Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Ôn tập các số trong phạm vi 1000

Ôn tập các số trong phạm vi 1000

Ôn tập các số trong phạm vi 1000 - Nền tảng Toán học vững chắc

Chủ đề Ôn tập các số trong phạm vi 1000 là một phần quan trọng trong chương trình Toán học tiểu học, đặc biệt là lớp 3 và lớp 4. Việc nắm vững kiến thức về các số trong phạm vi này giúp học sinh xây dựng nền tảng vững chắc cho các phép tính phức tạp hơn sau này.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp tài liệu học toán online đầy đủ và dễ hiểu, giúp học sinh tự tin ôn tập và củng cố kiến thức về các số trong phạm vi 1000.

Làm theo mẫu. Đọc và viết số. Số? Bốn lớp 2A, 2B, 2C, 2D gấp hạc giấy để trang trí lớp. Tìm số hạc giấy của mỗi lớp, biết rằng: - Số hạc giấy của lớp 2A là số tròn chục lớn nhất có hai chữ số. - Số hạc giấy của lớp 2B nhiều hơn lớp 2A là 5 con. - Số hạc giấy của lớp 2C là số liền trước của 110. - Số hạc giấy của lớp 2D là số liền sau của 110. Đổi chỗ hai hình để các số được sắp xếp theo thứ tự: a) Từ lớn đến bé.

Bài 5

    >, <, =

    497 …. 502 685 …. 680 378 …. 300 + 70 + 8

    824 …. 828 781 …. 399 137 …. 300 + 10 + 7

    921 …. 912 254 …. 263 564 …. 500 + 64

    Phương pháp giải:

    Em so sánh các số ở hai vế rồi điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.

    Với các phép tính cộng, em tính tổng các số rồi so sánh hai vế với nhau.

    Lời giải chi tiết:

    497 < 502 685 > 680 378 = 300 + 70 + 8

    824 < 828 781 > 399 137 < 300 + 10 + 7

    921 > 912 254 < 263 564 = 500 + 64

    Bài 4

      Bốn lớp 2A, 2B, 2C, 2D gấp hạc giấy để trang trí lớp.

      Tìm số hạc giấy của mỗi lớp, biết rằng:

      - Số hạc giấy của lớp 2A là số tròn chục lớn nhất có hai chữ số.

      - Số hạc giấy của lớp 2B nhiều hơn lớp 2A là 5 con.

      - Số hạc giấy của lớp 2C là số liền trước của 110.

      - Số hạc giấy của lớp 2D là số liền sau của 110.

      Ôn tập các số trong phạm vi 1000 3 1

      Phương pháp giải:

      Em xác định số hạc giấy của mỗi lớp dựa vào cách xác định số tròn chục, số liền trước, số liền sau đã học.

      Lời giải chi tiết:

      - Số hạc giấy của lớp 2A là 90 con.

      - Số hạc giấy của lớp 2B là 95 con.

      - Số hạc giấy của lớp 2C là 109 con.

      - Số hạc giấy của lớp 2D là 111 con.

      Bài 3

        Số?

        Ôn tập các số trong phạm vi 1000 2 1

        Phương pháp giải:

        Quan sát hình vẽ, em xác định khoảng cách giữa hai vạch chia đứng cạnh nhau trên tia số.

        Ví dụ: Ở câu a hai vạch chia cạnh nhau hơn kém nhau 1 đơn vị.

        Từ đó ta tìm được các số còn thiếu.

        Lời giải chi tiết:

        Ở câu a hai vạch chia cạnh nhau hơn kém nhau 1 đơn vị.

        Ở câu a hai vạch chia cạnh nhau hơn kém nhau 2 đơn vị.

        Ở câu a hai vạch chia cạnh nhau hơn kém nhau 5 đơn vị.

        Ở câu a hai vạch chia cạnh nhau hơn kém nhau 10 đơn vị.

        Ôn tập các số trong phạm vi 1000 2 2

        Bài 2

          Đọc và viết số.

