \right| < 3\). Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về giá trị của biểu thức \(A = {x^4} + 3{x^3} - 27x - 81\)

    • A.
      \(A > 1\).
    • B.
      \(A > 0\).
    • C.
      \(A < 0\).
    • D.
      \(A \ge 1\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tửvà sử dụng hằng đẳng thức.
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    \(\begin{array}{l}A = {x^4} + 3{x^3} - 27x - 81\\ = ({x^4} - 81) + (3{x^3} - 27x)\\ = ({x^2} - 9)({x^2} + 9) + 3x({x^2} - 9)\\ = ({x^2} - 9)({x^2} + 3x + 9)\end{array}\)

    Ta có: \({x^2} + 3x + 9 = {x^2} + 2.\frac{3}{2}x + \frac{9}{4} + \frac{{27}}{4} \ge \frac{{27}}{4} > 0,\forall x\)

    Mà \(\left| x \right| < 3 \Leftrightarrow {x^2} < 9 \Leftrightarrow {x^2} - 9 < 0\)

    \( \Rightarrow A = ({x^2} - 9)({x^2} + 3x + 9) < 0\) khi \(\left| x \right| < 3\).

    Câu 13 :

    Cho \({(3{x^2} + 6x - 18)^2} - {(3{x^2} + 6x)^2} = m(x + n)(x - 1)\). Khi đó \(\frac{m}{n}\) bằng:

    • A.
      \(\frac{m}{n} = 36\).
    • B.
      \(\frac{m}{n} = - 36\).
    • C.
      \(\frac{m}{n} = 18\).
    • D.
      \(\frac{m}{n} = - 18\).

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp sử dụng hằng đẳng thức.
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    \(\begin{array}{l}{(3{x^2} + 6x - 18)^2} - {(3{x^2} + 6x)^2}\\ = (3{x^2} + 6x - 18 - 3{x^2} - 6x)(3{x^2} + 6x - 18 + 3{x^2} + 6x)\\ = - 18(6{x^2} + 12x - 18)\\ = - 18.6({x^2} + 2x - 3)\\ = - 108({x^2} + 2x - 3)\\ = - 108({x^2} - x + 3x - 3)\\ = - 108\left[ {x(x - 1) + 3(x - 1)} \right]\\ = - 108(x + 3)(x - 1)\end{array}\)

    Khi đó, m = -108; n = 3 \( \Rightarrow \frac{m}{n} = \frac{{ - 108}}{3} = - 36\)

    Câu 14 :

    Cho\(x = 20-y\). Khi đó khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về giá trị của biểu thức \(B = {x^3}\; + 3{x^2}y + 3x{y^2}\; + {y^3}\; + {x^2}\; + 2xy + {y^2}\)

    • A.
      \(B < 8300\).
    • B.
      \(B > 8500\).
    • C.
      \(B < 0\).
    • D.
      \(B > 8300\).

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Sử dụng hằng đẳng thức: \({A^2} - {B^2} = (A + B)(A - B)\);\({A^3} - {B^3} = (A - B)({A^2} + AB + {B^2})\) để phân tích đa thức.
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    \(\begin{array}{*{20}{l}}{B = {x^3}\; + 3{x^2}y + 3x{y^2}\; + {y^3}\; + {x^2}\; + 2xy + {y^2}}\\{ = \left( {{x^3}\; + 3{x^2}y + 3x{y^2}\; + {y^3}} \right) + \left( {{x^2}\; + 2xy + {y^2}} \right)}\\{ = {{\left( {x + y} \right)}^3}\; + {{\left( {x + y} \right)}^2}\; = {{\left( {x + y} \right)}^2}\left( {x + y + 1} \right)}\end{array}\)

    Vì \(x = 20-y\) nên \(x + y = 20\). Thay \(x + y = 20\) vào \(B = {\left( {x + y} \right)^2}\left( {x + y + 1} \right)\) ta được:

    \(B = {\left( {20} \right)^2}\left( {{\rm{20 }} + 1} \right) = 400.21 = 8400\).

