Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 18

Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 18

Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 18: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 18 là một công cụ ôn tập vô cùng hữu ích dành cho các em học sinh. Đề thi được biên soạn bám sát chương trình học, giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp đề thi này kèm theo đáp án chi tiết, giúp các em tự đánh giá năng lực và tìm ra những điểm cần cải thiện.

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Chọn câu trả lời đúng trong mỗi câu sau:
    Câu 1 :

    Theo Âm Lịch, năm 2024 là năm Giáp Thìn, tức năm con Rồng – xếp thứ năm trong 12 con giáp. Năm Giáp Thìn sẽ bắt đầu từ ngày 10/02/2024 và kết thúc năm vào ngày 28/01/2025 theo lịch dương. Gọi A là tập hợp các chữ số xuất hiện ở hình bên. Khi đó

    Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 18 0 1

    • A.

      \(A = \left\{ {4;2;0;2} \right\}\).

    • B.

      \(A = \left\{ {2;0;2;4} \right\}\).

    • C.

      \(A = \left\{ {0;2;4} \right\}\).

    • D.

      \(A = \left\{ {0;2} \right\}\).

    Câu 2 :

    Cho tập hợp \(A = \left\{ {1;\,\,2;\,\,a;\,\,b} \right\}\). Khẳng định nào dưới đây sai?

    • A.

      \(1 \in A\).

    • B.

      \(a \in A\).

    • C.

      \(5 \notin A\).

    • D.

      \(b \notin A\).

    Câu 3 :

    Cho số tự nhiên x, biết \(x + 20 = 55\). Khi đó

    • A.

      \(x = 20\).

    • B.

      \(x = 25\).

    • C.

      \(x = 30\).

    • D.

      \(x = 35\).

    Câu 4 :

    Phép tính \({3^{40}}{.3^{200}}:{3^{50}}\) có kết quả là:

    • A.

      \({3^{54}}\).

    • B.

      \({3^{100}}\).

    • C.

      \({3^{50}}\).

    • D.

      \({3^{190}}\).

    Câu 5 :

    Kết quả của phép tính \(37.64 + 37.36\) là

    • A.

      3700.

    • B.

      3600.

    • C.

      370.

    • D.

      6400.

    Câu 6 :

    Trong các số tự nhiên sau số nào là số nguyên tố?

    • A.

      1.

    • B.

      5.

    • C.

      9.

    • D.

      12.

    Câu 7 :

    Khẳng định nào sau đây là đúng?

    • A.

      Số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất.

    • B.

      Số 0 là số nguyên tố.

    • C.

      Các số nguyên tố nhỏ hơn 10 là 3; 5; 7; 9 .

    • D.

      Các số nguyên tố đều là số lẻ.

    Câu 8 :

    Tổng chia hết cho 3 là:

    • A.

      145 + 207.

    • B.

      875 + 27.

    • C.

      379 + 978.

    • D.

      207 + 708.

    Câu 9 :

    Trong các hình sau đây, hình nào là tam giác đều?

    Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 18 0 2

    • A.

      HÌNH 1.

    • B.

      HÌNH 2.

    • C.

      HÌNH 3.

    • D.

      HÌNH 4.

    Câu 10 :

    Cho hình chữ nhật ABCD như hình vẽ. Khẳng định nào sau đây là đúng?

    Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 18 0 3

    • A.

      Cạnh AD và cạnh BA song song với nhau.

    • B.

      CD = 6cm.

    • C.

      BD = 3,5cm.

    • D.

      Cạnh AC và cạnh BD song song với nhau.

    Câu 11 :

    Cho hình vuông ABCD với đường chéo AC = 11 cm. Tính độ dài đoạn thẳng BD.

    Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 18 0 4

    • A.

      BD = 10cm.

    • B.

      BD = 9cm.

    • C.

      BD = 11cm.

    • D.

      BD = 12cm.