          Ôn tập các số trong phạm vi 1000 1 1

          Phương pháp giải:

          Để đọc số (hoặc viết số) ta đọc (hoặc viết) từ hàng trăm, hàng chục rồi đến hàng đơn vị.

          Lời giải chi tiết:

          108: Một trăm linh tám

          855: Tám trăm năm mươi lăm

          510: Năm trăm mười

          904: Chín trăm linh tư

          661: Sáu trăm sáu mươi mốt

          Hai trăm bảy mươi tư: 274

          Bốn trăm mười lăm: 415

          Bảy trăm hai mươi chín: 729

          Ba trăm bốn mươi bảy: 347

          Một nghìn: 1 000

          Bài 1

            Làm theo mẫu.

            Mẫu:

            Ôn tập các số trong phạm vi 1000 0 1

            Ôn tập các số trong phạm vi 1000 0 2

            Phương pháp giải:

            Em quan sát hình vẽ rồi xác định số trăm, số chục, số đơn vị.

            Từ đó ta viết được các số có ba chữ số tương ứng.

            Lời giải chi tiết:

            Ôn tập các số trong phạm vi 1000 0 3

            Bài 7

              Ước lượng.

              Ôn tập các số trong phạm vi 1000 6 1

              Ước lượng: Có ? quả dâu

              Phương pháp giải:

              Em đếm số quả dâu của mỗi nhóm.

              Đếm số nhóm dâu có trong hình.

              Đếm theo các chục, em ước lượng được số quả dâu trong hình.

              Lời giải chi tiết:

              Em quan sát thấy:

              Mỗi nhóm có khoảng 10 quả dâu, có 11 nhóm như vậy.

              Em đếm thêm 10 ví dụ 10, 20, 30 ….

              Từ đó ước lượng có khoảng 110 quả dâu.

              Bài 6

                Đổi chỗ hai hình để các số được sắp xếp theo thứ tự:

                a) Từ lớn đến bé.

                Ôn tập các số trong phạm vi 1000 5 1

                b) Từ bé đến lớn.

                Ôn tập các số trong phạm vi 1000 5 2

                Phương pháp giải:

                Em so sánh các số rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé.

                Lời giải chi tiết:

                a) Ta có 614 > 594 > 575 > 570

                Vậy ta đổi chỗ hộp ghi số 575 và hộp ghi số 614 với nhau.

                Ôn tập các số trong phạm vi 1000 5 3

                b) Ta có 369 < 407 < 417 < 419

                Vậy ta đổi chỗ hộp ghi số 419 và hộp ghi số 407 với nhau.

                Ôn tập các số trong phạm vi 1000 5 4

                Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                • Bài 1
                • Bài 2
                • Bài 3
                • Bài 4
                • Bài 5
                • Bài 6
                • Bài 7

                Làm theo mẫu.

                Mẫu:

                Ôn tập các số trong phạm vi 1000 1

                Ôn tập các số trong phạm vi 1000 2

                Phương pháp giải:

                Em quan sát hình vẽ rồi xác định số trăm, số chục, số đơn vị.

                Từ đó ta viết được các số có ba chữ số tương ứng.

                Lời giải chi tiết:

                Ôn tập các số trong phạm vi 1000 3

                Đọc và viết số.

                Ôn tập các số trong phạm vi 1000 4

                Phương pháp giải:

                Để đọc số (hoặc viết số) ta đọc (hoặc viết) từ hàng trăm, hàng chục rồi đến hàng đơn vị.

                Lời giải chi tiết:

                108: Một trăm linh tám

                855: Tám trăm năm mươi lăm

                510: Năm trăm mười

                904: Chín trăm linh tư

                661: Sáu trăm sáu mươi mốt

                Hai trăm bảy mươi tư: 274

                Bốn trăm mười lăm: 415

                Bảy trăm hai mươi chín: 729

                Ba trăm bốn mươi bảy: 347

                Một nghìn: 1 000

                Số?

                Ôn tập các số trong phạm vi 1000 5

                Phương pháp giải:

                Quan sát hình vẽ, em xác định khoảng cách giữa hai vạch chia đứng cạnh nhau trên tia số.

