Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Tia số - Số liền trước, số liền sau

Tia số - Số liền trước, số liền sau

Tia Số - Số Liền Trước, Số Liền Sau: Nền Tảng Toán Học Cơ Bản

Bài học về Tia số - Số liền trước, số liền sau là bước khởi đầu quan trọng trong hành trình chinh phục môn Toán.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp các bài giảng trực quan, dễ hiểu, giúp học sinh nắm vững khái niệm và ứng dụng của tia số.

Học sinh sẽ được làm quen với cách xác định vị trí các số trên tia số, tìm số liền trước, số liền sau một cách nhanh chóng và chính xác.

Giải Tia số - Số liền trước, số liền sau trang 29, 30 SGK Toán 2 Chân trời sáng tạo. Bài 1. Tìm số thích hợp.

Bài 1

    a) Xếp các thẻ số vào vị trí thích hợp dưới mỗi vạch của tia số:

    Tia số. Số liền trước, số liền sau 0 1

    b) Trả lời các câu hỏi:

    - Số liền trước của số 5 là số nào?

    - Số liền sau của số 9 là số nào?

    Phương pháp giải:

    - Trên tia số, mỗi số (khác 0) lớn hơn các số ở bên trái nó và bé hơn các số ở bên phải nó.

    - Các số trên tia số được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.

    - Số liền trước của một số kém số đó 1 đơn vị.

     Số liền sau của một số hơn số đó 1 đơn vị.

    Lời giải chi tiết:

    a)

    Tia số. Số liền trước, số liền sau 0 2

    b) - Số liền trước của số 5 là số 4.

    - Số liền sau của số 9 là số 10.

    Bài 5

      Sắp xếp các số:

      Tia số. Số liền trước, số liền sau 4 1

      a) Theo thứ tự từ bé đến lớn.

      b) Theo thứ tự từ lớn đến bé.

      Phương pháp giải:

      So sánh các số đã cho, sau đó sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé.

      Lời giải chi tiết:

      So sánh các số đã cho ta có:

      23 < 30 < 47 < 69.

      a) Các số đã cho được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:

      23; 30; 47; 69

      b) Các số đã cho được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:

      69; 47; 30 ; 23.

      Bài 4

        Chọn dấu (>, <) thích hợp:

        Tia số. Số liền trước, số liền sau 3 1

        Phương pháp giải:

        Xác định vị trí của mỗi số trên tia số, sau đó áp dụng tính chất “trên tia số, số đứng trước bé hơn số đứng sau, số đứng sau lớn hơn số đứng trước” để so sánh các số đã cho.

        Lời giải chi tiết:

        +) Số 88 đứng trước số 91, do đó 88 < 91.

        +) Số 92 đứng sau số 90, do đó 92 > 90.

        +) Số 98 đứng sau số 89, do đó 98 > 89.

        +) Số 95 đứng trước số 100, do đó 95 < 100.

        Vậy ta có kết quả như sau:

        Tia số. Số liền trước, số liền sau 3 2

        Bài 2

          a) Tìm số thích hợp thay cho dấu ? trong ô trống.

          Tia số. Số liền trước, số liền sau 1 1

          b) Trả lời các câu hỏi:

          - Số liền trước của số 16 là số nào?

          - Số liền sau của số 85 là số nào?

          Phương pháp giải:

          - Trên tia số, mỗi số (khác 0) lớn hơn các số ở bên trái nó và bé hơn các số ở bên phải nó.

          - Các số trên tia số được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.

          - Số liền trước của một số kém số đó 1 đơn vị.

           Số liền sau của một số hơn số đó 1 đơn vị.

          Lời giải chi tiết:

          a)

          Tia số. Số liền trước, số liền sau 1 2

          b) - Số liền trước của số 16 là số 15.

          - Số liền sau của số 85 là số 86.

          Bài 3

            Tìm số thích hợp thay cho dấu ? trong ô trống.