    Vậy \(B > 8300\) khi \(x = 20-y\).

    Câu 15 :

    Hiệu bình phương các số lẻ liên tiếp thì luôn chia hết cho

    • A.
      7.
    • B.
      8.
    • C.
      9.
    • D.
      10.

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp sử dụng hằng đẳng thức \({A^2} - {B^2} = (A - B)(A + B)\).
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    Gọi hai số lẻ liên tiếp là \(2k-1;2k + 1(k \in N*)\)

    Theo bài ra ta có:

    \({\left( {2k + 1} \right)^{2}}-{\left( {2k-1} \right)^{2}} = 4{k^2} + 4k + 1-4{k^2} + 4k-1 = 8k \vdots 8,\forall k \in \mathbb{N}*\)

    Câu 16 :

    Giá trị của x thỏa mãn \(5{x^2} - 10x + 5 = 0\) là

    • A.
      \(x = 1\).
    • B.
      \(x = - 1\).
    • C.
      \(x = 2\).
    • D.
      \(x = 5\).

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp sử dụng hằng đẳng thức.
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    \(\begin{array}{l}5{x^2} - 10x + 5 = 0\\ \Leftrightarrow 5({x^2} - 2x + 1) = 0\\ \Leftrightarrow {(x - 1)^2} = 0\\ \Leftrightarrow x - 1 = 0\\ \Leftrightarrow x = 1\end{array}\)

    Câu 17 :

    Có bao nhiêu giá trị của x thỏa mãn\({\left( {2x-5} \right)^2}\;-4{\left( {x-2} \right)^2}\; = 0\)?

    • A.
      \(2\).
    • B.
      \(1\).
    • C.
      \(0\).
    • D.
      \(4\).

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp sử dụng hằng đẳng thức.
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    \(\begin{array}{*{20}{l}}{{{\left( {2x-5} \right)}^2}\;-4{{\left( {x-2} \right)}^2}\; = 0}\\{ \Leftrightarrow {{\left( {2x-5} \right)}^2}\;-{{\left[ {2\left( {x-2} \right)} \right]}^2}\; = 0}\\{ \Leftrightarrow {{\left( {2x-5} \right)}^2}\;-{{\left( {2x-4} \right)}^2}\; = 0}\\{ \Leftrightarrow \left( {2x-5 + 2x-4} \right)\left( {2x-5-2x + 4} \right) = 0}\\{ \Leftrightarrow \left( {4x-9} \right).\left( { - 1} \right) = 0}\\{ \Leftrightarrow - 4x + 9 = 0}\\{ \Leftrightarrow 4x = 9}\\{ \Leftrightarrow x = \;\frac{9}{4}}\end{array}\)

    Câu 18 :

    Chọn câu đúng nhất:

    • A.
      \({x^3}\; + {x^2}\;-4x-4 = \left( {x-2} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {x + 1} \right)\).
    • B.
      \({x^2}\; + 10x + 24 = \left( {x + 4} \right)\left( {x + 6} \right)\).
    • C.
      Cả A và B đều đúng.
    • D.
      Cả A và B đều sai.

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}{x^3}\; + {x^2}\;-4x-4\\ = \left( {{x^3}\; + {x^2}} \right)-\left( {4x + 4} \right)\end{array}\\\begin{array}{l} = {x^2}\left( {x + 1} \right)-4\left( {x + 1} \right)\\ = \left( {{x^2}\;-4} \right)\left( {x + 1} \right)\end{array}\end{array}\\ = \left( {x-2} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {x + 1} \right)\end{array}\)

    nên A đúng.

    \(\begin{array}{l}{x^2}\; + 10x + 24\\ = {x^2}\; + 6x + 4x + 24\\ = x\left( {x + 6} \right) + 4\left( {x + 6} \right)\\ = \left( {x + 4} \right)\left( {x + 6} \right)\end{array}\)

    nên B đúng.