                Ví dụ: Ở câu a hai vạch chia cạnh nhau hơn kém nhau 1 đơn vị.

                Từ đó ta tìm được các số còn thiếu.

                Lời giải chi tiết:

                Ở câu a hai vạch chia cạnh nhau hơn kém nhau 1 đơn vị.

                Ở câu a hai vạch chia cạnh nhau hơn kém nhau 2 đơn vị.

                Ở câu a hai vạch chia cạnh nhau hơn kém nhau 5 đơn vị.

                Ở câu a hai vạch chia cạnh nhau hơn kém nhau 10 đơn vị.

                Ôn tập các số trong phạm vi 1000 6

                Bốn lớp 2A, 2B, 2C, 2D gấp hạc giấy để trang trí lớp.

                Tìm số hạc giấy của mỗi lớp, biết rằng:

                - Số hạc giấy của lớp 2A là số tròn chục lớn nhất có hai chữ số.

                - Số hạc giấy của lớp 2B nhiều hơn lớp 2A là 5 con.

                - Số hạc giấy của lớp 2C là số liền trước của 110.

                - Số hạc giấy của lớp 2D là số liền sau của 110.

                Ôn tập các số trong phạm vi 1000 7

                Phương pháp giải:

                Em xác định số hạc giấy của mỗi lớp dựa vào cách xác định số tròn chục, số liền trước, số liền sau đã học.

                Lời giải chi tiết:

                - Số hạc giấy của lớp 2A là 90 con.

                - Số hạc giấy của lớp 2B là 95 con.

                - Số hạc giấy của lớp 2C là 109 con.

                - Số hạc giấy của lớp 2D là 111 con.

                >, <, =

                497 …. 502 685 …. 680 378 …. 300 + 70 + 8

                824 …. 828 781 …. 399 137 …. 300 + 10 + 7

                921 …. 912 254 …. 263 564 …. 500 + 64

                Phương pháp giải:

                Em so sánh các số ở hai vế rồi điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.

                Với các phép tính cộng, em tính tổng các số rồi so sánh hai vế với nhau.

                Lời giải chi tiết:

                497 < 502 685 > 680 378 = 300 + 70 + 8

                824 < 828 781 > 399 137 < 300 + 10 + 7

                921 > 912 254 < 263 564 = 500 + 64

                Đổi chỗ hai hình để các số được sắp xếp theo thứ tự:

                a) Từ lớn đến bé.

                Ôn tập các số trong phạm vi 1000 8

                b) Từ bé đến lớn.

                Ôn tập các số trong phạm vi 1000 9

                Phương pháp giải:

                Em so sánh các số rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé.

                Lời giải chi tiết:

                a) Ta có 614 > 594 > 575 > 570

                Vậy ta đổi chỗ hộp ghi số 575 và hộp ghi số 614 với nhau.

                Ôn tập các số trong phạm vi 1000 10

                b) Ta có 369 < 407 < 417 < 419

                Vậy ta đổi chỗ hộp ghi số 419 và hộp ghi số 407 với nhau.

                Ôn tập các số trong phạm vi 1000 11

                Ước lượng.

                Ôn tập các số trong phạm vi 1000 12

                Ước lượng: Có ? quả dâu

                Phương pháp giải:

                Em đếm số quả dâu của mỗi nhóm.

                Đếm số nhóm dâu có trong hình.

                Đếm theo các chục, em ước lượng được số quả dâu trong hình.

                Lời giải chi tiết:

                Em quan sát thấy:

                Mỗi nhóm có khoảng 10 quả dâu, có 11 nhóm như vậy.

                Em đếm thêm 10 ví dụ 10, 20, 30 ….

                Từ đó ước lượng có khoảng 110 quả dâu.

                Khám phá ngay nội dung Ôn tập các số trong phạm vi 1000 trong chuyên mục Giải Toán lớp 2 trên nền tảng tài liệu toán! Bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học được thiết kế độc đáo, bám sát chương trình sách giáo khoa mới nhất, sẽ giúp các em học sinh lớp 2 ôn luyện và nắm vững kiến thức Toán một cách trực quan và hiệu quả vượt trội.

