Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Đề-xi-mét

Đề-xi-mét

Đề-xi-mét là gì?

Trong hệ đo lường độ dài, đề-xi-mét (dm) là một đơn vị đo độ dài thường được sử dụng trong toán học và đời sống hàng ngày. Hiểu rõ về đề-xi-mét là nền tảng quan trọng để giải quyết các bài toán liên quan đến đo lường và tính toán.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp các bài học và bài tập về đề-xi-mét được thiết kế để giúp học sinh nắm vững kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Giải Đề-xi-mét trang 31, 32, 33 SGK Toán 2 Chân trời sáng tạo. Bài 1. Viết (theo mẫu)

Bài 2

     Tính:

    a) 6 cm + 3 cm b) 3 cm + 7 cm – 9 cm

    10 dm – 4 dm 8 dm – 6 dm + 8 dm

    Phương pháp giải:

    a) Thực hiện tương tự như các phép tính tự nhiên, sau đó ghi thêm đơn vị đo vào sau kết quả.

    b) Tính lần lượt từ trái sang phải, sau đó ghi thêm đơn vị đo vào sau kết quả.

    Lời giải chi tiết:

    a) 6 cm + 3 cm = 9 cm

    10 dm – 4 dm = 6 dm.

    b) 3 cm + 7 cm – 9 cm = 10 cm – 9 cm = 1cm.

    8 dm – 6 dm + 8 dm = 2 dm + 8 dm = 10 dm.

    Bài 5

      Số?

      Anh cao 15 dm.

      Em cao 12 dm.

      Anh cao hơn em .?. dm.

      Em thấp hơn anh .?. dm.

      Đề-xi-mét 6 1

      Phương pháp giải:

      Muốn tìm anh cao hơn em bao nhiêu đề-xi-mét ta lấy chiều cao của anh trừ đi chiều cao của em.

      Em thấp hơn anh số đề-xi-mét đúng bằng kết quả vừa tìm được ở trên.

      Lời giải chi tiết:

      Anh cao hơn em số đề-xi-mét là:

      15 – 12 = 3 (dm)

      Vậy: Anh cao hơn em 3 dm.

      Em thấp hơn anh 3 dm.

      Bài 4

        Số?

        Đề-xi-mét 5 1

        a) 1 dm = ?. cm

        2 dm = .?. cm

        7 dm = .?. cm

        b) 10 cm = ?. dm

        20 cm = ?. dm

        50 cm = .?. dm

        Phương pháp giải:

        Áp dụng kiến thức: 1 dm = 10 cm; 10 cm = 1 dm.

        Lời giải chi tiết:

        a) 1 dm = 10 cm

        2 dm = 20 cm

        7 dm = 70 cm

        b) 10 cm = 1 dm

        20 cm = 2 dm

        50 cm = 5 dm

        TH

          Bài 1 (trang 31 SGK Toán 2 tập 1)

          Viết

          Đề-xi-mét 0 1

          Phương pháp giải:

          Các em tự viết vào vở theo mẫu.

          Lời giải chi tiết:

          Các em tự viết vào vở theo mẫu.

          Bài 3

            Người ta cắt rời các băng giấy màu xanh và đỏ (như hình vẽ).

            Đề-xi-mét 4 1

            Trước khi cắt:

            a) Số?

            Băng giấy màu xanh dài .?. cm

            Băng giấy màu vàng dài .?. cm

            Bằng giấy màu đỏ dài .?. cm

            b) Xanh, vàng hay đỏ?

            Băng giấy dài nhất màu .?.

            Bằng giấy ngắn nhất màu .?.

            Phương pháp giải:

            a) - Quan sát hình vẽ để tìm độ dài băng giấy màu vàng.

            - Độ dài băng giấy màu xanh bằng tổng độ dài cách băng giấy nhỏ màu xanh đã được cắt rời.

            - Độ dài băng giấy màu đỏ bằng tổng độ dài cách băng giấy nhỏ màu đỏ đã được cắt rời.

            b) So sánh độ dài các băng giấy để tìm băng giấy dài nhất hoặc ngắn nhất.

            Lời giải chi tiết:

            a) Quan sát hình vẽ ta thấy:

            - Băng giấy màu xanh được cắt rời thành 2 băng giấy có độ dài là 3 cm và 6 cm.

