Bài toán 8 cộng với một số là một trong những bài tập cơ bản và quan trọng trong chương trình toán lớp 1. Việc nắm vững phép cộng này giúp các em học sinh xây dựng nền tảng toán học vững chắc.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp các bài giảng và bài tập thực hành về 8 cộng với một số được thiết kế một cách dễ hiểu, phù hợp với trình độ của các em học sinh.
Giải 8 cộng với một số trang 42 SGK Toán 2 Chân trời sáng tạo. Bài 1. Tính: a) 8 + 2 + 3; ...
Tính:
a) 8 + 2 + 3 b) 8 + 2 + 6 c) 8 + 2 + 4
Phương pháp giải:
Tính lần lượt các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:
a) 8 + 2 + 3 = 10 + 3 = 13.
b) 8 + 2 + 6 = 10 + 6 = 16.
c) 8 + 2 + 4 = 10 + 4 = 14.
Tính nhẩm.
8 + 3 8 + 4 8 + 5
8 + 7 8 + 8 8 + 6
Phương pháp giải:
Tách số hạng thứ hai (3; 4; 5; … ) thành tổng của 2 và 1 số.
Ta gộp cho đủ chục (lấy 8 cộng với 2 bằng 10) rồi cộng với số còn lại.
Lời giải chi tiết:
• 8 + 3 3 = 2 + 1 8 + 2 = 10 10 + 1 = 11 Vậy: 8 + 3 = 11. | • 8 + 4 4 = 2 + 2 8 + 2 = 10 10 + 2 = 12 Vậy: 8 + 4 = 12. |
• 8 + 5 5 = 2 + 3 8 + 2 = 10 10 + 3 = 13 Vậy: 8 + 5 = 13. | • 8 + 7 7 = 2 + 5 8 + 2 = 10 10 + 5 = 15 Vậy: 8 + 7 = 15. |
• 8 + 8 8 = 2 + 6 8 + 2 = 10 10 + 6 = 16 Vậy: 8 + 8 = 16. | • 8 + 6 6 = 2 + 4 8 + 2 = 10 10 + 4 = 14 Vậy: 8 + 6 = 14. |
Vậy ta có kết quả như sau:
8 + 3 = 11 8 + 4 = 12 8 + 5 = 13
8 + 7 = 15 8 + 8 = 16 8 + 6 = 14
Tính:
a) 8 + 2 + 3 b) 8 + 2 + 6 c) 8 + 2 + 4
Phương pháp giải:
Tính lần lượt các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:
a) 8 + 2 + 3 = 10 + 3 = 13.
b) 8 + 2 + 6 = 10 + 6 = 16.
c) 8 + 2 + 4 = 10 + 4 = 14.
Tính nhẩm.
8 + 3 8 + 4 8 + 5
8 + 7 8 + 8 8 + 6
Phương pháp giải:
Tách số hạng thứ hai (3; 4; 5; … ) thành tổng của 2 và 1 số.
Ta gộp cho đủ chục (lấy 8 cộng với 2 bằng 10) rồi cộng với số còn lại.
Lời giải chi tiết:
• 8 + 3 3 = 2 + 1 8 + 2 = 10 10 + 1 = 11 Vậy: 8 + 3 = 11. | • 8 + 4 4 = 2 + 2 8 + 2 = 10 10 + 2 = 12 Vậy: 8 + 4 = 12. |
• 8 + 5 5 = 2 + 3 8 + 2 = 10 10 + 3 = 13 Vậy: 8 + 5 = 13. | • 8 + 7 7 = 2 + 5 8 + 2 = 10 10 + 5 = 15 Vậy: 8 + 7 = 15. |
• 8 + 8 8 = 2 + 6 8 + 2 = 10 10 + 6 = 16 Vậy: 8 + 8 = 16. | • 8 + 6 6 = 2 + 4 8 + 2 = 10 10 + 4 = 14 Vậy: 8 + 6 = 14. |
Vậy ta có kết quả như sau:
8 + 3 = 11 8 + 4 = 12 8 + 5 = 13
8 + 7 = 15 8 + 8 = 16 8 + 6 = 14
Tính để tìm trứng cho gà

Phương pháp giải:
Tính nhẩm các phép tính rồi nối trứng với từng con gà.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
9 + 8 = 17 8 + 4 = 12 8 + 8 = 16
9 + 6 = 15 9 + 4 = 13 8 + 6 = 14
Vậy ta có kết quả như sau:

Tính để tìm trứng cho gà

Phương pháp giải:
Tính nhẩm các phép tính rồi nối trứng với từng con gà.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
9 + 8 = 17 8 + 4 = 12 8 + 8 = 16
9 + 6 = 15 9 + 4 = 13 8 + 6 = 14
Vậy ta có kết quả như sau:

Phép cộng là một trong bốn phép tính cơ bản trong toán học, cùng với phép trừ, phép nhân và phép chia. Phép cộng được sử dụng để kết hợp hai hoặc nhiều số lại với nhau để tạo thành một tổng lớn hơn. Bài toán 8 cộng với một số là một ví dụ điển hình về phép cộng, trong đó chúng ta cần tìm tổng của 8 và một số khác.
Bài toán 8 cộng với một số đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kỹ năng toán học cơ bản của học sinh. Nó giúp các em:
Có nhiều dạng bài toán 8 cộng với một số khác nhau, bao gồm:
Để giải bài toán 8 cộng với một số, các em có thể sử dụng các phương pháp sau:
Ví dụ 1: Giải bài toán 8 + 3 = ?
Sử dụng ngón tay: Đếm 8 ngón tay, sau đó đếm thêm 3 ngón tay. Tổng cộng có 11 ngón tay. Vậy 8 + 3 = 11.
Ví dụ 2: Giải bài toán 8 + 7 = ?
Sử dụng bảng cộng: Tra cứu trong bảng cộng, ta thấy 8 + 7 = 15.
Để củng cố kiến thức về bài toán 8 cộng với một số, các em hãy thực hành giải các bài tập sau:
| Bài Toán | Kết Quả |
|---|---|
| 8 + 2 = ? | 10 |
| 8 + 4 = ? | 12 |
| 8 + 6 = ? | 14 |
| 8 + 9 = ? | 17 |
Sau khi nắm vững bài toán 8 cộng với một số, các em có thể mở rộng kiến thức bằng cách giải các bài toán cộng với các số khác, hoặc các bài toán cộng nhiều số. Ví dụ:
Bài toán 8 cộng với một số là một bài toán cơ bản nhưng quan trọng trong chương trình toán lớp 1. Việc nắm vững bài toán này giúp các em học sinh xây dựng nền tảng toán học vững chắc và phát triển các kỹ năng tư duy cần thiết. Hãy luyện tập thường xuyên để đạt được kết quả tốt nhất!