                Ôn tập các số trong phạm vi 1000: Hướng dẫn chi tiết và bài tập thực hành

                Chủ đề ôn tập các số trong phạm vi 1000 là một bước quan trọng trong việc xây dựng nền tảng toán học vững chắc cho học sinh tiểu học. Bài viết này sẽ cung cấp một hướng dẫn chi tiết, bao gồm lý thuyết, ví dụ minh họa và các bài tập thực hành để giúp học sinh nắm vững kiến thức này.

                1. Số tự nhiên và cấu trúc của số

                Số tự nhiên là tập hợp các số dùng để đếm. Các số trong phạm vi 1000 bao gồm các số từ 0 đến 999. Mỗi số tự nhiên được cấu tạo từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9. Một số có ba chữ số có dạng ABC, trong đó A là hàng trăm, B là hàng chục và C là hàng đơn vị.

                2. Đọc và viết số trong phạm vi 1000

                Để đọc một số trong phạm vi 1000, ta đọc từ trái sang phải, đọc hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị. Ví dụ: 345 đọc là “Ba trăm bốn mươi lăm”.

                Để viết một số trong phạm vi 1000, ta viết các chữ số tương ứng với hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị. Ví dụ: “Năm trăm sáu mươi bảy” viết là 567.

                3. So sánh các số trong phạm vi 1000

                Để so sánh hai số trong phạm vi 1000, ta so sánh các chữ số ở từng hàng, bắt đầu từ hàng trăm. Nếu hàng trăm của hai số khác nhau, số nào có hàng trăm lớn hơn thì lớn hơn. Nếu hàng trăm bằng nhau, ta so sánh hàng chục, và nếu hàng chục bằng nhau, ta so sánh hàng đơn vị.

                Ví dụ: 456 > 356 (vì 4 > 3)

                Ví dụ: 356 > 346 (vì 5 > 4)

                Ví dụ: 356 > 352 (vì 6 > 2)

                4. Các phép tính cơ bản với số trong phạm vi 1000

                • Phép cộng: Cộng hai số trong phạm vi 1000 bằng cách cộng các chữ số ở từng hàng, bắt đầu từ hàng đơn vị. Nếu tổng của các chữ số ở một hàng lớn hơn 9, ta nhớ 1 sang hàng tiếp theo.
                • Phép trừ: Trừ hai số trong phạm vi 1000 bằng cách trừ các chữ số ở từng hàng, bắt đầu từ hàng đơn vị. Nếu chữ số ở hàng đơn vị của số bị trừ nhỏ hơn chữ số ở hàng đơn vị của số trừ, ta mượn 1 từ hàng chục.
                • Phép nhân: Nhân hai số trong phạm vi 1000 bằng cách sử dụng bảng nhân.
                • Phép chia: Chia hai số trong phạm vi 1000 bằng cách sử dụng phép chia có dư.

                5. Bài tập thực hành

                1. Viết các số sau: 234, 567, 890, 100
                2. Đọc các số sau: 123, 456, 789, 999
                3. So sánh các số sau: 345 và 354, 678 và 687, 901 và 910
                4. Tính: 234 + 567, 890 - 123, 456 x 2, 789 : 3

                6. Ứng dụng của các số trong phạm vi 1000

                Các số trong phạm vi 1000 được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày, ví dụ như:

                • Đếm số lượng đồ vật
                • Tính tiền
                • Đo chiều dài, chiều rộng, chiều cao
                • Tính tuổi

                7. Mở rộng kiến thức

                Sau khi nắm vững kiến thức về các số trong phạm vi 1000, học sinh có thể mở rộng kiến thức bằng cách học về:

                • Các số lớn hơn 1000
                • Các phép tính phức tạp hơn
                • Các bài toán ứng dụng

                Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn một hướng dẫn chi tiết và hữu ích về chủ đề ôn tập các số trong phạm vi 1000. Chúc bạn học tập tốt!