Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Ôn tập các số trong phạm vi 100

Ôn tập các số trong phạm vi 100

Ôn tập các số trong phạm vi 100 - Nền tảng Toán học vững chắc

Ôn tập các số trong phạm vi 100 là một bước quan trọng trong quá trình học Toán của học sinh tiểu học. Việc nắm vững kiến thức về số đếm, so sánh số, và các phép tính cơ bản trong phạm vi này sẽ giúp các em xây dựng nền tảng Toán học vững chắc.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp các bài học, bài tập, và tài liệu ôn tập được thiết kế đặc biệt để giúp học sinh nắm vững kiến thức về các số trong phạm vi 100 một cách dễ dàng và hiệu quả.

Giải Ôn tập các số trong phạm vi 100 trang 115, 116, 117, 118 SGK Toán 2 Chân trời sáng tạo. Bài 1. Tìm số thích hợp.

Bài 5

    Bài 5 (trang 117 SGK Toán 2 tập 1)

    Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm:

    34 .?. 30 51 .?. 28 70 + 4 .?. 74

    9 .?. 22 75 .?. 57 9 + 5 .?. 5 + 9

    Phương pháp giải:

    Cách so sánh các số có hai chữ số:

    - Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì lớn hơn.

    - Nếu hai số có chữ số hàng chục bằng nhau thì so sánh chữ số hàng đơn vị, số nào có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì lớn hơn.

    Lời giải chi tiết:

    34 > 30 51 > 28 70 + 4 = 74

    9 < 22 75 > 57 9 + 5 = 5 + 9

    Bài 6

      Bài 6 (trang 117 SGK Toán 2 tập 1)

      Số nào lớn nhất, số nào bé nhất?

      Ôn tập các số trong phạm vi 100 5 1

      Phương pháp giải:

      Cách so sánh các số có hai chữ số:

      - Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì lớn hơn.

      - Nếu hai số có chữ số hàng chục bằng nhau thì so sánh chữ số hàng đơn vị, số nào có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì lớn hơn

      Lời giải chi tiết:

      So sánh các số ta có:

      8 < 53 < 57 < 81.

      Vậy số lớn nhất là 81, số bé nhất là 8.

      Bài 9

        Bài 9 (trang 118 SGK Toán 2 tập 1)

        Có bao nhiêu quả trứng chim?

        Ước lượng: Có khoảng .?. quả.

        Đếm: Có .?. quả.

        Ôn tập các số trong phạm vi 100 8 1

        Phương pháp giải:

        - Tìm xem các quả trứng được xếp thành mấy nhóm và mỗi nhóm có khoảng bao nhiêu quả trứng.

        - Đếm số quả trứng theo các hàng (1 chục, 2 chục, 3 chục, ...), từ đó ước lượng được số quả trứng.

        Lời giải chi tiết:

        - Các quả trứng được xếp thành 7 nhóm.

        - Mỗi nhóm có khoảng 10 quả trứng.

        - Đếm số quả trứng theo các nhóm (1 chục, 2 chục, 3 chục, 4 chục, 5 chục, 6 chục, 7 chục).

        - Ước lượng: Có khoảng 70 quả trứng.

        Đếm từng quả trứng ta thấy có 73 quả trứng.

        Bài 4

          Bài 4 (trang 116 SGK Toán 2 tập 1)

          Hình cuối cùng có bao nhiêu con kiến?

          Ôn tập các số trong phạm vi 100 3 1

          Phương pháp giải:

          Quan sát hình vẽ ta thấy hình sau có nhiều hơn hình trước 3 con kiến.

          Lần lượt đếm thêm 3 ta tìm được số con kiến ở hình cuối cùng.

          Lời giải chi tiết:

          Hình thứ nhất có 2 con kiến, hình thứ hai có 5 con kiến, hình thứ ba có 8 con kiến, hình thứ tư có 11 con kiến.

          Vậy hình sau có nhiều hơn hình trước 3 con kiến.

          Ta có: 11 + 3 = 14, do đó hình thứ năm có 14 con kiến.

          14 + 3 = 17, do đó hình thứ sáu có 17 con kiến.

          Vậy hình cuối cùng có 17 con kiến.

