Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải bài 10: Luyện tập trang 29, 30, 31 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều

Giải bài 10: Luyện tập trang 29, 30, 31 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều

Giải bài 10: Luyện tập trang 29, 30, 31 Vở bài tập Toán 5 - Cánh Diều

Chào mừng các em học sinh đến với chuyên mục giải bài tập Toán 5 của giaibaitoan.com. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các bài tập trong phần Luyện tập trang 29, 30, 31 của Vở bài tập Toán 5 - Cánh Diều.

Chúng tôi hiểu rằng việc tự giải bài tập đôi khi gặp khó khăn, đặc biệt là với những bài toán có nhiều bước hoặc đòi hỏi tư duy logic cao. Vì vậy, giaibaitoan.com luôn cố gắng mang đến những giải pháp tối ưu, giúp các em học tập hiệu quả hơn.

Luyện tập

Bài 2

    Trả lời bài 2 trang 29 VBT Toán 5 Cánh diều

    Một cửa hàng cứ bán được 5 máy tính thì bán được 2 máy in. Hỏi nếu bán được 40 máy tính thì cửa hàng đó bán được bao nhiêu máy in?

    Phương pháp giải:

    Tìm tỉ số:

    - Tìm tỉ số giữa 40 máy tính và 5 máy tính.

    - Số máy tính bán được gấp bao nhiêu lần thì số máy in bán được gấp bấy nhiêu lần.

    Lời giải chi tiết:

    Tóm tắt

    5 máy tính: 2 máy in

    40 máy tính: ? máy in

    Bài giải

    40 máy tính gấp 5 máy tính số lần là:

    40 : 5 = 8 (lần)

    Nếu bán được 40 máy tính thì cửa hàng đó bán được số máy in là:

    2 x 8 = 16 (máy)

    Đáp số: 16 máy in

    Bài 5

      Trả lời bài 5 trang 30 VBT Toán 5 Cánh diều

      Anh Nam tập thể dục buổi sáng, theo thói quen, cứ thực hiện động tác gập bụng 7 lần thì anh Nam lại lên xà 2 lượt. Theo em, anh Nam thực hiện động tác gập bụng 35 lần thì anh Nam lên xà bao nhiêu lượt?

      Phương pháp giải:

      Áp dụng phương pháp tìm tỉ số:

      - Tìm tỉ số giữa 35 lần và 7 lần.

      - Số lần thực hiện động tác gập bụng tăng bao nhiêu lần thì số lần lên xà tăng bấy nhiêu lần.

      Lời giải chi tiết:

      Tóm tắt

      Gập bụng 7 lần: lên xà 2 lượt

      Gập bụng 35 lần: lên xà ? lượt

      Bài giải

      35 lần gập bụng gấp 7 lần gập bụng số lần là:

      35 : 7 = 5 (lần)

      Anh Nam thực hiện động tác gập bụng 35 lần thì anh Nam lên xà số lượt là:

      2 x 5 = 10 (lượt)

      Đáp số: 10 lượt lên xà

      Bài 6

        Trả lời bài trang 31 VBT Toán 5 Cánh diều

        Cô Hiền tiết kiệm tiền để mua một chiếc xe máy mới. Chiếc xe máy có giá tiền là 36 triệu đồng.

        a) Theo em, cô Hiền cần tiết kiệm mấy tháng thì đủ tiền mua chiếc xe máy đó? Biết rằng cứ 3 tháng cô Hiền lại tiết kiệm được 6 triệu đồng.

        b) Nếu muốn đủ tiền mua chiếc xe máy trong 1 năm thì mỗi tháng cô Hiền cần tiết kiệm bao nhiêu tiền?

        Phương pháp giải:

        a) - Tìm tỉ số giữa 36 triệu đồng và 6 triệu đồng.

