Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 17

Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 17

Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 17: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

Giaibaitoan.com xin giới thiệu Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 17, được biên soạn theo chuẩn chương trình học Toán 6 hiện hành. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng, giúp các em học sinh làm quen với dạng đề và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, bao phủ đầy đủ các kiến thức trọng tâm đã học trong học kỳ 1. Kèm theo đề thi là đáp án chi tiết, giúp các em tự đánh giá kết quả và tìm ra những điểm cần cải thiện.

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Chọn câu trả lời đúng trong mỗi câu sau:
    Câu 1 :

    Tập hợp \({\mathbb{N}^*}\) được biểu diễn bằng?

    • A.

      \(\left\{ {0;1;2;3;4;5.........} \right\}\).

    • B.

      \(\left\{ {0,1,2,3,4,5.........} \right\}\).

    • C.

      \(\left\{ {1,2,3,4,5.........} \right\}\).

    • D.

      \(\left\{ {1;2;3;4;5.........} \right\}\).

    Câu 2 :

    Tìm x biết: \(178 - x:3 = 164\). Khi đó x bằng

    • A.

      1026.

    • B.

      42.

    • C.

      114.

    • D.

      14.

    Câu 3 :

    Kết quả phép tính \({9^7}:{9^3}\) bằng

    • A.

      \({9^5}\).

    • B.

      \({9^4}\).

    • C.

      \({9^7}\).

    • D.

      \({9^0}\).

    Câu 4 :

    Kết quả phép tính \({4.5^2} - 81:{3^2}\) bằng

    • A.

      31.

    • B.

      90.

    • C.

      30.

    • D.

      91.

    Câu 5 :

    Công thức nào sau đây biểu diễn phép nhân hai lũy thừa cùng cơ số?

    • A.

      \({a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}\).

    • B.

      \({a^m}:{a^n} = {a^{m + n}}\).

    • C.

      \({a^m}.{a^n} = {\rm{ }}{a^{m - n}}\).

    • D.

      \({a^m}:{a^n} = {\rm{ }}{a^{m - n}}\).

    Câu 6 :

    Nếu x là số tự nhiên sao cho \({\left( {x - 1} \right)^2} = 16\) thì x bằng

    • A.

      1.

    • B.

      4.

    • C.

      5.

    • D.

      17.

    Câu 7 :

    Số 600 phân tích ra thừa số nguyên tố là

    • A.

      \({2^3}{.3.5^2}\).

    • B.

      \({2^4}{.3.5^2}\).

    • C.

      \({2^3}.3.5\).

    • D.

      \({2^4}{.5^2}{.3^2}\).

    Câu 8 :

    Biểu thức 2.3.5 + 35 chia hết cho số nào sau đây?

    • A.

      2.

    • B.

      3.

    • C.

      5.

    • D.

      7.

    Câu 9 :

    Trong các tập hợp sau, tập hợp nào có các phần tử đều là số nguyên tố

    • A.

      \(\left\{ {1;\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,7} \right\}\).

    • B.

      \(\left\{ {1;2;\,\,3;\,\,\,5;\,\,7} \right\}\).

    • C.

      \(\left\{ {2;\,\,13;\,\,5;\,\,27} \right\}\).

    • D.

      \(\left\{ {2;\,\,13;\,\,5;\,\,29} \right\}\).

    Câu 10 :

    Hãy chọn câu sai. Trong hình chữ nhật có:

    • A.

      Hai cạnh đối bằng nhau.

    • B.

      Hai đường chéo bằng nhau.

    • C.

      Bốn cạnh bằng nhau.

    • D.

      Hai cạnh đối song song với nhau.

    Câu 11 :

    Cho một hình vuông, hỏi nếu cạnh của hình vuông đã cho tăng gấp 3 lần thì diện tích của nó tăng gấp bao nhiêu lần?

    • A.

      3.

    • B.

      6.

    • C.

      8.

    • D.

      9.

    Câu 12 :

    Một hình thoi có diện tích bằng 24 cm2. Biết độ dài một đường chéo bằng 6 cm, tính độ dài đường chéo còn lại của hình thoi đó.

    • A.

      4 cm.

    • B.

      8 cm.

    • C.

      12 cm.

    • D.

      16 cm.

    II. Tự luận
    Câu 1 :

    Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể)

    a) \(146 + 121 + 54 + 379\)

    b) \({2^3}.17-{2^3}.14\)

    c) \({5^{19}}:{5^{17}} + {3.3^3}-{7^0}\)

    d) \(50-\left[ {\left( {20-{2^3}} \right):2} \right]\)

    Câu 2 :

    Tìm số tự nhiên x, biết

    a) \(5.{\rm{x}} - 13 = 102\)

    b) \(21 + {3^{{\rm{x}} - 2}} = 48\)

    c) \(2.x-14 = {5.2^3}\)

    Câu 3 :

    Tìm các chữ số a, b để: Số \(\overline {4a12b} \) chia hết cho cả 2; 5 và 9.