            Tia số. Số liền trước, số liền sau 2 1

            Phương pháp giải:

            - Số liền trước của một số kém số đó 1 đơn vị.

            - Số liền sau của một số hơn số đó 1 đơn vị.

            Lời giải chi tiết:

            Tia số. Số liền trước, số liền sau 2 2

            Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
            • Bài 1
            • Bài 2
            • Bài 3
            • Bài 4
            • Bài 5

            a) Xếp các thẻ số vào vị trí thích hợp dưới mỗi vạch của tia số:

            Tia số. Số liền trước, số liền sau 1

            b) Trả lời các câu hỏi:

            - Số liền trước của số 5 là số nào?

            - Số liền sau của số 9 là số nào?

            Phương pháp giải:

            - Trên tia số, mỗi số (khác 0) lớn hơn các số ở bên trái nó và bé hơn các số ở bên phải nó.

            - Các số trên tia số được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.

            - Số liền trước của một số kém số đó 1 đơn vị.

             Số liền sau của một số hơn số đó 1 đơn vị.

            Lời giải chi tiết:

            a)

            Tia số. Số liền trước, số liền sau 2

            b) - Số liền trước của số 5 là số 4.

            - Số liền sau của số 9 là số 10.

            a) Tìm số thích hợp thay cho dấu ? trong ô trống.

            Tia số. Số liền trước, số liền sau 3

            b) Trả lời các câu hỏi:

            - Số liền trước của số 16 là số nào?

            - Số liền sau của số 85 là số nào?

            Phương pháp giải:

            - Trên tia số, mỗi số (khác 0) lớn hơn các số ở bên trái nó và bé hơn các số ở bên phải nó.

            - Các số trên tia số được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.

            - Số liền trước của một số kém số đó 1 đơn vị.

             Số liền sau của một số hơn số đó 1 đơn vị.

            Lời giải chi tiết:

            a)

            Tia số. Số liền trước, số liền sau 4

            b) - Số liền trước của số 16 là số 15.

            - Số liền sau của số 85 là số 86.

            Tìm số thích hợp thay cho dấu ? trong ô trống.

            Tia số. Số liền trước, số liền sau 5

            Phương pháp giải:

            - Số liền trước của một số kém số đó 1 đơn vị.

            - Số liền sau của một số hơn số đó 1 đơn vị.

            Lời giải chi tiết:

            Tia số. Số liền trước, số liền sau 6

            Chọn dấu (>, <) thích hợp:

            Tia số. Số liền trước, số liền sau 7

            Phương pháp giải:

            Xác định vị trí của mỗi số trên tia số, sau đó áp dụng tính chất “trên tia số, số đứng trước bé hơn số đứng sau, số đứng sau lớn hơn số đứng trước” để so sánh các số đã cho.

            Lời giải chi tiết:

            +) Số 88 đứng trước số 91, do đó 88 < 91.

            +) Số 92 đứng sau số 90, do đó 92 > 90.

            +) Số 98 đứng sau số 89, do đó 98 > 89.

            +) Số 95 đứng trước số 100, do đó 95 < 100.

            Vậy ta có kết quả như sau:

            Tia số. Số liền trước, số liền sau 8

            Sắp xếp các số:

            Tia số. Số liền trước, số liền sau 9

            a) Theo thứ tự từ bé đến lớn.

            b) Theo thứ tự từ lớn đến bé.

            Phương pháp giải:

            So sánh các số đã cho, sau đó sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé.

            Lời giải chi tiết:

            So sánh các số đã cho ta có:

            23 < 30 < 47 < 69.

            a) Các số đã cho được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:

            23; 30; 47; 69

            b) Các số đã cho được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:

            69; 47; 30 ; 23.