             Độ dài băng giấy màu xanh là: 3 cm + 6 cm = 9 cm.

            - Độ dài băng giấy màu vàng là 10 cm.

            - Băng giấy màu đỏ được cắt rời thành 3 băng giấy có độ dài là 1 cm, 3 cm và 4 cm.

            Độ dài băng giấy màu đỏ là: 1 cm + 3 cm + 4 cm = 8 cm.

            Vậy:

            Băng giấy màu xanh dài 9 cm.

            Băng giấy màu vàng dài 10 cm.

            Băng giấy màu đỏ dài 8 cm.

            b) So sánh ta có: 8 cm < 9 cm < 10 cm.

            Vậy: Băng giấy dài nhất màu vàng.

            Băng giấy ngắn nhất màu đỏ.

            Bài 6

              Ước lượng rồi đo chiều rộng bàn học ở lớp em.

              Ước lượng: .?. dm

              Đo: .?. dm

              Đề-xi-mét 7 1

              Phương pháp giải:

              Em tự ước lượng, sau đó dùng thước để đo chiều rộng bàn học ở lớp em.

              Lời giải chi tiết:

              Ví dụ mẫu:

              Em ước lượng rồi đo chiều rộng bàn học ở lớp em.

              Ước lượng: 7 dm. 

              Đo: 8 dm.

              Bài 2

                Đề-xi-mét 1 1

                • Số?

                Gang tay em dài ? cm.

                • Dài hơn, ngắn hơn hay dài bằng?

                Gang tay em: .?. 1 dm,

                .?. 2 dm.

                b)

                Đề-xi-mét 1 2

                Chiều rộng: khoảng ?. dm.

                Chiều dài: khoảng ?. dm.

                Phương pháp giải:

                a) Quan sát số ghi trên thước để tìm độ dài gang tay của em.

                So sánh số đo vừa tìm được với 1dm, hay 10 cm, từ đó so sánh được độ dài gang tay em với 1 dm và 2 dm.

                b) Em có thể dùng tay của em đo chiều dài, chiều rộng quyển sách rồi ước lượng độ dài của chúng.

                Lời giải chi tiết:

                a) Gang tay em dài 13 cm.

                • Dài hơn, ngắn hơn hay dài bằng?

                Ta có: 1dm = 10 cm; 2 dm = 20 cm.

                Mà: 13 cm > 10 cm và 13 cm < 20 cm, hay 13 cm > 1 dm và 13 cm < 2 dm.

                Vậy: Gang tay em: dài hơn1 dm,

                ngắn hơn2 dm.

                b) Ước lượng:

                Đề-xi-mét 1 3

                Chiều rộng: khoảng 2 dm.

                Chiều dài: khoảng 3 dm.

                LT

                  Bài 1 (trang 32 SGK Toán 2 tập 1)

                  Số?

                  Đề-xi-mét 2 1

                  Đề-xi-mét 2 2

                  .?. cm + .?. cm = .?. cm

                  Dụng cụ gọt bút chì dài .?. cm

                  Đề-xi-mét 2 3

                  .?. cm + .?. cm + .?. cm = .?. cm

                  Bút chì dài .?. cm

                  Phương pháp giải:

                  Quan sát hình vẽ ta thấy kẹp giấy dài 2cm.

                  Dụng cụ gọt bút chì có độ dài bằng độ dài của 2 cái kẹp giấy; bút chì có độ dài bằng độ dài của 3 cái kẹp giấy, từ đó tìm được độ dài của mỗi vật.

                  Lời giải chi tiết:

                  Kẹp giấy dài 2 cm.

                  Đề-xi-mét 2 4

                  2 cm + 2 cm = 4 cm

                  Dụng cụ gọt bút chì dài 4 cm.

                  Đề-xi-mét 2 5

                  2 cm + 2 cm + 2 cm = 6 cm

                  Bút chì dài 6 cm.

                  Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                  • TH
                  • Bài 2
                  • LT
                  • Bài 2
                  • Bài 3
                  • Bài 4
                  • Bài 5
                  • Bài 6

                  Bài 1 (trang 31 SGK Toán 2 tập 1)

                  Viết

                  Đề-xi-mét 1

                  Phương pháp giải:

                  Các em tự viết vào vở theo mẫu.