    Vậy cả A, B đều đúng

    Câu 19 :

    Gọi\({x_1};{x_2};{x_3}\) là các giá trị thỏa mãn \(4{\left( {2x-5} \right)^2}\;-9{(4{x^2}\;-25)^2}\; = 0\). Khi đó\({x_1}\; + {x_2}\; + {x_3}\) bằng

    • A.
      \( - 3\).
    • B.
      \( - 1\).
    • C.
      \(\frac{{ - 5}}{3}\).
    • D.
      \(1\).

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Sử dụng đẳng thức đặc biệt \({a^3}\; + {b^3}\; + {c^3}\; - 3abc = \;\left( {a + b + c} \right)\left( {{a^2}\; + {b^2}\; + {c^2}\; - ab - bc - ac} \right)\);

    Ta thấy a + b + c = 0 nên \({a^3} + {b^3} + {c^3} = 3abc\).

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}4{\left( {2x-5} \right)^2}\;-9{(4{x^2}\;-25)^2}\; = 0\\\begin{array}{*{20}{l}}{ \Leftrightarrow 4{{\left( {2x-5} \right)}^2}\;-9{{[{{\left( {2x} \right)}^2}\;-{5^2}]}^2}\; = 0}\\{ \Leftrightarrow 4{{\left( {2x-5} \right)}^2}\;-9{{\left[ {\left( {2x-5} \right)\left( {2x + 5} \right)} \right]}^2}\; = 0}\\{ \Leftrightarrow 4{{\left( {2x-5} \right)}^2}\;-9{{\left( {{\rm{2x }}-5} \right)}^2}{{\left( {2x + 5} \right)}^2}\; = 0}\\{ \Leftrightarrow {{\left( {2x-5} \right)}^2}[4-9{{\left( {2x + 5} \right)}^2}] = 0}\\{ \Leftrightarrow {{\left( {2x-5} \right)}^2}[4-{{\left( {3\left( {2x + 5} \right)} \right)}^2}] = 0}\\{ \Leftrightarrow {{\left( {2x-5} \right)}^2}({2^2}\;-{{\left( {6x + 15} \right)}^2}) = 0}\\{ \Leftrightarrow {{\left( {3x-5} \right)}^2}\left( {2 + {\rm{ 6}}x + 15} \right)\left( {2-{\rm{ 6}}x-15} \right) = 0}\\\begin{array}{l} \Leftrightarrow {\left( {3x-5} \right)^2}\left( {6x + 17} \right)\left( { - 6x-13} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{5}{3}\\x = \frac{{ - 17}}{6}\\x = \frac{{13}}{6}\end{array} \right.\end{array}\end{array}\end{array}\)

    Suy ra \({x_1} + {x_2} + {x_3} = \frac{5}{3} - \frac{{17}}{6} + \frac{{13}}{6} = \frac{{10 - 17 + 13}}{6} = 1\)

    Câu 20 :

    Với a3 + b3 + c3 = 3abc thì

    • A.
      \(a = b = c\).
    • B.
      \(a + b + c = 1\).
    • C.
      \(a = b = c\) hoặc \(a + b + c = 0\).
    • D.
      \(a = b = c\) hoặc \(a + b + c = 1\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Sử dụng đẳng thức đặc biệt \({a^3}\; + {b^3}\; + {c^3}\; - 3abc = \;\left( {a + b + c} \right)\left( {{a^2}\; + {b^2}\; + {c^2}\; - ab - bc - ac} \right)\);
    Lời giải chi tiết :

    Từ đẳng thức đã cho suy ra \({a^3}\; + {b^3}\; + {c^3}\;-3abc = 0\)