            Khám phá ngay nội dung Tia số - Số liền trước, số liền sau trong chuyên mục toán lớp 2 trên nền tảng toán! Bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học được thiết kế độc đáo, bám sát chương trình sách giáo khoa mới nhất, sẽ giúp các em học sinh lớp 2 ôn luyện và nắm vững kiến thức Toán một cách trực quan và hiệu quả vượt trội.

            Tia Số - Số Liền Trước, Số Liền Sau: Khái Niệm Cơ Bản

            Tia số là một đường thẳng, trên đó ta xác định một điểm gọi là gốc (thường là số 0) và một chiều dương. Mỗi điểm trên tia số tương ứng với một số tự nhiên. Tia số giúp chúng ta hình dung được thứ tự của các số và mối quan hệ giữa chúng.

            Số liền trước của một số là số tự nhiên đứng ngay trước nó. Ví dụ, số liền trước của 5 là 4.

            Số liền sau của một số là số tự nhiên đứng ngay sau nó. Ví dụ, số liền sau của 5 là 6.

            Ứng Dụng của Tia Số và Khái Niệm Số Liền Trước, Số Liền Sau

            Những khái niệm này có ứng dụng rất lớn trong toán học, đặc biệt là trong các phép toán cơ bản như cộng, trừ, so sánh số. Việc hiểu rõ tia số và số liền trước, số liền sau giúp học sinh:

            • Nắm vững thứ tự của các số tự nhiên.
            • Thực hiện các phép tính cộng, trừ một cách dễ dàng.
            • So sánh các số một cách chính xác.
            • Giải các bài toán liên quan đến số học một cách hiệu quả.

            Ví Dụ Minh Họa

            Hãy xem xét tia số sau:

            ... 0 - 1 - 2 - 3 - 4 - 5 - 6 ...

            Trên tia số này:

            • Số liền trước của 3 là 2.
            • Số liền sau của 3 là 4.
            • Số liền trước của 0 là không có (vì 0 là số tự nhiên nhỏ nhất).
            • Số liền sau của 6 là 7.

            Bài Tập Thực Hành

            Để củng cố kiến thức, hãy thực hiện các bài tập sau:

            1. Tìm số liền trước của các số sau: 10, 25, 100, 1000.
            2. Tìm số liền sau của các số sau: 5, 12, 30, 99.
            3. Điền vào chỗ trống:
              • Số liền trước của ... là 15.
              • Số liền sau của 20 là ...

            Mở Rộng Kiến Thức

            Khái niệm số liền trước và số liền sau có thể được mở rộng để áp dụng cho các loại số khác, chẳng hạn như số nguyên âm. Tuy nhiên, đối với số nguyên âm, khái niệm số liền trước và số liền sau sẽ ngược lại so với số tự nhiên.

            Tầm Quan Trọng của Việc Nắm Vững Kiến Thức

            Việc nắm vững kiến thức về tia số, số liền trước và số liền sau là nền tảng quan trọng để học sinh tiếp thu các kiến thức toán học phức tạp hơn trong tương lai. Do đó, phụ huynh và giáo viên nên dành thời gian để giúp học sinh hiểu rõ và thực hành các khái niệm này.

            Bảng Tóm Tắt

            Khái NiệmĐịnh NghĩaVí Dụ
            Tia SốĐường thẳng xác định gốc và chiều dương.... -2 -1 0 1 2 ...
            Số Liền TrướcSố tự nhiên đứng ngay trước một số.Số liền trước của 7 là 6.
            Số Liền SauSố tự nhiên đứng ngay sau một số.Số liền sau của 7 là 8.

            Kết Luận

            Tia số và khái niệm số liền trước, số liền sau là những kiến thức cơ bản nhưng vô cùng quan trọng trong toán học. Việc hiểu rõ và nắm vững những kiến thức này sẽ giúp học sinh xây dựng nền tảng vững chắc để học tập và phát triển trong tương lai. Hãy cùng giaibaitoan.com khám phá và chinh phục môn Toán một cách dễ dàng và hiệu quả!