Bài tập 'Em làm được những gì' trang 89, 90 là một phần quan trọng trong chương trình học toán. Bài tập này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán thực tế, áp dụng kiến thức đã học vào các tình huống cụ thể.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho bài tập 'Em làm được những gì' trang 89, 90, giúp học sinh tự tin hơn trong quá trình học tập.
Giải Em làm được những gì? trang 89, 90 SGK Toán 2 Chân trời sáng tạo. Bài 1. Đặt tính rồi tính: 36 + 27, ...
Bài 1 (trang 89 SGK Toán 2 tập 1)
Đặt tính rồi tính.
36 + 27 18 + 52 83 + 9
74 + 19 55 + 25 9 + 61
Phương pháp giải:
- Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Tính : Cộng các chữ số lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{36}\\{27}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,63}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{18}\\{52}\end{array}}\\\hline{\,\,\,70}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{83}\\{\,\,9}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,92}\end{array}\)
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{74}\\{19}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,93}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{55}\\{25}\end{array}}\\\hline{\,\,\,80}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,9}\\{61}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,70}\end{array}\)
Bài 3 (trang 89 SGK Toán 2 tập 1)
Số?

Cây bút chì màu xanh dài .?. cm.
Phương pháp giải:
- Quan sát tranh vẽ để xác định chiều dài của cây bút chì màu đỏ và số xăng-ti-mét cây bút chì màu xanh dài hơn cây bút chì màu đỏ.
- Để tìm chiều dài của cây bút chì màu xanh ta lấy chiều dài của cây bút chì màu đỏ cộng với số xăng-ti-mét cây bút chì màu xanh dài hơn cây bút chì màu đỏ.
Lời giải chi tiết:
Cây bút chì màu xanh dài số xăng-ti-mét là:
9 + 5 = 14 (cm)
Đáp số: 14 cm.
Vậy: cây bút chì màu xanh dài 14 cm.
Vui học (trang 90 SGK Toán 2 tập 1)
Lấy các hũ mật ong nào để được 35 \(l\) mật ong?

Phương pháp giải:
Quan sát kĩ hình vẽ, tính nhẩm ra nháp tổng của 2 số hay 3 số nào bằng 35 thì ta lấy những hũ mật ong đó.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
17 \(l\) + 18 \(l\) = 35 \(l\);
8 \(l\) + 12 \(l\) + 15 \(l\) = 20 \(l\) + 15 \(l\) = 35 \(l\);
15 \(l\) + 12 \(l\) + 8 \(l\) = 27 \(l\) + 8 \(l\) = 35 \(l\).
Vậy để được 35 \(l\)mật ong ta sẽ lấy 2 hũ: 17 \(l\) và 18 \(l\) hoặc lấy 3 hũ: 8 \(l\), 12 \(l\) và 15 \(l.\) hoặc lấy 3 hũ 15 \(l.\) , 12 \(l\) và 8 \(l\)
Bài 2 (trang 89 SGK Toán 2 tập 1)
Số?

Phương pháp giải:
- Quan sát tranh vẽ để tìm số quả táo xanh và số quả táo đỏ.
- Tính tổng số quả táo đỏ và xanh ta lấy số quả táo đỏ và số quả táo xanh.
Lời giải chi tiết:
a) Có 30 quả táo xanh.
Có 40 quả táo đó.
b) Tổng số quả táo đỏ và xanh là:
40 + 30 = 70 (quả)
Vậy: Tổng số quả táo đỏ và xanh là 70 quả.
Khám phá (trang 90 SGK Toán 2 tập 1)
Quan sát các mô hình và cho biết:
Mô hình chợ cao hơn mô hình nhà hát bao nhiêu đề-xi-mét?

Phương pháp giải:
- Quan sát mô hình để xác định số đề-xi-mét mô hình bưu điện cao hơn mô hình nhà hát và số đề-xi-mét mô hình chợ cao hơn mô hình bưu điện.
- Để tìm số đề-xi-mét mô hình chợ cao hơn mô hình nhà hát ta lấy số đề-xi-mét mô hình bưu điện cao hơn mô hình nhà hát cộng với số đề-xi-mét mô hình chợ cao hơn mô hình bưu điện.
Lời giải chi tiết:
Quan sát mô hình ta thấy mô hình bưu điện cao hơn mô hình nhà hát 16 dm và mô hình chợ cao hơn mô hình bưu điện 28 dm.
Mô hình chợ cao hơn mô hình nhà hát số đề-xi-mét là:
16 + 28 = 44 (dm)
Đáp số: 44 dm.
Bài 1 (trang 89 SGK Toán 2 tập 1)
Đặt tính rồi tính.
36 + 27 18 + 52 83 + 9
74 + 19 55 + 25 9 + 61
Phương pháp giải:
- Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Tính : Cộng các chữ số lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{36}\\{27}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,63}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{18}\\{52}\end{array}}\\\hline{\,\,\,70}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{83}\\{\,\,9}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,92}\end{array}\)
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{74}\\{19}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,93}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{55}\\{25}\end{array}}\\\hline{\,\,\,80}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,9}\\{61}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,70}\end{array}\)
Bài 2 (trang 89 SGK Toán 2 tập 1)
Số?

Phương pháp giải:
- Quan sát tranh vẽ để tìm số quả táo xanh và số quả táo đỏ.
- Tính tổng số quả táo đỏ và xanh ta lấy số quả táo đỏ và số quả táo xanh.
Lời giải chi tiết:
a) Có 30 quả táo xanh.
Có 40 quả táo đó.
b) Tổng số quả táo đỏ và xanh là:
40 + 30 = 70 (quả)
Vậy: Tổng số quả táo đỏ và xanh là 70 quả.
Bài 3 (trang 89 SGK Toán 2 tập 1)
Số?