    \(\begin{array}{*{20}{l}}{{b^3}\; + {c^3}\; = \left( {b + c} \right)\left( {{b^2}\; + {c^2}\;-bc} \right)}\\{ = \left( {b + c} \right)\left[ {{{\left( {b + c} \right)}^2}\;-3bc} \right]}\\{ = {{\left( {b + c} \right)}^3}\;-3bc\left( {b + c} \right)}\\{ \Rightarrow {a^3}\; + {b^3}\; + {c^3}\;-3abc = {a^3}\; + \left( {{b^3}\; + {c^3}} \right)-3abc}\\{ \Leftrightarrow {a^3}\; + {b^3}\; + {c^3}\;-3abc = {a^3}\; + \left( {{b^3}\; + {c^3}} \right)-3abc\left( {b + c} \right)-3abc}\\{ \Leftrightarrow {a^3}\; + \left( {{b^3}\; + {c^3}} \right)-3abc = \left( {a + b + c} \right)\left( {{a^2}\;-a\left( {b + c} \right) + {{\left( {b + c} \right)}^2}} \right)-\left[ {3bc\left( {b + c} \right) + 3abc} \right]}\\{ \Leftrightarrow {a^3}\; + \left( {{b^3}\; + {c^3}} \right)-3abc = \left( {a + b + c} \right)\left( {{a^2}\;-a\left( {b + c} \right) + {{\left( {b + c} \right)}^2}} \right)-3bc\left( {a + b + c} \right)}\\{ \Leftrightarrow {a^3}\; + \left( {{b^3}\; + {c^3}} \right)-3abc = \left( {a + b + c} \right)\left( {{a^2}\;-a\left( {b + c} \right) + {{\left( {b + c} \right)}^2}\;-3bc} \right)}\\{ \Leftrightarrow {a^3}\; + \left( {{b^3}\; + {c^3}} \right)-3abc = \left( {a + b + c} \right)\left( {{a^2}\;-ab\; - ac + {b^2}\; + 2bc + {c^2}\;-3bc} \right)}\\{ \Leftrightarrow {a^3}\; + \left( {{b^3}\; + {c^3}} \right)-3abc = \left( {a + b + c} \right)\left( {{a^2}\; + {b^2}\; + {c^2}\;-ab-ac-bc} \right)}\end{array}\)

    Do đó nếu \({a^3}\; + \left( {{b^3}\; + {c^3}} \right)-3abc = 0\) thì \(a + b + c\; = 0\) hoặc \({a^2}\; + {b^2}\; + {c^2}\;-ab-ac-bc = 0\)

    Mà \({a^2}\; + {b^2}\; + {c^2}\;-ab-ac-bc = .\left[ {{{\left( {a-b} \right)}^2}\; + {{\left( {a-c} \right)}^2}\; + {{\left( {b-c} \right)}^2}} \right]\)

    Nếu \({\left( {a-b} \right)^2}\; + {\left( {a-c} \right)^2}\; + {\left( {b-c} \right)^2}\; = 0 \Leftrightarrow \;\left\{ \begin{array}{l}a - b = 0\\b - c = 0\\a - c = 0\end{array} \right. \Rightarrow a = b = c\)

    Vậy \({a^3}\; + \left( {{b^3}\; + {c^3}} \right) = 3abc\) thì \(a = b = c\) hoặc \(a + b + c = 0\).

    Khám phá ngay nội dung Trắc nghiệm Bài 4: Vận dụng hằng đẳng thức vào phân tích đa thức thành nhân tử Toán 8 Cánh diều trong chuyên mục giải toán 8 trên nền tảng soạn toán và tự tin chinh phục Toán lớp 8! Được biên soạn chuyên sâu và bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, bộ bài tập toán thcs cam kết tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, giúp học sinh không chỉ củng cố vững chắc kiến thức nền tảng mà còn giải quyết thành thạo các dạng bài tập phức tạp, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, logic và mang lại hiệu quả học tập vượt trội.

    Trắc nghiệm Bài 4: Vận dụng hằng đẳng thức vào phân tích đa thức thành nhân tử Toán 8 Cánh diều - Tổng hợp và Giải chi tiết

    Bài 4 trong chương trình Toán 8 Cánh diều tập trung vào việc vận dụng các hằng đẳng thức đã học để phân tích đa thức thành nhân tử. Đây là một kỹ năng quan trọng, nền tảng cho các kiến thức toán học nâng cao hơn. Dưới đây là tổng hợp các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp, kèm theo đáp án và lời giải chi tiết để giúp các em học sinh hiểu rõ hơn về phương pháp giải.