    Câu 4 :

    Một người thợ làm khung thép cho ô thoáng khí cửa ra vào có kích thước và hình dạng như hình vẽ dưới đây. Khung thép bên ngoài là một hình chữ nhật có chiều dài \(160\,{\rm{cm}}\) và chiều rộng \(60\,{\rm{cm}}\). Phía trong là hai hình thoi cạnh \(50\,{\rm{cm}}\). Hỏi chiều dài của thanh thép ban đầu là bao nhiêu, biết sau khi làm xong khung thép thì thanh thép còn dư 10cm? (Coi như các mối hàn không đáng kể).

    Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 17 0 1

    Câu 5 :

    Cho \(B = 3 + {3^2} + {3^3} + ... + {3^{100}}\)

    Tìm số tự nhiên n, biết rằng \(2B + 3 = {3^n}\)

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Chọn câu trả lời đúng trong mỗi câu sau:
      Câu 1 :

      Tập hợp \({\mathbb{N}^*}\) được biểu diễn bằng?

      • A.

        \(\left\{ {0;1;2;3;4;5.........} \right\}\).

      • B.

        \(\left\{ {0,1,2,3,4,5.........} \right\}\).

      • C.

        \(\left\{ {1,2,3,4,5.........} \right\}\).

      • D.

        \(\left\{ {1;2;3;4;5.........} \right\}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về tập hợp số tự nhiên.

      Lời giải chi tiết :

      Tập \({\mathbb{N}^*} = \left\{ {1;2;3;4;5.........} \right\}\).

      Các số phải cách nhau bởi dấu “;”.

      Đáp án D.

      Câu 2 :

      Tìm x biết: \(178 - x:3 = 164\). Khi đó x bằng

      • A.

        1026.

      • B.

        42.

      • C.

        114.

      • D.

        14.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào quy tắc chuyển vế để tìm x.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}178 - x:3 = 164\\x:3 = 178 + 164\\x:3 = 342\\x = 342.3\\x = 1026\end{array}\)

      Vậy \(x = 1026\).

      Đáp án A.

      Câu 3 :

      Kết quả phép tính \({9^7}:{9^3}\) bằng

      • A.

        \({9^5}\).

      • B.

        \({9^4}\).

      • C.

        \({9^7}\).

      • D.

        \({9^0}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức chia hai lũy thừa cùng cơ số: \({a^m}:{a^n} = {a^{m - n}}\left( {a \ne 0;m \ge n \ge 0} \right)\).

      Lời giải chi tiết :

      \({9^7}:{9^3} = {9^{7 - 3}} = {9^4}\).

      Đáp án B.

      Câu 4 :

      Kết quả phép tính \({4.5^2} - 81:{3^2}\) bằng

      • A.

        31.

      • B.

        90.

      • C.

        30.

      • D.

        91.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Nếu phép tính có cả cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa, ta thực hiện phép nâng lên lũy thừa trước, rồi đến nhân chia, cuối cùng đến cộng trừ.

      Lời giải chi tiết :

      \({4.5^2} - 81:{3^2} = 4.25 - 81:9 = 100 - 9 = 91\)

      Đáp án D.

      Câu 5 :

      Công thức nào sau đây biểu diễn phép nhân hai lũy thừa cùng cơ số?

      • A.

        \({a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}\).

      • B.

        \({a^m}:{a^n} = {a^{m + n}}\).

      • C.

        \({a^m}.{a^n} = {\rm{ }}{a^{m - n}}\).

      • D.

        \({a^m}:{a^n} = {\rm{ }}{a^{m - n}}\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Nhân hai lũy thừa cùng cơ số: \({a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}\).

      Lời giải chi tiết :

      Công thức biểu diễn phép nhân hai lũy thừa cùng cơ số: \({a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}\).

      Đáp án A.

      Câu 6 :

      Nếu x là số tự nhiên sao cho \({\left( {x - 1} \right)^2} = 16\) thì x bằng

      • A.

        1.

      • B.

        4.

      • C.

        5.

      • D.

        17.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về lũy thừa.

      Lời giải chi tiết :

      \({\left( {x - 1} \right)^2} = 16\)

      \({\left( {x - 1} \right)^2} = {4^2}\)

      \(x - 1 = 4\)

      \(x = 4 + 1\)

      \(x = 5\)

      Vậy \(x = 5\).