        - Số tiền gấp lên bao nhiêu lần thì thời gian tiết kiệm gấp lên bấy nhiêu lần.

        b) Số tiền cô Hiền cần tiết kiệm trong 1 tháng = Giá tiền chiếc xe máy : số tháng trong năm

        Lời giải chi tiết:

        Bài giải

        36 triệu đồng gấp 6 triệu đồng số lần là:

        36 : 6 = 6 (lần)

        Để đủ tiền mua chiếc xe máy đó, cô Hà cần tiết kiệm trong thời gian là:

        3 x 6 = 18 (tháng)

        b) Đổi: 1 năm = 12 tháng

        Nếu muốn đủ tiền mua chiếc xe máy trong 1 năm thì mỗi tháng cô Hiền cần tiết kiệm số tiền là:

        36 : 12 = 3 (triệu đồng)

        Đáp số: a) 18 tháng

        b) 3 triệu đồng

        Bài 3

          Trả lời bài 3 trang 29 VBT Toán 5 Cánh diều

          Cô Hà có thể gõ được 20 từ trên máy tính trong vòng 30 giây. Hỏi cô Hà có thể gõ được bao nhiêu từ trên máy tính trong vòng 5 phút? Biết rằng tốc độ gõ máy tính của cô Hà không thay đổi.

          Giải bài 10: Luyện tập trang 29, 30, 31 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 2 1

          Phương pháp giải:

          Tìm tỉ số:

          Đổi: 5 phút = 300 giây

          - Tìm tỉ số giữa 300 giây và 30 giây

          - Thời gian gõ máy tính gấp lên bao nhiêu lần thì số từ gõ được gấp lên bấy nhiêu lần.

          Lời giải chi tiết:

          Tóm tắt

          30 giây: 20 từ

          5 phút: ? từ

          Bài giải

          Đổi: 5 phút = 300 giây

          300 giây gấp 30 giây số lần là:

          300 : 30 = 10 (lần)

          Trong vòng 5 phút, cô Hà có thể gõ được số từ trên máy tính là:

          20 x 10 = 200 (từ)

          Đáp số: 200 từ.

          Bài 1

            Trả lời bài 1 trang 29 VBT Toán 5 Cánh diều

            Quan sát bảng sau:

            Giải bài 10: Luyện tập trang 29, 30, 31 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 0 1

            a) Nêu nhận xét về quan hệ phụ thuộc giữa số chiếc bút và số hộp bút.

            b) Nếu có 15 hộp bút thì có .......... chiếc bút.

            Phương pháp giải:

            a) Dựa vào thông tin trong bảng để nêu nhận xét.

            b) Giải bài toán theo phương pháp rút về đơn vị hoặc tìm tỉ số.

            Lời giải chi tiết:

            a)

            - Mỗi hộp bút đều đựng được số bút như nhau (đều là 24 chiếc).

            - Khi số chiếc bút gấp lên (giảm đi) bao nhiêu lần thì số hộp bút cũng gấp lên (giảm đi) bấy nhiêu lần.

            b)

            Bài giải

            15 hộp bút gấp 5 gộp bút số lần là:

            15 : 5 = 3 (lần)

            15 hộp bút có số chiếc bút là:

            120 x 3 = 360 (chiếc bút)

            Đáp số: 360 chiếc bút.

            Bài 4

              Trả lời bài 4 trang 30 VBT Toán 5 Cánh diều

              Quan sát hai hình vuông sau:

              Giải bài 10: Luyện tập trang 29, 30, 31 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 3 1

              a) Tỉ số giữa độ dài cạnh của hình vuông ABCD với độ dài cạnh của hình vuông MNPQ là ..................

              b) Tỉ số chu vi của hình vuông ABCD với chu vi của hình vuông MNPQ là ..................

              c) Nêu nhận xét về quan hệ phụ thuộc giữa độ dài cạnh với chu vi của mỗi hình vuông.

              Phương pháp giải:

              a) Tỉ số giữa độ dài cạnh của hình vuông ABCD với độ dài cạnh của hình vuông MNPQ = độ dài AB : độ dài MN

              b) - Tính chu vi của hình vuông ABCD và hình vuông MNPQ.

              - Tìm tỉ số chu vi của hình vuông ABCD với chu vi của hình vuông MNPQ

              c) Dựa vào kết quả 2 ý trên rút ra nhận xét.

              Lời giải chi tiết:

              a) Tỉ số giữa độ dài cạnh của hình vuông ABCD với độ dài cạnh của hình vuông MNPQ là 2 : 4 hay \(\frac{2}{4}\)

              b) Chu vi hình vuông ABCD là: 2 x 4 = 8 (cm).