                  Lời giải chi tiết:

                  Các em tự viết vào vở theo mẫu.

                  Đề-xi-mét 2

                  • Số?

                  Gang tay em dài ? cm.

                  • Dài hơn, ngắn hơn hay dài bằng?

                  Gang tay em: .?. 1 dm,

                  .?. 2 dm.

                  b)

                  Đề-xi-mét 3

                  Chiều rộng: khoảng ?. dm.

                  Chiều dài: khoảng ?. dm.

                  Phương pháp giải:

                  a) Quan sát số ghi trên thước để tìm độ dài gang tay của em.

                  So sánh số đo vừa tìm được với 1dm, hay 10 cm, từ đó so sánh được độ dài gang tay em với 1 dm và 2 dm.

                  b) Em có thể dùng tay của em đo chiều dài, chiều rộng quyển sách rồi ước lượng độ dài của chúng.

                  Lời giải chi tiết:

                  a) Gang tay em dài 13 cm.

                  • Dài hơn, ngắn hơn hay dài bằng?

                  Ta có: 1dm = 10 cm; 2 dm = 20 cm.

                  Mà: 13 cm > 10 cm và 13 cm < 20 cm, hay 13 cm > 1 dm và 13 cm < 2 dm.

                  Vậy: Gang tay em: dài hơn1 dm,

                  ngắn hơn2 dm.

                  b) Ước lượng:

                  Đề-xi-mét 4

                  Chiều rộng: khoảng 2 dm.

                  Chiều dài: khoảng 3 dm.

                  Bài 1 (trang 32 SGK Toán 2 tập 1)

                  Số?

                  Đề-xi-mét 5

                  Đề-xi-mét 6

                  .?. cm + .?. cm = .?. cm

                  Dụng cụ gọt bút chì dài .?. cm

                  Đề-xi-mét 7

                  .?. cm + .?. cm + .?. cm = .?. cm

                  Bút chì dài .?. cm

                  Phương pháp giải:

                  Quan sát hình vẽ ta thấy kẹp giấy dài 2cm.

                  Dụng cụ gọt bút chì có độ dài bằng độ dài của 2 cái kẹp giấy; bút chì có độ dài bằng độ dài của 3 cái kẹp giấy, từ đó tìm được độ dài của mỗi vật.

                  Lời giải chi tiết:

                  Kẹp giấy dài 2 cm.

                  Đề-xi-mét 8

                  2 cm + 2 cm = 4 cm

                  Dụng cụ gọt bút chì dài 4 cm.

                  Đề-xi-mét 9

                  2 cm + 2 cm + 2 cm = 6 cm

                  Bút chì dài 6 cm.

                   Tính:

                  a) 6 cm + 3 cm b) 3 cm + 7 cm – 9 cm

                  10 dm – 4 dm 8 dm – 6 dm + 8 dm

                  Phương pháp giải:

                  a) Thực hiện tương tự như các phép tính tự nhiên, sau đó ghi thêm đơn vị đo vào sau kết quả.

                  b) Tính lần lượt từ trái sang phải, sau đó ghi thêm đơn vị đo vào sau kết quả.

                  Lời giải chi tiết:

                  a) 6 cm + 3 cm = 9 cm

                  10 dm – 4 dm = 6 dm.

                  b) 3 cm + 7 cm – 9 cm = 10 cm – 9 cm = 1cm.

                  8 dm – 6 dm + 8 dm = 2 dm + 8 dm = 10 dm.

                  Người ta cắt rời các băng giấy màu xanh và đỏ (như hình vẽ).

                  Đề-xi-mét 10

                  Trước khi cắt:

                  a) Số?

                  Băng giấy màu xanh dài .?. cm

                  Băng giấy màu vàng dài .?. cm

                  Bằng giấy màu đỏ dài .?. cm

                  b) Xanh, vàng hay đỏ?

                  Băng giấy dài nhất màu .?.

                  Bằng giấy ngắn nhất màu .?.

                  Phương pháp giải:

                  a) - Quan sát hình vẽ để tìm độ dài băng giấy màu vàng.