      Đáp án C.

      Câu 7 :

      Số 600 phân tích ra thừa số nguyên tố là

      • A.

        \({2^3}{.3.5^2}\).

      • B.

        \({2^4}{.3.5^2}\).

      • C.

        \({2^3}.3.5\).

      • D.

        \({2^4}{.5^2}{.3^2}\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Phân tích một số ra thừa số nguyên tố bằng sơ đồ cây hoặc sơ đồ cột.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 17 1 1

      Vậy \(600 = {2^3}{.3.5^2}\).

      Đáp án A.

      Câu 8 :

      Biểu thức 2.3.5 + 35 chia hết cho số nào sau đây?

      • A.

        2.

      • B.

        3.

      • C.

        5.

      • D.

        7.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào tính chất chia hết của một tổng.

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\left( {2.3.5} \right) \vdots 5\) và \(35 \vdots 5\) nên \(\left( {2.3.5 + 35} \right) \vdots 5\).

      Đáp án C.

      Câu 9 :

      Trong các tập hợp sau, tập hợp nào có các phần tử đều là số nguyên tố

      • A.

        \(\left\{ {1;\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,7} \right\}\).

      • B.

        \(\left\{ {1;2;\,\,3;\,\,\,5;\,\,7} \right\}\).

      • C.

        \(\left\{ {2;\,\,13;\,\,5;\,\,27} \right\}\).

      • D.

        \(\left\{ {2;\,\,13;\,\,5;\,\,29} \right\}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về số nguyên tố.

      Lời giải chi tiết :

      \(\left\{ {1;\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,7} \right\}\) có 1 và 4 không phải số nguyên tố.

      \(\left\{ {1;2;\,\,3;\,\,\,5;\,\,7} \right\}\) có 1 không phải số nguyên tố.

      \(\left\{ {2;\,\,13;\,\,5;\,\,27} \right\}\) có 27 không phải số nguyên tố.

      Vì 2; 5; 13; 29 đều là số nguyên tố nên \(\left\{ {2;\,\,13;\,\,5;\,\,29} \right\}\) có tất cả phần tử đều là số nguyên tố.

      Đáp án D.

      Câu 10 :

      Hãy chọn câu sai. Trong hình chữ nhật có:

      • A.

        Hai cạnh đối bằng nhau.

      • B.

        Hai đường chéo bằng nhau.

      • C.

        Bốn cạnh bằng nhau.

      • D.

        Hai cạnh đối song song với nhau.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào đặc điểm của hình chữ nhật:

      - Các cạnh đối bằng nhau.

      - Hai đường chéo bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Hình chữ nhật có hai cạnh đối song song và bằng nhau nên A, D đúng.

      Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau nên B đúng.

      Hình chữ nhật không có bốn cạnh bằng nhau nên C sai.

      Đáp án C.

      Câu 11 :

      Cho một hình vuông, hỏi nếu cạnh của hình vuông đã cho tăng gấp 3 lần thì diện tích của nó tăng gấp bao nhiêu lần?

      • A.

        3.

      • B.

        6.

      • C.

        8.

      • D.

        9.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính diện tích hình vuông: S = cạnh . cạnh.

      Lời giải chi tiết :

      Giả sử cạnh hình vuông ban đầu là \(x\). Khi đó diện tích hình vuông là \(x.x = {x^2}\).

      Nếu cạnh hình vuông tăng gấp 3 lần thì cạnh mới là \(3x\), khi đó diện tích hình vuông mới là \(3x.3x = 9{x^2}\).

      Diện tích của nó tăng gấp số lần là 9 lần.

      Đáp án D.

      Câu 12 :

      Một hình thoi có diện tích bằng 24 cm2. Biết độ dài một đường chéo bằng 6 cm, tính độ dài đường chéo còn lại của hình thoi đó.

      • A.

        4 cm.

      • B.

        8 cm.

      • C.

        12 cm.

      • D.

        16 cm.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào công thức tính diện tích hình thoi bằng \(\frac{1}{2}\) tích hai đường chéo để tính đường chéo còn lại.

      Lời giải chi tiết :

      Độ dài đường chéo còn lại của hình thoi là:

      \(S = 24.2:6 = 8\left( {cm} \right)\)

      Đáp án B.

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể)

      a) \(146 + 121 + 54 + 379\)

      b) \({2^3}.17-{2^3}.14\)

      c) \({5^{19}}:{5^{17}} + {3.3^3}-{7^0}\)

      d) \(50-\left[ {\left( {20-{2^3}} \right):2} \right]\)

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất của phép tính với số tự nhiên.