          Bài 2

            Bài 2 (trang 115 SGK Toán 2 tập 1)

            Đúng (đ) hay sai (s)

            Ôn tập các số trong phạm vi 100 1 1

            Phương pháp giải:

            a) Đọc số có hai chữ số: Với các số có hàng chục khác 1 thì đọc số hàng chục, ghép với chữ mươi rồi đọc số hàng đơn vị.

            Chú ý: Một số trường hợp đặc biệt như sau:

            - Chữ số hàng đơn vị là 1 thì đọc là "mốt”.

            - Chữ số hàng đơn vị là 4 thì đọc là “tư”.

            - Chữ số hàng đơn vị là 5 thì đọc là “lăm”.

            b) Viết số có hai chữ số:

            Dựa vào cách đọc của số có hai chữ số, xác định chữ số hàng chục và hàng đơn vị

            - Ghép theo thứ tự chữ số hàng chục rồi đến chữ số hàng đơn vị để viết được số.

            c) Trong số có hai chữ số, chữ số đứng trước là số hàng chục, chữ số đứng sau là số hàng đơn vị.

            Lời giải chi tiết:

            Ôn tập các số trong phạm vi 100 1 2

            Bài 7

              Bài 7 (trang 117 SGK Toán 2 tập 1)

              Đổi chỗ hai chiếc lá để các số được sắp xếp theo thứ tự:

              a) Từ bé đến lớn.

              Ôn tập các số trong phạm vi 100 6 1

              b) Từ lớn đến bé.

              Ôn tập các số trong phạm vi 100 6 2

              Phương pháp giải:

              So sánh các số trong chiếc lá rồi sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé hoặc từ bé đến lớn.

              Lời giải chi tiết:

              a) So sánh các số ta có:

              38 < 40 < 48 < 84.

              Vậy để các số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn ta đổi chỗ hai chiếc lá như sau:

              Ôn tập các số trong phạm vi 100 6 3

              b) So sánh các số ta có:

              97 > 90 > 79 > 75.

              Vậy để các số sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé ta đổi chỗ hai chiếc lá như sau:

              Ôn tập các số trong phạm vi 100 6 4

              Bài 1

                Bài 1 (trang 115 SGK Toán 2 tập 1)

                Số?

                Ôn tập các số trong phạm vi 100 0 1

                a) Có tất cả .?. chấm tròn.

                b)

                Ôn tập các số trong phạm vi 100 0 2

                Phương pháp giải:

                a) Đếm số chấm tròn rồi điền số thích hợp vào chỗ chấm.

                b) Xác định chữ số hàng chục, hàng đơn vị rồi viết số còn thiếu vào chỗ chấm.

                Trong số có 2 chữ số, chữ số bên phải là chữ số hàng đơn vị, chữ số bên trái là chữ số hàng chục.

                Lời giải chi tiết:

                a) Có tất cả 96 chấm tròn.

                b)

                Ôn tập các số trong phạm vi 100 0 3

                Bài 3

                  Bài 3 (trang 116 SGK Toán 2 tập 1)

                  Số?

                  Ôn tập các số trong phạm vi 100 2 1

                  Phương pháp giải:

                  a) Đếm thêm 1 đơn vị rồi điền các số còn thiếu vào chỗ trống.

                  b) Đếm thêm 2 đơn vị rồi điền các số còn thiếu vào chỗ trống.

                  c) Đếm thêm 5 đơn vị rồi điền các số còn thiếu vào chỗ trống.

                  d) Đếm thêm 10 đơn vị rồi điền các số còn thiếu vào chỗ trống.

                  Lời giải chi tiết:

                  Ôn tập các số trong phạm vi 100 2 2

                  Bài 8

                    Bài 8 (trang 118 SGK Toán 2 tập 1)

                    Tìm nhà cho chim (mỗi con chim ở một nhà).

                    Ôn tập các số trong phạm vi 100 7 1

                    Phương pháp giải:

                    - Xác định số nhà dựa vào cách biểu diễn các số trên tia số, hai ô cạnh nhau hơn kém nhau 1 đơn vị.

                    - Số liền sau của một số hơn số đó 1 đơn vị.

                    Số liền trước của một số kém số đó 1 đơn vị.

                    Lời giải chi tiết:

                    Các tổ chim được đánh số như sau:

                    Ôn tập các số trong phạm vi 100 7 2

                    Số liền sau số 70 là 71.

                    Số liền trước của 20 là 19.

                    Trong hai số 35 và 55, số bé hơn là 35.