Cây bút chì màu xanh dài .?. cm.
Phương pháp giải:
- Quan sát tranh vẽ để xác định chiều dài của cây bút chì màu đỏ và số xăng-ti-mét cây bút chì màu xanh dài hơn cây bút chì màu đỏ.
- Để tìm chiều dài của cây bút chì màu xanh ta lấy chiều dài của cây bút chì màu đỏ cộng với số xăng-ti-mét cây bút chì màu xanh dài hơn cây bút chì màu đỏ.
Lời giải chi tiết:
Cây bút chì màu xanh dài số xăng-ti-mét là:
9 + 5 = 14 (cm)
Đáp số: 14 cm.
Vậy: cây bút chì màu xanh dài 14 cm.
Vui học (trang 90 SGK Toán 2 tập 1)
Lấy các hũ mật ong nào để được 35 \(l\) mật ong?

Phương pháp giải:
Quan sát kĩ hình vẽ, tính nhẩm ra nháp tổng của 2 số hay 3 số nào bằng 35 thì ta lấy những hũ mật ong đó.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
17 \(l\) + 18 \(l\) = 35 \(l\);
8 \(l\) + 12 \(l\) + 15 \(l\) = 20 \(l\) + 15 \(l\) = 35 \(l\);
15 \(l\) + 12 \(l\) + 8 \(l\) = 27 \(l\) + 8 \(l\) = 35 \(l\).
Vậy để được 35 \(l\)mật ong ta sẽ lấy 2 hũ: 17 \(l\) và 18 \(l\) hoặc lấy 3 hũ: 8 \(l\), 12 \(l\) và 15 \(l.\) hoặc lấy 3 hũ 15 \(l.\) , 12 \(l\) và 8 \(l\)
Khám phá (trang 90 SGK Toán 2 tập 1)
Quan sát các mô hình và cho biết:
Mô hình chợ cao hơn mô hình nhà hát bao nhiêu đề-xi-mét?

Phương pháp giải:
- Quan sát mô hình để xác định số đề-xi-mét mô hình bưu điện cao hơn mô hình nhà hát và số đề-xi-mét mô hình chợ cao hơn mô hình bưu điện.
- Để tìm số đề-xi-mét mô hình chợ cao hơn mô hình nhà hát ta lấy số đề-xi-mét mô hình bưu điện cao hơn mô hình nhà hát cộng với số đề-xi-mét mô hình chợ cao hơn mô hình bưu điện.
Lời giải chi tiết:
Quan sát mô hình ta thấy mô hình bưu điện cao hơn mô hình nhà hát 16 dm và mô hình chợ cao hơn mô hình bưu điện 28 dm.
Mô hình chợ cao hơn mô hình nhà hát số đề-xi-mét là:
16 + 28 = 44 (dm)
Đáp số: 44 dm.
Bài tập 'Em làm được những gì' thường xuất hiện trong sách giáo khoa toán ở các lớp 6, 7, 8, 9. Mục đích chính của bài tập này là đánh giá khả năng vận dụng kiến thức toán học vào giải quyết các vấn đề thực tế. Các bài tập thường liên quan đến các chủ đề như tỷ lệ, phần trăm, lãi suất, tính toán diện tích, thể tích, và các ứng dụng toán học trong đời sống hàng ngày.
Bài tập 'Em làm được những gì' thường bao gồm nhiều dạng khác nhau. Dưới đây là một số dạng bài tập phổ biến:
Để giải bài tập 'Em làm được những gì' một cách hiệu quả, học sinh cần:
Ví dụ: Một cửa hàng bán một chiếc áo sơ mi với giá gốc là 200.000 đồng. Cửa hàng giảm giá 15% cho chiếc áo sơ mi đó. Hỏi giá bán chiếc áo sơ mi sau khi giảm giá là bao nhiêu?
Giải:
Số tiền giảm giá là: 200.000 x 15% = 30.000 đồng
Giá bán chiếc áo sơ mi sau khi giảm giá là: 200.000 - 30.000 = 170.000 đồng
Để nâng cao kỹ năng giải toán, học sinh nên luyện tập thêm với các bài tập tương tự. Các bài tập này có thể tìm thấy trong sách giáo khoa, sách bài tập, hoặc trên các trang web học toán online như giaibaitoan.com.
Kiến thức toán học là nền tảng quan trọng cho nhiều lĩnh vực trong cuộc sống. Việc nắm vững kiến thức toán học giúp chúng ta tư duy logic, giải quyết vấn đề một cách hiệu quả, và đưa ra các quyết định sáng suốt. Do đó, việc học tập và rèn luyện toán học là rất cần thiết.
Giaibaitoan.com là một trang web học toán online uy tín, cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho các bài tập toán ở các cấp học khác nhau. Với giao diện thân thiện, nội dung được trình bày rõ ràng, và đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, giaibaitoan.com sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy trên con đường chinh phục toán học của bạn.
| Công thức | Mô tả |
|---|---|
| Tỷ lệ phần trăm | (Giá trị / Tổng giá trị) x 100% |
| Lãi suất đơn | Tiền lãi = Số tiền gốc x Lãi suất x Thời gian |
| Diện tích hình vuông | Cạnh x Cạnh |