              Chu vi hình vuông MNPQ là 4 x 4 = 16 (cm).

              Tỉ số chu vi của hình vuông ABCD với chu vi của hình vuông MNPQ là 8 : 16 hay \(\frac{8}{{16}}\)

              c) Độ dài cạnh hình vuông gấp lên bao nhiêu lần thì chu vi hình vuông gấp lên bấy nhiêu lần.

              Bài 7

                Trả lời bài 7 trang 31 VBT Toán 5 Cánh diều

                Để làm thuốc ho người ta ngâm chanh đào với mật ong và đường phèn. Cứ 2 kg chanh đào thì cần 1 l mật ong và 1 kg đường phèn.

                Giải bài 10: Luyện tập trang 29, 30, 31 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 6 1

                Theo thông tin trên, nếu muốn ngâm 4 kg chanh đào thì cần ........ l mật ong và ........ kg đường phèn?

                Phương pháp giải:

                - Tìm tỉ số giữa 4 kg chanh đào với 2 kg chanh đào.

                - Số kg chanh đào gấp lên bao nhiêu lần thì sốlít mật ong và số kg đường phèn cũng gấp lên bấy nhiêu lần.

                Lời giải chi tiết:

                Tóm tắt

                2 kg chanh đào: 1 lít mật ong và 1 kg đường phèn

                4 kg chanh đào: ? lít mật ong và ? kg đường phèn

                Bài giải

                4 kg chanh đào gấp 2 kg chanh đào số lần là:

                4 : 2 = 2 (lần)

                Ngâm 4 kg chanh đào thì cần số lít mật ong là:

                1 x 2 = 2 (lít)

                Ngâm 4 kg chanh đào thì cần số ki-lô-gam đường phèn là:

                1 x 2 = 2 (kg)

                Đáp số: 2 l mật ong, 2 kg đường phèn.

                Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                • Bài 1
                • Bài 2
                • Bài 3
                • Bài 4
                • Bài 5
                • Bài 6
                • Bài 7

                Trả lời bài 1 trang 29 VBT Toán 5 Cánh diều

                Quan sát bảng sau:

                Giải bài 10: Luyện tập trang 29, 30, 31 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 1

                a) Nêu nhận xét về quan hệ phụ thuộc giữa số chiếc bút và số hộp bút.

                b) Nếu có 15 hộp bút thì có .......... chiếc bút.

                Phương pháp giải:

                a) Dựa vào thông tin trong bảng để nêu nhận xét.

                b) Giải bài toán theo phương pháp rút về đơn vị hoặc tìm tỉ số.

                Lời giải chi tiết:

                a)

                - Mỗi hộp bút đều đựng được số bút như nhau (đều là 24 chiếc).

                - Khi số chiếc bút gấp lên (giảm đi) bao nhiêu lần thì số hộp bút cũng gấp lên (giảm đi) bấy nhiêu lần.

                b)

                Bài giải

                15 hộp bút gấp 5 gộp bút số lần là:

                15 : 5 = 3 (lần)

                15 hộp bút có số chiếc bút là:

                120 x 3 = 360 (chiếc bút)

                Đáp số: 360 chiếc bút.

                Trả lời bài 2 trang 29 VBT Toán 5 Cánh diều

                Một cửa hàng cứ bán được 5 máy tính thì bán được 2 máy in. Hỏi nếu bán được 40 máy tính thì cửa hàng đó bán được bao nhiêu máy in?

                Phương pháp giải:

                Tìm tỉ số:

                - Tìm tỉ số giữa 40 máy tính và 5 máy tính.

                - Số máy tính bán được gấp bao nhiêu lần thì số máy in bán được gấp bấy nhiêu lần.

