Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Phép nhân

Phép nhân

Phép Nhân là gì?

Phép nhân là một trong bốn phép tính cơ bản trong toán học, dùng để tính tổng của một số bằng nhau được cộng lại với nhau nhiều lần. Ví dụ, 3 x 4 có nghĩa là 3 được cộng với chính nó 4 lần (3 + 3 + 3 + 3 = 12).

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp các bài học và bài tập về phép nhân được thiết kế để giúp học sinh từ tiểu học đến trung học nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết.

Bài 2. Viết phép nhân. a) Số bàn tay của 4 bạn .?. x .?. ; b) Số ngón tay của 8 bàn tay .?. x .?.

Bài 2 (trang 7 SGK Toán 2 tập 2)

    Chuyển tổng các số hạng bằng nhau thành phép nhân (theo mẫu):

    a) 2 + 2 + 2 = 6b) 10 + 10 + 10 + 10 = 40

    c) 9 + 9 = 18d) 5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 30

    Phương pháp giải:

    - Đếm các số hạng bằng nhau trong mỗi tổng đã cho

    - Phép cộng các số hạng bằng nhau được chuyển thành phép nhân theo công thức 

    [số hạng] × [số số hạng giống nhau]

    Lời giải chi tiết:

    a) 2 + 2 + 2 = 6b) 10 + 10 + 10 + 10 = 40

    2 × 3 = 6 10 × 4 = 40

    c) 9 + 9 = 18d) 5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 30

    9 × 2 = 18 5 × 6 = 30

    Bài 5 (trang 8 SGK Toán 2 tập 2)

       Xem tranh rồi nêu một tình huống có phép nhân:

      Phép nhân 4 1

      Phương pháp giải:

      - Đếm số lọ hoa và số bông hoa trong mỗi lọ từ đó tính được số bông hoa.

      - Đếm số đĩa quýt trên bàn và số quýt trên mỗi đĩa từ đó tính được số quả quýt.

      - Đếm số cặp bánh chưng trong hình từ đó tính số chiếc bánh chưng.

      Lời giải chi tiết:

      Tình huống 1: Mẹ có 2 bình hoa, mỗi bình có 5 bông nên số bông hoa là 2 × 5 = 10 bông.

      Tình huống 2: Mẹ có 4 đĩa quýt, mỗi đĩa có 5 quả nên số quýt là 4 × 5 = 20 quả

      Tình huống 3: Mẹ có 3 cặp bánh chưng, mỗi cặp có 2 chiếc nên số bánh chưng là 3 × 2 = 6 chiếc bánh.

      Bài 4 (trang 8 SGK Toán 2 tập 2)

        Nêu phép tính nhân thích hợp với mỗi tranh vẽ:

        Phép nhân 3 1

        Phương pháp giải:

        - Đếm số con gà trong mỗi nhóm và số nhóm rồi viết phép nhân thích hợp.

        - Đếm số người trong mỗi cặp và số cặp rồi viết phép nhân thích hợp.

        Lời giải chi tiết:

        Phép nhân 3 2

        Bài 3 (trang 7 SGK Toán 2 tập 2)

          Chọn tổng ứng với phép nhân:

          Phép nhân 2 1

          Phương pháp giải:

          Nối phép nhân bên trái tương ứng với một tổng các số hạng bằng nhau.

          Lời giải chi tiết:

          Phép nhân 2 2

          Bài 1 (trang 6 SGK Toán 2 tập 2)

            Xem hình rồi nói (theo mẫu):

            Phép nhân 0 1

            Phép nhân 0 2

            Phép nhân 0 3

            Phương pháp giải:

            Đếm số chiếc khóa trong mỗi chùm và số chùm khóa trong hình.

            - Đếm số chiếc kem trong mỗi nhóm và số nhóm trong hình.

            - Đếm số chiếc cốc trên mỗi đĩa và số chiếc đĩa.