    Câu 12 :

    Hình bình hành không có tính chất nào sau đây?

    • A.

      Hai cạnh đối song song với nhau.

    • B.

      Hai cạnh đối bằng nhau.

    • C.

      Bốn cạnh bằng nhau.

    • D.

      Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

    II. Tự luận
    Câu 1 :

    Hội nghị lần thứ 10 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII họp từ ngày 18/9 đến ngày 20/9/2024 tại Thủ đô Hà Nội để xem xét thảo luận, cho ý kiến các tờ trình, đề án, báo cáo của Bộ Chính trị liên quan một số vấn đề lớn, cơ bản và quan trọng.

    Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 18 0 5

    Em hãy cho biết:

    - Số La Mã XIII đề cập phía trên có giá trị là bao nhiêu trong hệ thập phân?

    - Số 3; 9 được viết ở dạng số La Mã như thế nào?

    Câu 2 :

    Thực hiện các phép tính sau:

    a) \(52.26 + 52.74\)

    b) \({3^2}.2 - {7^{10}}:{7^9} + {2024^0}\)

    c) \(107 - \left\{ {38 + \left[ {{{7.3}^2} - 24:6 + {{\left( {9 - 7} \right)}^3}} \right]} \right\}:15\)

    Câu 3 :

    Tìm x, biết

    a) \(12x - 33 = {3^2}{.3^3}\)

    b) \(2\left( {x - 51} \right) = {2.2^3} + 20\)

    Câu 4 :

    Mỗi người khi ăn sẽ hấp thụ ca - lo và khi hoạt động thì sẽ tiêu hao ca - lo. Bạn Minh thống kê số ca - lo hằng ngày của mình, em hãy giúp bạn Minh tính tổng số ca – lo còn lại sau khi ăn sáng và thực hiện các hoạt động như bảng bên.

    Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 18 0 6

    Câu 5 :

    Cho hai hình vẽ bêna) Tính diện tích của hình thoi ABCD và diện tích của hình chữ nhật MNPQ.b) Diện tích của hình chữ nhật MNPQ gấp mấy lần diện tích của hình thoi ABCD.

    Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 18 0 7

    Câu 6 :

    Chứng minh rằng \(A = {20^{20}} + {20^{21}} + {20^{22}} + {20^{23}} + ..... + {20^{70}} + {20^{71}}\) chia hết cho 21.

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Chọn câu trả lời đúng trong mỗi câu sau:
      Câu 1 :

      Theo Âm Lịch, năm 2024 là năm Giáp Thìn, tức năm con Rồng – xếp thứ năm trong 12 con giáp. Năm Giáp Thìn sẽ bắt đầu từ ngày 10/02/2024 và kết thúc năm vào ngày 28/01/2025 theo lịch dương. Gọi A là tập hợp các chữ số xuất hiện ở hình bên. Khi đó

      Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 18 1 1

      • A.

        \(A = \left\{ {4;2;0;2} \right\}\).

      • B.

        \(A = \left\{ {2;0;2;4} \right\}\).

      • C.

        \(A = \left\{ {0;2;4} \right\}\).

      • D.

        \(A = \left\{ {0;2} \right\}\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về tập hợp.

      Lời giải chi tiết :

      Trong hình có các số 2; 0; 4 xuất hiện nên tập A là: \(A = \left\{ {0;2;4} \right\}\).

      Đáp án C.

      Câu 2 :

      Cho tập hợp \(A = \left\{ {1;\,\,2;\,\,a;\,\,b} \right\}\). Khẳng định nào dưới đây sai?

      • A.

        \(1 \in A\).

      • B.

        \(a \in A\).

      • C.

        \(5 \notin A\).

      • D.

        \(b \notin A\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Xác định phần tử thuộc và không thuộc tập hợp.

      Lời giải chi tiết :

      Tập hợp A có các phần tử 1; 2; a; b nên đáp án A, B đúng, D sai.