                  - Độ dài băng giấy màu xanh bằng tổng độ dài cách băng giấy nhỏ màu xanh đã được cắt rời.

                  - Độ dài băng giấy màu đỏ bằng tổng độ dài cách băng giấy nhỏ màu đỏ đã được cắt rời.

                  b) So sánh độ dài các băng giấy để tìm băng giấy dài nhất hoặc ngắn nhất.

                  Lời giải chi tiết:

                  a) Quan sát hình vẽ ta thấy:

                  - Băng giấy màu xanh được cắt rời thành 2 băng giấy có độ dài là 3 cm và 6 cm.

                   Độ dài băng giấy màu xanh là: 3 cm + 6 cm = 9 cm.

                  - Độ dài băng giấy màu vàng là 10 cm.

                  - Băng giấy màu đỏ được cắt rời thành 3 băng giấy có độ dài là 1 cm, 3 cm và 4 cm.

                  Độ dài băng giấy màu đỏ là: 1 cm + 3 cm + 4 cm = 8 cm.

                  Vậy:

                  Băng giấy màu xanh dài 9 cm.

                  Băng giấy màu vàng dài 10 cm.

                  Băng giấy màu đỏ dài 8 cm.

                  b) So sánh ta có: 8 cm < 9 cm < 10 cm.

                  Vậy: Băng giấy dài nhất màu vàng.

                  Băng giấy ngắn nhất màu đỏ.

                  Số?

                  Đề-xi-mét 11

                  a) 1 dm = ?. cm

                  2 dm = .?. cm

                  7 dm = .?. cm

                  b) 10 cm = ?. dm

                  20 cm = ?. dm

                  50 cm = .?. dm

                  Phương pháp giải:

                  Áp dụng kiến thức: 1 dm = 10 cm; 10 cm = 1 dm.

                  Lời giải chi tiết:

                  a) 1 dm = 10 cm

                  2 dm = 20 cm

                  7 dm = 70 cm

                  b) 10 cm = 1 dm

                  20 cm = 2 dm

                  50 cm = 5 dm

                  Số?

                  Anh cao 15 dm.

                  Em cao 12 dm.

                  Anh cao hơn em .?. dm.

                  Em thấp hơn anh .?. dm.

                  Đề-xi-mét 12

                  Phương pháp giải:

                  Muốn tìm anh cao hơn em bao nhiêu đề-xi-mét ta lấy chiều cao của anh trừ đi chiều cao của em.

                  Em thấp hơn anh số đề-xi-mét đúng bằng kết quả vừa tìm được ở trên.

                  Lời giải chi tiết:

                  Anh cao hơn em số đề-xi-mét là:

                  15 – 12 = 3 (dm)

                  Vậy: Anh cao hơn em 3 dm.

                  Em thấp hơn anh 3 dm.

                  Ước lượng rồi đo chiều rộng bàn học ở lớp em.

                  Ước lượng: .?. dm

                  Đo: .?. dm

                  Đề-xi-mét 13

                  Phương pháp giải:

                  Em tự ước lượng, sau đó dùng thước để đo chiều rộng bàn học ở lớp em.

                  Lời giải chi tiết:

                  Ví dụ mẫu:

                  Em ước lượng rồi đo chiều rộng bàn học ở lớp em.

                  Ước lượng: 7 dm. 

                  Đo: 8 dm.

                  Khám phá ngay nội dung Đề-xi-mét trong chuyên mục toán 2 trên nền tảng toán học! Bộ bài tập toán tiểu học được thiết kế độc đáo, bám sát chương trình sách giáo khoa mới nhất, sẽ giúp các em học sinh lớp 2 ôn luyện và nắm vững kiến thức Toán một cách trực quan và hiệu quả vượt trội.

                  Đề-xi-mét: Khái niệm và ứng dụng

                  Đề-xi-mét (dm) là một đơn vị đo độ dài trong hệ mét, bằng một phần mười của mét (m). Nói cách khác, 1 mét = 10 đề-xi-mét. Ký hiệu của đề-xi-mét là 'dm'. Đơn vị này thường được sử dụng để đo các vật thể có kích thước nhỏ hơn mét, nhưng lớn hơn centimet (cm).