                Lời giải chi tiết:

                Tóm tắt

                5 máy tính: 2 máy in

                40 máy tính: ? máy in

                Bài giải

                40 máy tính gấp 5 máy tính số lần là:

                40 : 5 = 8 (lần)

                Nếu bán được 40 máy tính thì cửa hàng đó bán được số máy in là:

                2 x 8 = 16 (máy)

                Đáp số: 16 máy in

                Trả lời bài 3 trang 29 VBT Toán 5 Cánh diều

                Cô Hà có thể gõ được 20 từ trên máy tính trong vòng 30 giây. Hỏi cô Hà có thể gõ được bao nhiêu từ trên máy tính trong vòng 5 phút? Biết rằng tốc độ gõ máy tính của cô Hà không thay đổi.

                Giải bài 10: Luyện tập trang 29, 30, 31 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 2

                Phương pháp giải:

                Tìm tỉ số:

                Đổi: 5 phút = 300 giây

                - Tìm tỉ số giữa 300 giây và 30 giây

                - Thời gian gõ máy tính gấp lên bao nhiêu lần thì số từ gõ được gấp lên bấy nhiêu lần.

                Lời giải chi tiết:

                Tóm tắt

                30 giây: 20 từ

                5 phút: ? từ

                Bài giải

                Đổi: 5 phút = 300 giây

                300 giây gấp 30 giây số lần là:

                300 : 30 = 10 (lần)

                Trong vòng 5 phút, cô Hà có thể gõ được số từ trên máy tính là:

                20 x 10 = 200 (từ)

                Đáp số: 200 từ.

                Trả lời bài 4 trang 30 VBT Toán 5 Cánh diều

                Quan sát hai hình vuông sau:

                Giải bài 10: Luyện tập trang 29, 30, 31 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 3

                a) Tỉ số giữa độ dài cạnh của hình vuông ABCD với độ dài cạnh của hình vuông MNPQ là ..................

                b) Tỉ số chu vi của hình vuông ABCD với chu vi của hình vuông MNPQ là ..................

                c) Nêu nhận xét về quan hệ phụ thuộc giữa độ dài cạnh với chu vi của mỗi hình vuông.

                Phương pháp giải:

                a) Tỉ số giữa độ dài cạnh của hình vuông ABCD với độ dài cạnh của hình vuông MNPQ = độ dài AB : độ dài MN

                b) - Tính chu vi của hình vuông ABCD và hình vuông MNPQ.

                - Tìm tỉ số chu vi của hình vuông ABCD với chu vi của hình vuông MNPQ

                c) Dựa vào kết quả 2 ý trên rút ra nhận xét.

                Lời giải chi tiết:

                a) Tỉ số giữa độ dài cạnh của hình vuông ABCD với độ dài cạnh của hình vuông MNPQ là 2 : 4 hay \(\frac{2}{4}\)

                b) Chu vi hình vuông ABCD là: 2 x 4 = 8 (cm).

                Chu vi hình vuông MNPQ là 4 x 4 = 16 (cm).

                Tỉ số chu vi của hình vuông ABCD với chu vi của hình vuông MNPQ là 8 : 16 hay \(\frac{8}{{16}}\)

                c) Độ dài cạnh hình vuông gấp lên bao nhiêu lần thì chu vi hình vuông gấp lên bấy nhiêu lần.

                Trả lời bài 5 trang 30 VBT Toán 5 Cánh diều

                Anh Nam tập thể dục buổi sáng, theo thói quen, cứ thực hiện động tác gập bụng 7 lần thì anh Nam lại lên xà 2 lượt. Theo em, anh Nam thực hiện động tác gập bụng 35 lần thì anh Nam lên xà bao nhiêu lượt?

                Phương pháp giải:

                Áp dụng phương pháp tìm tỉ số:

                - Tìm tỉ số giữa 35 lần và 7 lần.

                - Số lần thực hiện động tác gập bụng tăng bao nhiêu lần thì số lần lên xà tăng bấy nhiêu lần.