      5 không thuộc tập A nên C. \(5 \notin A\) đúng.

      Đáp án D.

      Câu 3 :

      Cho số tự nhiên x, biết \(x + 20 = 55\). Khi đó

      • A.

        \(x = 20\).

      • B.

        \(x = 25\).

      • C.

        \(x = 30\).

      • D.

        \(x = 35\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc chuyển vế để tìm x.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}x + 20 = 55\\x = 55 - 20\\x = 35\end{array}\)

      Đáp án D.

      Câu 4 :

      Phép tính \({3^{40}}{.3^{200}}:{3^{50}}\) có kết quả là:

      • A.

        \({3^{54}}\).

      • B.

        \({3^{100}}\).

      • C.

        \({3^{50}}\).

      • D.

        \({3^{190}}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Nhân hai lũy thừa cùng cơ số: \({a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}\).

      Chia hai lũy thừa cùng cơ số: \({a^m}:{a^n} = {a^{m - n}}\left( {a \ne 0;m \ge n \ge 0} \right)\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \({3^{40}}{.3^{200}}:{3^{50}} = {3^{40 + 200 - 50}} = {3^{190}}\).

      Đáp án D.

      Câu 5 :

      Kết quả của phép tính \(37.64 + 37.36\) là

      • A.

        3700.

      • B.

        3600.

      • C.

        370.

      • D.

        6400.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(37.64 + 37.36 = 37\left( {64 + 36} \right) = 37.100 = 3700\).

      Đáp án A.

      Câu 6 :

      Trong các số tự nhiên sau số nào là số nguyên tố?

      • A.

        1.

      • B.

        5.

      • C.

        9.

      • D.

        12.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Số nguyên tố là các số chỉ có 2 ước là 1 và chính nó.

      Lời giải chi tiết :

      Trong các số trên chỉ có 5 là số nguyên tố.

      Đáp án B.

      Câu 7 :

      Khẳng định nào sau đây là đúng?

      • A.

        Số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất.

      • B.

        Số 0 là số nguyên tố.

      • C.

        Các số nguyên tố nhỏ hơn 10 là 3; 5; 7; 9 .

      • D.

        Các số nguyên tố đều là số lẻ.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về số nguyên tố.

      Lời giải chi tiết :

      Chỉ có số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất nên A là khẳng định đúng.

      Số 0 không phải số nguyên tố nên B sai.

      Số 9 có 3 ước là 1; 3; 9, không phải số nguyên tố nên C sai.

      Số 2 là số nguyên tố chẵn nên D sai.

      Đáp án A.

      Câu 8 :

      Tổng chia hết cho 3 là:

      • A.

        145 + 207.

      • B.

        875 + 27.

      • C.

        379 + 978.

      • D.

        207 + 708.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng dấu hiệu chia hết cho 3 tính chất chia hết của một tổng.

      Lời giải chi tiết :

      A. \(145\not{ \vdots }3\) và \(207 \vdots 3\) nên \(\left( {145 + 207} \right)\not{ \vdots }3\).

      B. \(875\not{ \vdots }3\) và \(27 \vdots 3\) nên \(\left( {875 + 27} \right)\not{ \vdots }3\).

      C. \(379\not{ \vdots }3\) và \(978 \vdots 3\) nên \(\left( {379 + 978} \right)\not{ \vdots }3\).

      D. \(207 \vdots 3\) và \(708 \vdots 3\) nên \(\left( {207 + 708} \right) \vdots 3\).

      Đáp án D.

      Câu 9 :

      Trong các hình sau đây, hình nào là tam giác đều?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 18 1 2

      • A.

        HÌNH 1.

      • B.

        HÌNH 2.

      • C.

        HÌNH 3.

      • D.

        HÌNH 4.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Tam giác đều có 3 cạnh bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Ta thấy HÌNH 1 là tam giác có 3 cạnh bằng nhau nên là tam giác đều.

      Đáp án A.

