Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Dạng 1: Viết thêm một số chữ số vào bên phải, bên trái hoặc xen giữa các chữ số của một số tự nhiên Toán nâng cao lớp 4

Dạng 1: Viết thêm một số chữ số vào bên phải, bên trái hoặc xen giữa các chữ số của một số tự nhiên Toán nâng cao lớp 4

Dạng 1: Viết thêm một số chữ số vào bên phải, bên trái hoặc xen giữa các chữ số của một số tự nhiên

Đây là một dạng toán nâng cao lớp 4, đòi hỏi học sinh phải có tư duy logic và khả năng phân tích số tốt. Dạng toán này thường xuất hiện trong các bài kiểm tra và thi học sinh giỏi.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp các bài giảng chi tiết, bài tập đa dạng và phương pháp giải dễ hiểu để giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải quyết các bài toán thuộc dạng này.

Tìm số tự nhiên có 2 chữ số biết rằng nếu ta viết thêm chữ số 9 vào bên trái số đó ta được số mới gấp 13 lần số cần tìm. Khi viết thêm chữ số 2 vào bên phải một số tự nhiên có ba chữ số thì số đó tăng thêm 4106 đơn vị. Tìm số có ba chữ số đó.

Phân tích cấu tạo của một số tự nhiên:

$\overline {ab} = a \times 10 + b$

$\overline {abc} = a \times 100 + b \times 10 + c = \overline {ab} \times 10 + c = a \times 100 + \overline {bc} $

$\overline {abcd} = a \times 1000 + b \times 100 + c \times 10 + d = \overline {abc} \times 10 + d = a \times 1000 + \overline {bcd} $

Một số cách phân tích số đặc biệt:

$\overline {a00} = a \times 100$

\(\overline {aaa} = a \times 111\)

$\overline {abab} = \overline {ab} \times 101$

$\overline {ababab} = \overline {ab} \times 10101$

Ví dụ 1: Tìm số tự nhiên có 2 chữ số biết rằng nếu ta viết thêm chữ số 9 vào bên trái số đó ta được số mới gấp 13 lần số cần tìm.

Giải

Gọi số cần tìm là $\overline {ab} $

Nếu ta viết thêm chữ số 9 vào bên trái số đó ta được số mới là $\overline {9ab} $

Ta có $\overline {9ab} = \overline {ab} \times 13$

$900 + \overline {ab} = \overline {ab} \times 13$

 $\overline {ab} \times 12 = 900$ (bớt cả hai vế đi $\overline {ab} $)

$\overline {ab} = 900:12$

$\overline {ab} = 75$

Đáp số: 75

Ví dụ 2: Khi viết thêm chữ số 2 vào bên phải một số tự nhiên có ba chữ số thì số đó tăng thêm 4106 đơn vị. Tìm số có ba chữ số đó.

Giải

Gọi số cần tìm là $\overline {abc} $

Khi viết thêm chữ số 2 vào bên phải ta được số $\overline {abc2} $

Theo đề bài ta có:

$\overline {abc2} = \overline {abc} + 4106$

$\overline {abc} \times 10 + 2 = \overline {abc} + 4106$

$\overline {abc} \times 10 - \overline {abc} = 4106 - 2$

$\overline {abc} \times 9 = 4104$

$\overline {abc} = 4104:9 = 456$

Thử lại: 4562 – 456 = 4106

Vậy số cần tìm là 456.

Ví dụ 3: Tìm số có 2 chữ số biết rằng khi ta viết thêm chữ số 2 vào bên phải và bên trái số đó ta được số mới gấp 36 lần số cần tìm.

Giải

Gọi số cần tìm là $\overline {ab} $

Khi ta viết thêm chữ số 2 vào bên phải và bên trái số đó được số mới là $\overline {2ab2} $

Ta có $\overline {2ab2} = \overline {ab} \times 36$

$2002 + \overline {ab} \times 10 = \overline {ab} \times 36$

$\overline {ab} \times 26 = 2002$

$\overline {ab} = 77$

Vậy số cần tìm là 77.

Ví dụ 4:Tìm một số có hai chữ số biết nếu viết số 0 vào giữa hai chữ số của số đó ta được số mới gấp 7 lần số phải tìm?

Giải

Gọi số cần tìm là $\overline {ab} $

Nếu viết số 0 vào giữa hai chữ số của số đó ta được số mới là $\overline {a0b} $

Ta có $\overline {a0b} = \overline {ab} \times 7$

a x 100 + b = (a x 10 + b) x 7 (phân tích cấu tạo số)

a x 100 + b = a x 70 + b x 7 (Bỏ ngoặc ở vế phải)

a x 30 = b x 6 (trừ cả hai vế cho a x 70 + b)

a x 5 = b (Chia cả 2 vế cho 6)

Vậy a = 1 và b = 5

Đáp số: 15

Bài tập áp dụng:

Bài 1 :

Tìm số có ba chữ số biết rằng nếu thêm chữ số 9 vào bên trái số đó ta được số mới bằng 41 lần số phải tìm.