    I. Các Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ

    Trước khi bắt đầu với các bài tập trắc nghiệm, chúng ta cùng ôn lại các hằng đẳng thức đáng nhớ thường được sử dụng trong việc phân tích đa thức thành nhân tử:

    • Hằng đẳng thức 1: (a + b)² = a² + 2ab + b²
    • Hằng đẳng thức 2: (a - b)² = a² - 2ab + b²
    • Hằng đẳng thức 3: a² - b² = (a + b)(a - b)
    • Hằng đẳng thức 4: (a + b)³ = a³ + 3a²b + 3ab² + b³
    • Hằng đẳng thức 5: (a - b)³ = a³ - 3a²b + 3ab² - b³
    • Hằng đẳng thức 6: a³ + b³ = (a + b)(a² - ab + b²)
    • Hằng đẳng thức 7: a³ - b³ = (a - b)(a² + ab + b²)

    II. Các Dạng Bài Tập Trắc Nghiệm Thường Gặp

    1. Dạng 1: Sử dụng hằng đẳng thức để phân tích đa thức đơn giản
    2. Ví dụ: Phân tích đa thức x² + 6x + 9 thành nhân tử.

      Lời giải: Áp dụng hằng đẳng thức (a + b)² = a² + 2ab + b², ta có: x² + 6x + 9 = (x + 3)²

    3. Dạng 2: Sử dụng hằng đẳng thức để phân tích đa thức phức tạp hơn
    4. Ví dụ: Phân tích đa thức x³ - 8 thành nhân tử.

      Lời giải: Áp dụng hằng đẳng thức a³ - b³ = (a - b)(a² + ab + b²), ta có: x³ - 8 = x³ - 2³ = (x - 2)(x² + 2x + 4)

    5. Dạng 3: Kết hợp nhiều hằng đẳng thức
    6. Ví dụ: Phân tích đa thức (x + 2)² - (x - 1)² thành nhân tử.

      Lời giải: Áp dụng hằng đẳng thức a² - b² = (a + b)(a - b), ta có: (x + 2)² - (x - 1)² = [(x + 2) + (x - 1)][(x + 2) - (x - 1)] = (2x + 1)(3)

    7. Dạng 4: Bài tập trắc nghiệm với các đáp án nhiễu
    8. Các bài tập này đòi hỏi học sinh phải nắm vững các hằng đẳng thức và kỹ năng phân tích đa thức một cách chính xác để loại trừ các đáp án sai.

    III. Bài Tập Trắc Nghiệm (Có Đáp Án)

    Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm minh họa. Hãy thử sức và kiểm tra đáp án để đánh giá khả năng của mình nhé!

    1. Câu 1: Phân tích đa thức x² - 4 thành nhân tử, ta được:
      • A. (x + 2)²
      • B. (x - 2)²
      • C. (x + 2)(x - 2)
      • D. (x + 4)(x - 1)

      Đáp án: C

    2. Câu 2: Kết quả của phép phân tích đa thức x³ + 8 là:
      • A. (x - 2)(x² - 2x + 4)
      • B. (x + 2)(x² - 2x + 4)
      • C. (x + 2)(x² + 2x + 4)
      • D. (x - 2)(x² + 2x + 4)

      Đáp án: B

    3. Câu 3: Rút gọn biểu thức (x + 3)² - x² ta được:
      • A. 6x + 9
      • B. 9
      • C. 6x
      • D. 9x

      Đáp án: A

    IV. Lời Khuyên Khi Làm Bài Tập

    • Nắm vững các hằng đẳng thức đáng nhớ.
    • Luyện tập thường xuyên để làm quen với các dạng bài tập khác nhau.
    • Kiểm tra lại kết quả sau khi phân tích đa thức.
    • Sử dụng các phương pháp biến đổi tương đương để đơn giản hóa bài toán.

    Hy vọng với bộ đề trắc nghiệm này, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi giải các bài tập về phân tích đa thức thành nhân tử. Chúc các em học tốt!

    Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8