      Câu 10 :

      Cho hình chữ nhật ABCD như hình vẽ. Khẳng định nào sau đây là đúng?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 18 1 3

      • A.

        Cạnh AD và cạnh BA song song với nhau.

      • B.

        CD = 6cm.

      • C.

        BD = 3,5cm.

      • D.

        Cạnh AC và cạnh BD song song với nhau.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Hình chữ nhật có các cạnh đối song song và bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Vì ABCD là hình chữ nhật nên \(AB = CD = 6cm\), \(AD = BC = 3,5cm\), cạnh AB và CD song song với nhau, cạnh AD và BC song song với nhau nên chỉ có khẳng định B đúng.

      Đáp án B.

      Câu 11 :

      Cho hình vuông ABCD với đường chéo AC = 11 cm. Tính độ dài đoạn thẳng BD.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 18 1 4

      • A.

        BD = 10cm.

      • B.

        BD = 9cm.

      • C.

        BD = 11cm.

      • D.

        BD = 12cm.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về hình vuông: hình vuông có hai đường chéo bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Vì ABCD là hình vuông nên BD = AC = 11 cm.

      Đáp án C.

      Câu 12 :

      Hình bình hành không có tính chất nào sau đây?

      • A.

        Hai cạnh đối song song với nhau.

      • B.

        Hai cạnh đối bằng nhau.

      • C.

        Bốn cạnh bằng nhau.

      • D.

        Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Hình bình hành có:

      - Hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.

      - Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

      Lời giải chi tiết :

      Bốn cạnh của hình bình hành không bằng nhau nên khẳng định C sai.

      Đáp án C.

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      Hội nghị lần thứ 10 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII họp từ ngày 18/9 đến ngày 20/9/2024 tại Thủ đô Hà Nội để xem xét thảo luận, cho ý kiến các tờ trình, đề án, báo cáo của Bộ Chính trị liên quan một số vấn đề lớn, cơ bản và quan trọng.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 18 1 5

      Em hãy cho biết:

      - Số La Mã XIII đề cập phía trên có giá trị là bao nhiêu trong hệ thập phân?

      - Số 3; 9 được viết ở dạng số La Mã như thế nào?

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về cách viết số La Mã.

      Lời giải chi tiết :

      - Số XIII có 4 thành phần là X, I, I, I tương ứng với các giá trị 10,1,1,1. Do đó biểu diễn số

      10 + 1 + 1 + 1 = 13.

      - Số 3 được viết là III; số 9 được viết là IX.

      Câu 2 :

      Thực hiện các phép tính sau:

      a) \(52.26 + 52.74\)

      b) \({3^2}.2 - {7^{10}}:{7^9} + {2024^0}\)

      c) \(107 - \left\{ {38 + \left[ {{{7.3}^2} - 24:6 + {{\left( {9 - 7} \right)}^3}} \right]} \right\}:15\)

      Phương pháp giải :

      a) Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

      b) Nếu phép tính có cả cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa, ta thực hiện phép nâng lên lũy thừa trước, rồi đến nhân chia, cuối cùng đến cộng trừ.

      c) Nếu biểu thức có các dấu ngoặc : ngoặc tròn ( ), ngoặc vuông [ ], ngoặc nhọn { }, ta thực hiện phép tính theo thứ tự: \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\)

      Lời giải chi tiết :

      a) \(52.26 + 52.74\)

      \(\begin{array}{l} = 52.\left( {26 + 74} \right)\\ = 52.100\\ = 5200\end{array}\)

      b) \({3^2}.2 - {7^{10}}:{7^9} + {2024^0}\)

      \( = 9.2 - {7^1} + 1\)

      \( = 18 - 7 + 1\)

      \( = 12\)

      c) \(107 - \left\{ {38 + \left[ {{{7.3}^2} - 24:6 + {{\left( {9 - 7} \right)}^3}} \right]} \right\}:15\)