            - Điền số còn thiếu vào phép nhân cho thích hợp.

            Lời giải chi tiết:

            Phép nhân 0 4

            Phép nhân 0 5

            Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
            • Bài 1 (trang 6 SGK Toán 2 tập 2)
            • Bài 2 (trang 7 SGK Toán 2 tập 2)
            • Bài 3 (trang 7 SGK Toán 2 tập 2)
            • Bài 4 (trang 8 SGK Toán 2 tập 2)
            • Bài 5 (trang 8 SGK Toán 2 tập 2)

            Xem hình rồi nói (theo mẫu):

            Phép nhân 1

            Phép nhân 2

            Phép nhân 3

            Phương pháp giải:

            Đếm số chiếc khóa trong mỗi chùm và số chùm khóa trong hình.

            - Đếm số chiếc kem trong mỗi nhóm và số nhóm trong hình.

            - Đếm số chiếc cốc trên mỗi đĩa và số chiếc đĩa.

            - Điền số còn thiếu vào phép nhân cho thích hợp.

            Lời giải chi tiết:

            Phép nhân 4

            Phép nhân 5

            Chuyển tổng các số hạng bằng nhau thành phép nhân (theo mẫu):

            a) 2 + 2 + 2 = 6b) 10 + 10 + 10 + 10 = 40

            c) 9 + 9 = 18d) 5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 30

            Phương pháp giải:

            - Đếm các số hạng bằng nhau trong mỗi tổng đã cho

            - Phép cộng các số hạng bằng nhau được chuyển thành phép nhân theo công thức 

            [số hạng] × [số số hạng giống nhau]

            Lời giải chi tiết:

            a) 2 + 2 + 2 = 6b) 10 + 10 + 10 + 10 = 40

            2 × 3 = 6 10 × 4 = 40

            c) 9 + 9 = 18d) 5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 30

            9 × 2 = 18 5 × 6 = 30

            Chọn tổng ứng với phép nhân:

            Phép nhân 6

            Phương pháp giải:

            Nối phép nhân bên trái tương ứng với một tổng các số hạng bằng nhau.

            Lời giải chi tiết:

            Phép nhân 7

            Nêu phép tính nhân thích hợp với mỗi tranh vẽ:

            Phép nhân 8

            Phương pháp giải:

            - Đếm số con gà trong mỗi nhóm và số nhóm rồi viết phép nhân thích hợp.

            - Đếm số người trong mỗi cặp và số cặp rồi viết phép nhân thích hợp.

            Lời giải chi tiết:

            Phép nhân 9

             Xem tranh rồi nêu một tình huống có phép nhân:

            Phép nhân 10

            Phương pháp giải:

            - Đếm số lọ hoa và số bông hoa trong mỗi lọ từ đó tính được số bông hoa.

            - Đếm số đĩa quýt trên bàn và số quýt trên mỗi đĩa từ đó tính được số quả quýt.

            - Đếm số cặp bánh chưng trong hình từ đó tính số chiếc bánh chưng.

            Lời giải chi tiết:

            Tình huống 1: Mẹ có 2 bình hoa, mỗi bình có 5 bông nên số bông hoa là 2 × 5 = 10 bông.

            Tình huống 2: Mẹ có 4 đĩa quýt, mỗi đĩa có 5 quả nên số quýt là 4 × 5 = 20 quả

            Tình huống 3: Mẹ có 3 cặp bánh chưng, mỗi cặp có 2 chiếc nên số bánh chưng là 3 × 2 = 6 chiếc bánh.

            Khám phá ngay nội dung Phép nhân trong chuyên mục toán lớp 2 trên nền tảng toán! Bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học được thiết kế độc đáo, bám sát chương trình sách giáo khoa mới nhất, sẽ giúp các em học sinh lớp 2 ôn luyện và nắm vững kiến thức Toán một cách trực quan và hiệu quả vượt trội.