                    Vậy nhà của các chú chim được nối như sau:

                    Ôn tập các số trong phạm vi 100 7 3

                    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                    • Bài 1
                    • Bài 2
                    • Bài 3
                    • Bài 4
                    • Bài 5
                    • Bài 6
                    • Bài 7
                    • Bài 8
                    • Bài 9

                    Bài 1 (trang 115 SGK Toán 2 tập 1)

                    Số?

                    Ôn tập các số trong phạm vi 100 1

                    a) Có tất cả .?. chấm tròn.

                    b)

                    Ôn tập các số trong phạm vi 100 2

                    Phương pháp giải:

                    a) Đếm số chấm tròn rồi điền số thích hợp vào chỗ chấm.

                    b) Xác định chữ số hàng chục, hàng đơn vị rồi viết số còn thiếu vào chỗ chấm.

                    Trong số có 2 chữ số, chữ số bên phải là chữ số hàng đơn vị, chữ số bên trái là chữ số hàng chục.

                    Lời giải chi tiết:

                    a) Có tất cả 96 chấm tròn.

                    b)

                    Ôn tập các số trong phạm vi 100 3

                    Bài 2 (trang 115 SGK Toán 2 tập 1)

                    Đúng (đ) hay sai (s)

                    Ôn tập các số trong phạm vi 100 4

                    Phương pháp giải:

                    a) Đọc số có hai chữ số: Với các số có hàng chục khác 1 thì đọc số hàng chục, ghép với chữ mươi rồi đọc số hàng đơn vị.

                    Chú ý: Một số trường hợp đặc biệt như sau:

                    - Chữ số hàng đơn vị là 1 thì đọc là "mốt”.

                    - Chữ số hàng đơn vị là 4 thì đọc là “tư”.

                    - Chữ số hàng đơn vị là 5 thì đọc là “lăm”.

                    b) Viết số có hai chữ số:

                    Dựa vào cách đọc của số có hai chữ số, xác định chữ số hàng chục và hàng đơn vị

                    - Ghép theo thứ tự chữ số hàng chục rồi đến chữ số hàng đơn vị để viết được số.

                    c) Trong số có hai chữ số, chữ số đứng trước là số hàng chục, chữ số đứng sau là số hàng đơn vị.

                    Lời giải chi tiết:

                    Ôn tập các số trong phạm vi 100 5

                    Bài 3 (trang 116 SGK Toán 2 tập 1)

                    Số?

                    Ôn tập các số trong phạm vi 100 6

                    Phương pháp giải:

                    a) Đếm thêm 1 đơn vị rồi điền các số còn thiếu vào chỗ trống.

                    b) Đếm thêm 2 đơn vị rồi điền các số còn thiếu vào chỗ trống.

                    c) Đếm thêm 5 đơn vị rồi điền các số còn thiếu vào chỗ trống.

                    d) Đếm thêm 10 đơn vị rồi điền các số còn thiếu vào chỗ trống.

                    Lời giải chi tiết:

                    Ôn tập các số trong phạm vi 100 7

                    Bài 4 (trang 116 SGK Toán 2 tập 1)

                    Hình cuối cùng có bao nhiêu con kiến?

                    Ôn tập các số trong phạm vi 100 8

                    Phương pháp giải:

                    Quan sát hình vẽ ta thấy hình sau có nhiều hơn hình trước 3 con kiến.

                    Lần lượt đếm thêm 3 ta tìm được số con kiến ở hình cuối cùng.

                    Lời giải chi tiết:

                    Hình thứ nhất có 2 con kiến, hình thứ hai có 5 con kiến, hình thứ ba có 8 con kiến, hình thứ tư có 11 con kiến.

                    Vậy hình sau có nhiều hơn hình trước 3 con kiến.

                    Ta có: 11 + 3 = 14, do đó hình thứ năm có 14 con kiến.

                    14 + 3 = 17, do đó hình thứ sáu có 17 con kiến.

                    Vậy hình cuối cùng có 17 con kiến.

                    Bài 5 (trang 117 SGK Toán 2 tập 1)

                    Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm:

                    34 .?. 30 51 .?. 28 70 + 4 .?. 74

                    9 .?. 22 75 .?. 57 9 + 5 .?. 5 + 9

                    Phương pháp giải:

                    Cách so sánh các số có hai chữ số:

                    - Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì lớn hơn.