      \( = \;107 - \{ \;38 + [\;7.9 - 24:6 + {2^3}]\} \;:15\)

      \( = 107 - \left\{ {38 + \left[ {63 - 4 + 8} \right]} \right\}:15\)

      \( = 107 - \left\{ {38 + 67} \right\}:15\)

      \( = 107 - 105:15\)

      \( = 107 - 7\)

      \( = 100\)

      Câu 3 :

      Tìm x, biết

      a) \(12x - 33 = {3^2}{.3^3}\)

      b) \(2\left( {x - 51} \right) = {2.2^3} + 20\)

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc chuyển vế kết hợp với các phép tính để tìm x.

      Lời giải chi tiết :

      a) \(12x - 33 = {3^2}{.3^3}\)

      \(12x - 33 = 9.27\;\;\)

      \(12x - 33 = \;243\;\;\)

      \(12x = 243 + 33\)

      \(12x = 276\)

      \(x = 276:12\)

      \(x = \;23\;\)

      Vậy \(x = 23\).

      b) \(2\left( {x - 51} \right) = {2.2^3} + 20\)

      \(\;2\left( {x - 51} \right) = 16 + 20\)

      \(2\left( {x - 51} \right) = 36\)

      \(x\; - 51 = 36:2\)

      \(x\; - 51 = 18\)

      \(\;x = 18 + 51\)

      \(x = 69\)

      Vậy \(x = 69\).

      Câu 4 :

      Mỗi người khi ăn sẽ hấp thụ ca - lo và khi hoạt động thì sẽ tiêu hao ca - lo. Bạn Minh thống kê số ca - lo hằng ngày của mình, em hãy giúp bạn Minh tính tổng số ca – lo còn lại sau khi ăn sáng và thực hiện các hoạt động như bảng bên.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 18 1 6

      Phương pháp giải :

      Tổng số ca-lo còn lại bằng ca–lo hấp thụ cộng ca-lo tiêu hao.

      Lời giải chi tiết :

      Tổng số ca – lo còn lại sau khi ăn sáng và thực hiện các hoạt động là:

      \(290 + 189 + 110 - 70 - 130 = 389\).

      Câu 5 :

      Cho hai hình vẽ bêna) Tính diện tích của hình thoi ABCD và diện tích của hình chữ nhật MNPQ.b) Diện tích của hình chữ nhật MNPQ gấp mấy lần diện tích của hình thoi ABCD.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 18 1 7

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật, diện tích hình thoi.

      Diện tích hình chữ nhật = chiều dài . chiều rộng.

      Diện tích hình thoi = \(\frac{1}{2}\). tích hai đường chéo.

      Lời giải chi tiết :

      a) Độ dài đường chéo AC là:

      \(7 + 7 = 14\left( {cm} \right)\)

      Độ dài đường chéo BD là:

      \(4 + 4 = 8\left( {cm} \right)\)

      Diện tích hình thoi ABCD là:

      \(\left( {14.8} \right):2 = 56\left( {c{m^2}} \right)\)

      Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:

      \(14.8 = 112\left( {c{m^2}} \right)\)

      b) Vì \(56 = 112:2\) nên diện tích của hinh chữ nhật MNPQ gấp đôi diện tích hình thoi ABCD.

      Câu 6 :

      Chứng minh rằng \(A = {20^{20}} + {20^{21}} + {20^{22}} + {20^{23}} + ..... + {20^{70}} + {20^{71}}\) chia hết cho 21.

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất chia hết của một tổng.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}A = \left( {{{20}^{20}} + {{20}^{21}}} \right) + \left( {{{20}^{22}} + {{20}^{23}}} \right) + ..... + \left( {{{20}^{70}} + {{20}^{71}}} \right)\\ = {20^{20}}\left( {1 + 20} \right) + {20^{22}}\left( {1 + 20} \right) + ..... + {20^{70}}\left( {1 + 20} \right)\\ = 21\left( {{{20}^{20}} + {{20}^{22}} + ... + {{20}^{70}}} \right)\end{array}\)

      Vì \(21 \vdots 21\) nên \(21\left( {{{20}^{20}} + {{20}^{22}} + ... + {{20}^{70}}} \right) \vdots 21\) hay \(A \vdots 21\).