Xem lời giải >>
Bài 2 :

Tìm một số tự nhiên, biết rằng nếu viết thêm một chữ số 6 vào bên phải số đó thì số đó tăng thêm 3228 đơn vị.

Xem lời giải >>
Bài 3 :

Tìm một số có hai chữ số biết rằng, nếu viết thêm vào bên trái số đó một chữ số 3 thì ta được số mới mà tổng số đã cho và số mới bằng 414.

Xem lời giải >>
Bài 4 :

Cho một số, biết rằng nếu viết thêm vào bên phải số đó một chữ số thì được số mới và tổng của số mới và số phải tìm là 467. Tìm số đã cho và chữ số viết thêm.

Xem lời giải >>
Khám phá ngay nội dung Dạng 1: Viết thêm một số chữ số vào bên phải, bên trái hoặc xen giữa các chữ số của một số tự nhiên Toán nâng cao lớp 4 trong chuyên mục toán 4 trên nền tảng toán học! Bộ bài tập toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, sẽ là chìa khóa giúp học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội.

Dạng 1: Viết thêm một số chữ số vào bên phải, bên trái hoặc xen giữa các chữ số của một số tự nhiên - Tổng quan

Dạng toán này tập trung vào việc hiểu rõ giá trị vị trí của các chữ số trong một số tự nhiên. Khi viết thêm chữ số, giá trị của số ban đầu sẽ thay đổi như thế nào? Đó là câu hỏi mà học sinh cần trả lời.

Các dạng bài tập thường gặp

  1. Viết thêm chữ số vào bên phải: Bài tập yêu cầu viết thêm một hoặc nhiều chữ số vào bên phải một số tự nhiên cho trước để tạo thành một số mới lớn hơn.
  2. Viết thêm chữ số vào bên trái: Bài tập yêu cầu viết thêm một hoặc nhiều chữ số vào bên trái một số tự nhiên cho trước để tạo thành một số mới lớn hơn.
  3. Viết thêm chữ số xen giữa: Bài tập yêu cầu viết thêm một hoặc nhiều chữ số vào giữa các chữ số của một số tự nhiên cho trước để tạo thành một số mới.
  4. Bài toán tìm số: Bài toán cho biết kết quả sau khi viết thêm chữ số và yêu cầu tìm số ban đầu.

Phương pháp giải bài toán

Để giải quyết dạng toán này, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:

  • Giá trị vị trí của các chữ số: Hiểu rõ chữ số ở hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm,... có giá trị như thế nào.
  • Cách tạo số từ các chữ số: Biết cách kết hợp các chữ số để tạo thành một số tự nhiên.
  • Phân tích và suy luận logic: Sử dụng các thông tin đã cho để suy luận và tìm ra đáp án.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Viết thêm chữ số 5 vào bên phải số 12. Số mới là bao nhiêu?

Giải: Khi viết thêm chữ số 5 vào bên phải số 12, ta được số 125. Số mới lớn hơn số ban đầu 113 đơn vị.

Ví dụ 2: Viết thêm chữ số 3 vào bên trái số 45. Số mới là bao nhiêu?

Giải: Khi viết thêm chữ số 3 vào bên trái số 45, ta được số 345. Số mới lớn hơn số ban đầu 300 đơn vị.

Ví dụ 3: Viết thêm chữ số 7 vào giữa số 23. Số mới là bao nhiêu?

Giải: Khi viết thêm chữ số 7 vào giữa số 23, ta được số 273. Số mới lớn hơn số ban đầu 250 đơn vị.

Bài tập luyện tập

Dưới đây là một số bài tập để các em học sinh luyện tập:

  1. Viết thêm chữ số 8 vào bên phải số 36.
  2. Viết thêm chữ số 1 vào bên trái số 57.
  3. Viết thêm chữ số 4 vào giữa số 62.
  4. Tìm số tự nhiên ban đầu, biết rằng khi viết thêm chữ số 9 vào bên phải số đó, ta được số 129.
  5. Tìm số tự nhiên ban đầu, biết rằng khi viết thêm chữ số 2 vào bên trái số đó, ta được số 256.

Lời khuyên

Để học tốt dạng toán này, các em học sinh nên:

  • Nắm vững kiến thức về giá trị vị trí của các chữ số.
  • Luyện tập thường xuyên với các bài tập đa dạng.
  • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.
  • Tìm hiểu các phương pháp giải khác nhau để có thể áp dụng linh hoạt trong các bài toán.

Kết luận

Dạng 1: Viết thêm một số chữ số vào bên phải, bên trái hoặc xen giữa các chữ số của một số tự nhiên là một dạng toán quan trọng trong chương trình Toán nâng cao lớp 4. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng giải quyết dạng toán này sẽ giúp các em học sinh tự tin hơn trong học tập và thi cử.