                    - Nếu hai số có chữ số hàng chục bằng nhau thì so sánh chữ số hàng đơn vị, số nào có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì lớn hơn.

                    Lời giải chi tiết:

                    34 > 30 51 > 28 70 + 4 = 74

                    9 < 22 75 > 57 9 + 5 = 5 + 9

                    Bài 6 (trang 117 SGK Toán 2 tập 1)

                    Số nào lớn nhất, số nào bé nhất?

                    Ôn tập các số trong phạm vi 100 9

                    Phương pháp giải:

                    Cách so sánh các số có hai chữ số:

                    - Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì lớn hơn.

                    - Nếu hai số có chữ số hàng chục bằng nhau thì so sánh chữ số hàng đơn vị, số nào có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì lớn hơn

                    Lời giải chi tiết:

                    So sánh các số ta có:

                    8 < 53 < 57 < 81.

                    Vậy số lớn nhất là 81, số bé nhất là 8.

                    Bài 7 (trang 117 SGK Toán 2 tập 1)

                    Đổi chỗ hai chiếc lá để các số được sắp xếp theo thứ tự:

                    a) Từ bé đến lớn.

                    Ôn tập các số trong phạm vi 100 10

                    b) Từ lớn đến bé.

                    Ôn tập các số trong phạm vi 100 11

                    Phương pháp giải:

                    So sánh các số trong chiếc lá rồi sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé hoặc từ bé đến lớn.

                    Lời giải chi tiết:

                    a) So sánh các số ta có:

                    38 < 40 < 48 < 84.

                    Vậy để các số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn ta đổi chỗ hai chiếc lá như sau:

                    Ôn tập các số trong phạm vi 100 12

                    b) So sánh các số ta có:

                    97 > 90 > 79 > 75.

                    Vậy để các số sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé ta đổi chỗ hai chiếc lá như sau:

                    Ôn tập các số trong phạm vi 100 13

                    Bài 8 (trang 118 SGK Toán 2 tập 1)

                    Tìm nhà cho chim (mỗi con chim ở một nhà).

                    Ôn tập các số trong phạm vi 100 14

                    Phương pháp giải:

                    - Xác định số nhà dựa vào cách biểu diễn các số trên tia số, hai ô cạnh nhau hơn kém nhau 1 đơn vị.

                    - Số liền sau của một số hơn số đó 1 đơn vị.

                    Số liền trước của một số kém số đó 1 đơn vị.

                    Lời giải chi tiết:

                    Các tổ chim được đánh số như sau:

                    Ôn tập các số trong phạm vi 100 15

                    Số liền sau số 70 là 71.

                    Số liền trước của 20 là 19.

                    Trong hai số 35 và 55, số bé hơn là 35.

                    Vậy nhà của các chú chim được nối như sau:

                    Ôn tập các số trong phạm vi 100 16

                    Bài 9 (trang 118 SGK Toán 2 tập 1)

                    Có bao nhiêu quả trứng chim?

                    Ước lượng: Có khoảng .?. quả.

                    Đếm: Có .?. quả.

                    Ôn tập các số trong phạm vi 100 17

                    Phương pháp giải:

                    - Tìm xem các quả trứng được xếp thành mấy nhóm và mỗi nhóm có khoảng bao nhiêu quả trứng.

                    - Đếm số quả trứng theo các hàng (1 chục, 2 chục, 3 chục, ...), từ đó ước lượng được số quả trứng.

                    Lời giải chi tiết:

                    - Các quả trứng được xếp thành 7 nhóm.

                    - Mỗi nhóm có khoảng 10 quả trứng.

                    - Đếm số quả trứng theo các nhóm (1 chục, 2 chục, 3 chục, 4 chục, 5 chục, 6 chục, 7 chục).

                    - Ước lượng: Có khoảng 70 quả trứng.

                    Đếm từng quả trứng ta thấy có 73 quả trứng.

                    Khám phá ngay nội dung Ôn tập các số trong phạm vi 100 trong chuyên mục Lý thuyết Toán lớp 2 trên nền tảng tài liệu toán! Bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học được thiết kế độc đáo, bám sát chương trình sách giáo khoa mới nhất, sẽ giúp các em học sinh lớp 2 ôn luyện và nắm vững kiến thức Toán một cách trực quan và hiệu quả vượt trội.