      Vậy \(A\) chia hết cho 21.

      Khởi động năm học lớp 6 đầy tự tin với nội dung Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 18 trong chuyên mục sgk toán lớp 6 trên nền tảng tài liệu toán! Bộ bài tập toán thcs được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 18: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Kỳ thi giữa học kì 1 Toán 6 là một bước đánh giá quan trọng, giúp giáo viên nắm bắt được mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh sau một thời gian học tập. Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 18 bao gồm các dạng bài tập thuộc các chủ đề chính đã được học, như:

      • Số tự nhiên: Các bài tập về đọc, viết, so sánh, sắp xếp số tự nhiên, các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên.
      • Tập hợp: Các bài tập về khái niệm tập hợp, các phần tử của tập hợp, các phép toán trên tập hợp (hợp, giao, hiệu).
      • Chia hết và ước: Các bài tập về tính chất chia hết, ước của một số, bội của một số.
      • Hình học: Các bài tập về điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, góc, các loại góc.

      Cấu trúc đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 18

      Đề thi thường được chia thành các phần:

      1. Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết các khái niệm toán học.
      2. Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán.

      Hướng dẫn giải một số bài tập tiêu biểu trong đề thi

      Bài 1: Tính giá trị của biểu thức

      Ví dụ: Tính giá trị của biểu thức 12 + 3 x 4 - 5. Áp dụng quy tắc ưu tiên các phép tính (nhân, chia trước; cộng, trừ sau), ta có:

      12 + 3 x 4 - 5 = 12 + 12 - 5 = 24 - 5 = 19

      Bài 2: Tìm số tự nhiên x biết

      Ví dụ: Tìm số tự nhiên x biết x + 15 = 28. Để tìm x, ta thực hiện phép trừ hai vế của phương trình:

      x = 28 - 15 = 13

      Bài 3: Bài toán về tập hợp

      Ví dụ: Cho tập hợp A = {1, 2, 3, 4, 5} và tập hợp B = {3, 4, 5, 6, 7}. Tìm tập hợp A ∪ B (hợp của A và B).

      Tập hợp A ∪ B là tập hợp chứa tất cả các phần tử thuộc A hoặc B (hoặc cả hai). Do đó, A ∪ B = {1, 2, 3, 4, 5, 6, 7}.

      Mẹo làm bài thi giữa kì 1 Toán 6 hiệu quả

      • Nắm vững kiến thức cơ bản: Hiểu rõ các định nghĩa, tính chất, quy tắc đã học.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng giải toán.
      • Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
      • Trình bày lời giải rõ ràng: Viết các bước giải một cách logic và dễ hiểu.
      • Kiểm tra lại bài làm: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại bài làm để phát hiện và sửa lỗi.

      Tài liệu ôn thi giữa kì 1 Toán 6 hữu ích

      Ngoài đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 18, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu ôn thi sau:

      • Sách giáo khoa Toán 6
      • Sách bài tập Toán 6
      • Các đề thi thử Toán 6
      • Các video bài giảng Toán 6 online

      Lời khuyên

      Hãy dành thời gian ôn tập kỹ lưỡng và làm quen với các dạng bài tập thường gặp trong đề thi giữa kì 1 Toán 6. Chúc các em đạt kết quả tốt nhất!

      Chủ đềMức độ quan trọng
      Số tự nhiênCao
      Tập hợpTrung bình
      Chia hết và ướcTrung bình
      Hình họcThấp
      Nguồn: Tổng hợp từ các đề thi giữa kì 1 Toán 6 năm trước

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6