      Nếu phép tính có cả cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa, ta thực hiện phép nâng lên lũy thừa trước, rồi đến nhân chia, cuối cùng đến cộng trừ.

      Nếu biểu thức có các dấu ngoặc : ngoặc tròn ( ), ngoặc vuông [ ], ngoặc nhọn { }, ta thực hiện phép tính theo thứ tự: \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\)

      Lời giải chi tiết :

      a) \(146 + 121 + 54 + 379\)

      \(\begin{array}{l} = \left( {146 + 54} \right) + \left( {121\; + 379} \right)\\ = 200 + 500\\ = 700\end{array}\)

      b) \({2^3}.17-{2^3}.14\)

      \(\begin{array}{l} = {2^3}.\left( {17 - 14} \right)\\ = 8.3\\ = 24\end{array}\)

      c) \({5^{19}}:{5^{17}} + {3.3^3}-{7^0}\)

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{ = {5^2} + {3^4}-1}\\\begin{array}{l} = \;25 + 81 - 1\\ = 105\end{array}\end{array}\)

      d) \(50-\left[ {\left( {20-{2^3}} \right):2} \right]\)

      \(\begin{array}{l} = 50-\left( {12:2} \right)\\ = 44\end{array}\)

      Câu 2 :

      Tìm số tự nhiên x, biết

      a) \(5.{\rm{x}} - 13 = 102\)

      b) \(21 + {3^{{\rm{x}} - 2}} = 48\)

      c) \(2.x-14 = {5.2^3}\)

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc chuyển vế kết hợp với các phép tính để tìm x.

      Lời giải chi tiết :

      a) \(5.{\rm{x}} - 13 = 102\)

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{5.x = 102 + 13}\\{5.x = {\rm{ }}115}\\{x = 115:5}\\{x = 23}\end{array}\)

      Vậy \(x = 23\).

      b) \(21 + {3^{{\rm{x}} - 2}} = 48\)

      \(\begin{array}{l}{3^{x - 2}} = 48 - 21\\{3^{x - 2}} = 27\\{3^{x - 2}} = {3^3}\\x - 2 = 3\\x = 3 + 2\\x = 5\end{array}\)

      Vậy \(x = 5\)

      c) \(2.x-14 = {5.2^3}\)

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{2.x - 14 = 40}\\{2.x = 40 + 14}\\{2.x = 54}\\{x = 54:2}\\{x = 27}\end{array}\)

      Vậy \(x = 27\)

      Câu 3 :

      Tìm các chữ số a, b để: Số \(\overline {4a12b} \) chia hết cho cả 2; 5 và 9.

      Phương pháp giải :

      Dựa vào dấu hiệu chia hết của 2; 5; 9.

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\overline {4a12b} \) chia hết cho cả 2; 5 nên chữ số tận cùng là 0 hay \(b = 0\).

      Vì \(\overline {4a120} \) chia hết cho 9 nên \(4 + a + 1 + 2 + 0 = \left( {7 + a} \right)\; \vdots 9\).

      Mà \(0 \le a \le 9\) nên \(7 + a\) chỉ có thể bằng 9.

      Suy ra \(a = 9 - 7 = 2\)

      Vậy \(a = 2;b = 0\).

      Câu 4 :

      Một người thợ làm khung thép cho ô thoáng khí cửa ra vào có kích thước và hình dạng như hình vẽ dưới đây. Khung thép bên ngoài là một hình chữ nhật có chiều dài \(160\,{\rm{cm}}\) và chiều rộng \(60\,{\rm{cm}}\). Phía trong là hai hình thoi cạnh \(50\,{\rm{cm}}\). Hỏi chiều dài của thanh thép ban đầu là bao nhiêu, biết sau khi làm xong khung thép thì thanh thép còn dư 10cm? (Coi như các mối hàn không đáng kể).

      Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 17 1 2

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính chu vi hình chữ nhật, chu vi hình thoi.

      Chu vi hình chữ nhật = 2. (chiều dài + chiều rộng).

      Chu vi hình thoi = 4. cạnh.

      Lời giải chi tiết :

      Chu vi hình chữ nhật là:

      \(2.(160 + 60) = 440(cm)\)

      Chu vi hình thoi là

      \(4.50.2 = 400(cm)\)

      Tổng chiều dài thanh thép là:

      \(440 + 400 + 10 = 850(cm)\)

      Đổi 850 cm = 8,5 m.

      Vậy chiều dài thanh thép ban đầu là 8,5 mét.