                    Ôn tập các số trong phạm vi 100: Hướng dẫn chi tiết và bài tập thực hành

                    Ôn tập các số trong phạm vi 100 là một phần quan trọng của chương trình Toán học tiểu học, đặc biệt là lớp 1 và lớp 2. Việc nắm vững kiến thức này giúp học sinh xây dựng nền tảng vững chắc cho các phép tính phức tạp hơn sau này. Bài viết này sẽ cung cấp một hướng dẫn chi tiết về cách ôn tập các số trong phạm vi 100, bao gồm lý thuyết, ví dụ minh họa và các bài tập thực hành.

                    1. Đếm số trong phạm vi 100

                    Bước đầu tiên để ôn tập các số trong phạm vi 100 là học cách đếm số. Học sinh cần biết cách đếm từ 1 đến 100 một cách chính xác và trôi chảy. Có nhiều cách để thực hành đếm số, chẳng hạn như:

                    • Đếm các vật thể xung quanh (bút, sách, đồ chơi, v.v.).
                    • Sử dụng bảng số hoặc trục số.
                    • Chơi các trò chơi đếm số.

                    2. Nhận biết giá trị của các chữ số

                    Sau khi đã biết cách đếm số, học sinh cần học cách nhận biết giá trị của các chữ số trong mỗi số. Ví dụ, trong số 35, chữ số 3 có giá trị là 30 và chữ số 5 có giá trị là 5. Để giúp học sinh hiểu rõ hơn về giá trị của các chữ số, có thể sử dụng các khối thập phân hoặc các hình ảnh minh họa.

                    3. So sánh các số trong phạm vi 100

                    So sánh các số là một kỹ năng quan trọng trong Toán học. Học sinh cần biết cách so sánh hai số trong phạm vi 100 để xác định số nào lớn hơn, số nào nhỏ hơn hoặc hai số bằng nhau. Có thể sử dụng các ký hiệu >, <, = để biểu diễn mối quan hệ giữa hai số.

                    Ví dụ:

                    • 45 > 32 (45 lớn hơn 32)
                    • 18 < 25 (18 nhỏ hơn 25)
                    • 60 = 60 (60 bằng 60)

                    4. Số liền trước và số liền sau

                    Số liền trước của một số là số đứng ngay trước nó, và số liền sau của một số là số đứng ngay sau nó. Ví dụ, số liền trước của 25 là 24 và số liền sau của 25 là 26. Học sinh cần hiểu rõ khái niệm này để có thể xác định số liền trước và số liền sau của bất kỳ số nào trong phạm vi 100.

                    5. Các phép tính cộng và trừ trong phạm vi 100

                    Sau khi đã nắm vững kiến thức về số đếm, so sánh số và số liền trước/liền sau, học sinh có thể bắt đầu học các phép tính cộng và trừ trong phạm vi 100. Các phép tính này có thể được thực hiện bằng nhiều cách khác nhau, chẳng hạn như sử dụng ngón tay, sử dụng các vật thể xung quanh hoặc sử dụng bảng số.

                    6. Bài tập thực hành

                    Để củng cố kiến thức đã học, học sinh cần thực hành giải các bài tập về các số trong phạm vi 100. Dưới đây là một số ví dụ về các bài tập thực hành:

                    1. Điền vào chỗ trống: 34, 35, ____, 37, ____
                    2. So sánh các số sau: 56 ____ 65, 82 ____ 78, 41 ____ 41
                    3. Tìm số liền trước của: 12, 45, 78, 99
                    4. Tìm số liền sau của: 23, 56, 89, 100
                    5. Giải các bài toán cộng và trừ: 25 + 15 = ?, 48 - 12 = ?, 63 + 27 = ?

                    7. Ứng dụng thực tế

                    Kiến thức về các số trong phạm vi 100 có rất nhiều ứng dụng trong thực tế. Ví dụ, học sinh có thể sử dụng kiến thức này để:

                    • Đếm tiền.
                    • Đo chiều dài, chiều rộng.
                    • Tính toán số lượng đồ vật.
                    • Giải các bài toán đơn giản trong cuộc sống hàng ngày.

                    Bảng tổng hợp các số trong phạm vi 100

                    SốSố liền trướcSố liền sau
                    10911
                    252426
                    504951
                    9998100

                    Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn một hướng dẫn chi tiết và hữu ích về cách ôn tập các số trong phạm vi 100. Chúc bạn học tập tốt!