            Phép Nhân: Nền Tảng Toán Học Quan Trọng

            Phép nhân là một trong những phép toán cơ bản nhất, đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực của toán học và cuộc sống hàng ngày. Việc nắm vững phép nhân không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài toán một cách nhanh chóng và chính xác mà còn là nền tảng cho các phép toán phức tạp hơn như phép chia, lũy thừa và căn bậc hai.

            Các Khái Niệm Cơ Bản về Phép Nhân

            • Thừa số: Các số được nhân với nhau. Ví dụ, trong phép tính 3 x 4, 3 và 4 là các thừa số.
            • Tích: Kết quả của phép nhân. Ví dụ, trong phép tính 3 x 4, 12 là tích.
            • Bảng Nhân: Một bảng liệt kê các tích của các số từ 1 đến 10 (hoặc lớn hơn). Việc học thuộc bảng nhân là rất quan trọng để thực hiện phép nhân một cách nhanh chóng.

            Các Dạng Phép Nhân Cơ Bản

            1. Phép Nhân với 0

            Bất kỳ số nào nhân với 0 đều bằng 0. Ví dụ: 5 x 0 = 0, 100 x 0 = 0.

            2. Phép Nhân với 1

            Bất kỳ số nào nhân với 1 đều bằng chính nó. Ví dụ: 7 x 1 = 7, 25 x 1 = 25.

            3. Phép Nhân với 10, 100, 1000,...

            Để nhân một số với 10, 100, 1000,... ta chỉ cần thêm số lượng chữ số 0 tương ứng vào cuối số đó. Ví dụ: 8 x 10 = 80, 12 x 100 = 1200, 3 x 1000 = 3000.

            Phép Nhân Có Nhớ

            Phép nhân có nhớ xảy ra khi tích của hai chữ số trong phép nhân lớn hơn 9. Khi đó, ta cần nhớ một chữ số sang hàng kế tiếp. Ví dụ:

            23
            x15
            11
            23
            345

            Phép Nhân với Số Có Nhiều Chữ Số

            Để nhân một số có nhiều chữ số với một số khác, ta thực hiện phép nhân theo từng hàng, sau đó cộng các kết quả lại với nhau.

            Ví dụ: 23 x 12

            1. Nhân 23 với 2: 23 x 2 = 46
            2. Nhân 23 với 10: 23 x 10 = 230
            3. Cộng hai kết quả lại: 46 + 230 = 276

            Ứng Dụng của Phép Nhân trong Cuộc Sống

            Phép nhân được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày, ví dụ:

            • Tính tổng chi phí khi mua nhiều sản phẩm có cùng giá.
            • Tính diện tích của một hình chữ nhật (chiều dài x chiều rộng).
            • Tính vận tốc khi biết quãng đường và thời gian.
            • Tính số lượng sản phẩm khi biết số lượng sản phẩm trong mỗi hộp và số lượng hộp.

            Bài Tập Phép Nhân

            Để củng cố kiến thức về phép nhân, bạn có thể thực hành các bài tập sau:

            • 3 x 7 = ?
            • 8 x 9 = ?
            • 15 x 4 = ?
            • 25 x 6 = ?
            • 123 x 5 = ?

            Lời Khuyên Khi Học Phép Nhân

            • Học thuộc bảng nhân là bước đầu tiên và quan trọng nhất.
            • Thực hành thường xuyên để làm quen với các dạng bài tập khác nhau.
            • Sử dụng các công cụ hỗ trợ như bảng nhân, máy tính để kiểm tra kết quả.
            • Tìm kiếm sự giúp đỡ từ giáo viên hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.

            Kết Luận

            Phép nhân là một kỹ năng toán học cơ bản nhưng vô cùng quan trọng. Việc nắm vững phép nhân sẽ giúp bạn tự tin hơn trong học tập và giải quyết các vấn đề trong cuộc sống. Hãy luyện tập thường xuyên và đừng ngại tìm kiếm sự giúp đỡ khi cần thiết!