                  Lịch sử hình thành đơn vị Đề-xi-mét

                  Đơn vị đề-xi-mét, cùng với hệ mét, ra đời vào cuối thế kỷ 18 tại Pháp, trong bối cảnh cần một hệ thống đo lường thống nhất và khoa học. Hệ mét dựa trên cơ sở là số 10, giúp việc chuyển đổi giữa các đơn vị trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn so với các hệ thống đo lường truyền thống.

                  Mối quan hệ giữa Đề-xi-mét và các đơn vị đo độ dài khác

                  Để hiểu rõ hơn về đề-xi-mét, chúng ta cần xem xét mối quan hệ của nó với các đơn vị đo độ dài khác trong hệ mét:

                  • 1 mét (m) = 10 đề-xi-mét (dm)
                  • 1 đề-xi-mét (dm) = 10 centimet (cm)
                  • 1 đề-xi-mét (dm) = 0.1 mét (m)
                  • 1 kilomet (km) = 1000 mét (m) = 10000 đề-xi-mét (dm)

                  Ứng dụng của Đề-xi-mét trong thực tế

                  Đề-xi-mét được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của đời sống:

                  • Trong giáo dục: Đề-xi-mét là một trong những đơn vị đo độ dài cơ bản được dạy trong chương trình toán tiểu học.
                  • Trong xây dựng: Đề-xi-mét có thể được sử dụng để đo kích thước của các vật liệu xây dựng nhỏ, hoặc để tính toán diện tích và thể tích.
                  • Trong may mặc: Đề-xi-mét có thể được sử dụng để đo chiều dài của vải, hoặc để điều chỉnh kích thước của quần áo.
                  • Trong sinh hoạt hàng ngày: Chúng ta có thể sử dụng đề-xi-mét để đo chiều cao của đồ vật, chiều rộng của bàn ghế, hoặc chiều dài của một đoạn dây.

                  Các bài tập thường gặp về Đề-xi-mét

                  Dưới đây là một số dạng bài tập thường gặp về đề-xi-mét:

                  1. Chuyển đổi đơn vị: Ví dụ: Chuyển đổi 5 mét sang đề-xi-mét, hoặc 20 đề-xi-mét sang mét.
                  2. So sánh độ dài: Ví dụ: So sánh 3 dm và 25 cm.
                  3. Tính toán: Ví dụ: Một tấm vải dài 15 dm. Hỏi tấm vải đó dài bao nhiêu mét?
                  4. Giải bài toán có liên quan đến đề-xi-mét: Ví dụ: Một hình chữ nhật có chiều dài 10 dm và chiều rộng 5 dm. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.

                  Bảng chuyển đổi đơn vị độ dài thường dùng

                  Đơn vịGiá trị (so với mét)
                  Kilomet (km)1000 m
                  Héctômét (hm)100 m
                  Đề-ca-mét (dam)10 m
                  Mét (m)1 m
                  Đề-xi-mét (dm)0.1 m
                  Centimet (cm)0.01 m
                  Milimet (mm)0.001 m

                  Mẹo học và ghi nhớ về Đề-xi-mét

                  Để học và ghi nhớ về đề-xi-mét một cách hiệu quả, bạn có thể áp dụng một số mẹo sau:

                  • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập về đề-xi-mét sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức và kỹ năng.
                  • Sử dụng hình ảnh minh họa: Vẽ hình ảnh minh họa các vật thể có kích thước tương ứng với đề-xi-mét sẽ giúp bạn hình dung rõ hơn về đơn vị này.
                  • Liên hệ với thực tế: Tìm kiếm các vật thể trong cuộc sống hàng ngày có kích thước gần đúng với đề-xi-mét để làm quen với đơn vị này.
                  • Học theo nhóm: Học cùng bạn bè sẽ giúp bạn trao đổi kiến thức và giải quyết các bài tập khó khăn.

                  Kết luận

                  Đề-xi-mét là một đơn vị đo độ dài quan trọng và thường được sử dụng trong nhiều lĩnh vực. Việc nắm vững kiến thức về đề-xi-mét là nền tảng để giải quyết các bài toán liên quan đến đo lường và tính toán. Hy vọng rằng, với những thông tin và bài tập mà giaibaitoan.com cung cấp, bạn sẽ học tập và hiểu rõ hơn về đơn vị này.