Dạng bài tập này là một phần quan trọng trong chương trình Toán nâng cao lớp 4, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề. Bài học này tập trung vào việc xác định quy luật của dãy số và sử dụng quy luật đó để tính toán số lượng các số hạng trong dãy.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp các bài giảng chi tiết, bài tập đa dạng và phương pháp giải dễ hiểu để giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải quyết các bài toán liên quan đến dạng bài này.
Cho dãy số 11 ; 14 ; 17 ; 20 ; …. ; 68 a) Dãy số trên có bao nhiêu số hạng? Trong các số có 3 chữ số: a) Có bao nhiêu số chẵn chia hết cho 9?
|
Ví dụ 1:Cho dãy số: 2 ; 4 ; 6 ; 8 ; 10 ; ….. ; 2018
Hãy xác định dãy số trên có bao nhiêu số hạng?
Bài giải
Dãy số trên là dãy số cách đều 2 đơn vị
Số số hạng của dãy số đó là
(2018 – 2) : 2 + 1 = 1009 (số hạng)
Đáp số: 1009 số hạng
Ví dụ 2:Cho dãy số 11 ; 14 ; 17 ; 20 ; …. ; 68
a) Dãy số trên có bao nhiêu số hạng?
b) Nếu ta tiếp tục kéo dài các số hạng của dãy số đó thì số hạng thứ 2007 là số nào?
Bài giải
Lời giải câu a
Dãy số đã cho là dãy số cách đều 3 đơn vị.
Số số hạng của dãy số là
(68 – 11) : 3 + 1 = 20 (số hạng)
Lời giải câu b
……
Vậy số hạng thứ 2007 của dãy số là 11 + 3 x (2007 – 1) = 6029
Ví dụ 3: Trong các số có 3 chữ số:
a) Có bao nhiêu số chẵn chia hết cho 9?
b) Có bao nhiêu số chia cho 4 dư 1?
Bài giải
Lời giải câu a
Các số chẵn có ba chữ số chia hết cho 9 là 108 ; 126 ; ….. ; 990
Khoảng cách giữa hai số liền nhau là 18 đơn vị.
Số các số chẵn có ba chữ số chia hết cho 9 là
(990 – 108) : 18 + 1 = 50 (số)
Lời giải câu b
Các số có ba chữ số chia cho 4 dư 1 là 101 ; 105 ; 109 ; …. ; 997
Khoảng cách giữa hai số liền nhau là 4.
Số các số có ba chữ số chia cho 4 dư 1 là:
(997 – 101) : 4 + 1 = 225 (số)
Bài tập áp dụng:
Tìm số số hạng của dãy số 7 ; 11 ; 15 ; 19 ; …. ; 2015
Tìm số số hạng của dãy số 2 ; 3 ; 6 ; 7 ; 10 ; 11 ; ….. ; 2014 ; 2015
Cho dãy số: 2 ; 6 ; 12 ; 20 ; …. ; 10100
Hỏi dãy trên có bao nhiêu số hạng?
Dạng bài tập tìm số số hạng của dãy số trong chương trình Toán nâng cao lớp 4 thường xuất hiện với nhiều hình thức khác nhau, đòi hỏi học sinh phải nắm vững kiến thức về dãy số và các quy luật của chúng. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về dạng bài tập này, cùng với các phương pháp giải chi tiết và bài tập ví dụ minh họa.
Dãy số là một tập hợp các số được sắp xếp theo một thứ tự nhất định. Mỗi số trong dãy số được gọi là một số hạng. Để xác định số số hạng của một dãy số, chúng ta cần biết số hạng đầu tiên, số hạng cuối cùng và quy luật của dãy số.
Đây là dạng bài tập phổ biến nhất, trong đó các số hạng trong dãy số cách nhau một số đơn vị không đổi. Để tìm số số hạng của dãy số cách đều, chúng ta sử dụng công thức:
Số số hạng = (Số cuối - Số đầu) / Khoảng cách + 1
Ví dụ: Tìm số số hạng của dãy số: 2, 5, 8, 11, 14
Số đầu = 2, Số cuối = 14, Khoảng cách = 3
Số số hạng = (14 - 2) / 3 + 1 = 4 + 1 = 5
Trong một số trường hợp, dãy số có quy luật phức tạp hơn, không phải là dãy số cách đều. Để tìm số số hạng của dãy số này, chúng ta cần xác định quy luật của dãy số và sử dụng quy luật đó để tính toán.
Ví dụ: Tìm số số hạng của dãy số: 1, 2, 4, 8, 16
Quy luật của dãy số là mỗi số hạng bằng hai lần số hạng đứng trước nó. Để tìm số số hạng, chúng ta cần xác định số hạng cuối cùng và sử dụng quy luật để tính toán.
Một số bài tập có thể kết hợp nhiều quy luật khác nhau, đòi hỏi học sinh phải phân tích và kết hợp các kiến thức đã học để giải quyết.
Hy vọng rằng bài viết này đã cung cấp cho bạn những kiến thức và kỹ năng cần thiết để giải quyết các bài tập về dạng 3: Tìm số số hạng của dãy số Toán nâng cao lớp 4. Chúc bạn học tập tốt!