      Câu 5 :

      Cho \(B = 3 + {3^2} + {3^3} + ... + {3^{100}}\)

      Tìm số tự nhiên n, biết rằng \(2B + 3 = {3^n}\)

      Phương pháp giải :

      Từ B tính \(3B\).

      Thực hiện phép tính \(3B - B\) để có \(2B\).

      Cộng 3, ta được \(2B + 3\).

      Mà \(2B + 3 = {3^n}\) nên ta tính được n.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(B\;\; = 3 + {3^2} + {3^3} + ... + {3^{99}} + {3^{100}}\)

      Suy ra \(3B\; = {3^2} + {3^3} + ... + {3^{100}} + {3^{101}}\)

      Lấy 3B trừ B ta được:

      \(\begin{array}{l}3B\; - B\; = {3^2} + {3^3} + ... + {3^{100}} + {3^{101}} - \left( {3 + {3^2} + {3^3} + ... + {3^{99}} + {3^{100}}} \right)\\2B = {3^{101}} - 3\end{array}\)

      Do đó: \(2B + 3 = {3^{101}}\).

      Theo đề bài \(2B + 3 = {3^n}\) nên \(n = 101\).

      Vậy \(n = 101\).

      Khởi động năm học lớp 6 đầy tự tin với nội dung Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 17 trong chuyên mục giải bài tập toán lớp 6 trên nền tảng môn toán! Bộ bài tập lý thuyết toán thcs được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 17: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 17 là một bài kiểm tra quan trọng, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán của học sinh sau một nửa học kỳ. Đề thi thường bao gồm các chủ đề chính như:

      • Số tự nhiên: Các phép toán cộng, trừ, nhân, chia, tính chất chia hết, ước và bội.
      • Phân số: Khái niệm phân số, so sánh phân số, các phép toán với phân số, rút gọn phân số.
      • Số thập phân: Khái niệm số thập phân, so sánh số thập phân, các phép toán với số thập phân.
      • Hình học: Điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, góc, các loại góc, hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật.

      Cấu trúc đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 17

      Thông thường, đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 17 sẽ có cấu trúc gồm hai phần chính:

      1. Phần trắc nghiệm: Thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm, bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm khách quan về kiến thức lý thuyết và kỹ năng tính toán cơ bản.
      2. Phần tự luận: Thường chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm, bao gồm các bài toán giải chi tiết, yêu cầu học sinh trình bày lời giải rõ ràng, logic.

      Hướng dẫn giải một số dạng bài tập thường gặp

      Dạng 1: Tính toán với số tự nhiên

      Để giải các bài toán tính toán với số tự nhiên, học sinh cần nắm vững các phép toán cộng, trừ, nhân, chia và các tính chất của chúng. Ví dụ:

      Bài tập: Tính 1234 + 5678 - 9012

      Lời giải:

      1234 + 5678 = 6912

      6912 - 9012 = -2100

      Dạng 2: Giải bài toán về phân số

      Để giải các bài toán về phân số, học sinh cần nắm vững khái niệm phân số, các phép toán với phân số và cách rút gọn phân số. Ví dụ:

      Bài tập: Tính 1/2 + 1/3

      Lời giải:

      1/2 + 1/3 = 3/6 + 2/6 = 5/6

      Dạng 3: Giải bài toán về số thập phân

      Để giải các bài toán về số thập phân, học sinh cần nắm vững khái niệm số thập phân, các phép toán với số thập phân và cách so sánh số thập phân. Ví dụ:

      Bài tập: Tính 2,5 x 3,2

      Lời giải:

      2,5 x 3,2 = 8

      Lời khuyên để làm bài thi giữa kì 1 Toán 6 đạt kết quả tốt

      • Ôn tập kiến thức đầy đủ: Nắm vững các khái niệm, định nghĩa, tính chất và công thức đã học trong học kỳ 1.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng giải toán và làm quen với các dạng đề thi.
      • Đọc kỹ đề bài: Trước khi giải bài, hãy đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu và tránh sai sót.
      • Trình bày lời giải rõ ràng: Trình bày lời giải một cách rõ ràng, logic và dễ hiểu.
      • Kiểm tra lại bài làm: Sau khi làm xong bài, hãy kiểm tra lại bài làm để phát hiện và sửa chữa các lỗi sai.

      Tài liệu tham khảo hữu ích

      Ngoài Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 17, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để ôn tập và nâng cao kiến thức:

      • Sách giáo khoa Toán 6
      • Sách bài tập Toán 6
      • Các đề thi thử Toán 6
      • Các trang web học toán online uy tín

      Chúc các em học sinh ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi giữa kì 1 Toán 6!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6