                Lời giải chi tiết:

                Tóm tắt

                Gập bụng 7 lần: lên xà 2 lượt

                Gập bụng 35 lần: lên xà ? lượt

                Bài giải

                35 lần gập bụng gấp 7 lần gập bụng số lần là:

                35 : 7 = 5 (lần)

                Anh Nam thực hiện động tác gập bụng 35 lần thì anh Nam lên xà số lượt là:

                2 x 5 = 10 (lượt)

                Đáp số: 10 lượt lên xà

                Trả lời bài trang 31 VBT Toán 5 Cánh diều

                Cô Hiền tiết kiệm tiền để mua một chiếc xe máy mới. Chiếc xe máy có giá tiền là 36 triệu đồng.

                a) Theo em, cô Hiền cần tiết kiệm mấy tháng thì đủ tiền mua chiếc xe máy đó? Biết rằng cứ 3 tháng cô Hiền lại tiết kiệm được 6 triệu đồng.

                b) Nếu muốn đủ tiền mua chiếc xe máy trong 1 năm thì mỗi tháng cô Hiền cần tiết kiệm bao nhiêu tiền?

                Phương pháp giải:

                a) - Tìm tỉ số giữa 36 triệu đồng và 6 triệu đồng.

                - Số tiền gấp lên bao nhiêu lần thì thời gian tiết kiệm gấp lên bấy nhiêu lần.

                b) Số tiền cô Hiền cần tiết kiệm trong 1 tháng = Giá tiền chiếc xe máy : số tháng trong năm

                Lời giải chi tiết:

                Bài giải

                36 triệu đồng gấp 6 triệu đồng số lần là:

                36 : 6 = 6 (lần)

                Để đủ tiền mua chiếc xe máy đó, cô Hà cần tiết kiệm trong thời gian là:

                3 x 6 = 18 (tháng)

                b) Đổi: 1 năm = 12 tháng

                Nếu muốn đủ tiền mua chiếc xe máy trong 1 năm thì mỗi tháng cô Hiền cần tiết kiệm số tiền là:

                36 : 12 = 3 (triệu đồng)

                Đáp số: a) 18 tháng

                b) 3 triệu đồng

                Trả lời bài 7 trang 31 VBT Toán 5 Cánh diều

                Để làm thuốc ho người ta ngâm chanh đào với mật ong và đường phèn. Cứ 2 kg chanh đào thì cần 1 l mật ong và 1 kg đường phèn.

                Giải bài 10: Luyện tập trang 29, 30, 31 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 4

                Theo thông tin trên, nếu muốn ngâm 4 kg chanh đào thì cần ........ l mật ong và ........ kg đường phèn?

                Phương pháp giải:

                - Tìm tỉ số giữa 4 kg chanh đào với 2 kg chanh đào.

                - Số kg chanh đào gấp lên bao nhiêu lần thì sốlít mật ong và số kg đường phèn cũng gấp lên bấy nhiêu lần.

                Lời giải chi tiết:

                Tóm tắt

                2 kg chanh đào: 1 lít mật ong và 1 kg đường phèn

                4 kg chanh đào: ? lít mật ong và ? kg đường phèn

                Bài giải

                4 kg chanh đào gấp 2 kg chanh đào số lần là:

                4 : 2 = 2 (lần)

                Ngâm 4 kg chanh đào thì cần số lít mật ong là:

                1 x 2 = 2 (lít)

                Ngâm 4 kg chanh đào thì cần số ki-lô-gam đường phèn là:

                1 x 2 = 2 (kg)

                Đáp số: 2 l mật ong, 2 kg đường phèn.

                Chinh phục kiến thức Toán lớp 5 với nội dung Giải bài 10: Luyện tập trang 29, 30, 31 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều đặc sắc thuộc chuyên mục giải sgk toán lớp 5 trên nền tảng đề thi toán! Bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa mới nhất, sẽ là công cụ đắc lực giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và củng cố vững chắc kiến thức, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan cùng hiệu quả vượt trội đã được kiểm chứng.

                Bài viết liên quan

                Giải bài 10: Luyện tập trang 29, 30, 31 Vở bài tập Toán 5 - Cánh Diều: Hướng dẫn chi tiết và dễ hiểu

                Bài 10 trong phần Luyện tập của Vở bài tập Toán 5 - Cánh Diều tập trung vào việc củng cố kiến thức về các phép tính với số thập phân, đặc biệt là các bài toán liên quan đến cộng, trừ, nhân, chia số thập phân và ứng dụng vào giải quyết các bài toán thực tế.

                Phần 1: Giải bài 1, 2, 3 trang 29 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều

                Các bài tập 1, 2, 3 yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ số thập phân. Để giải quyết các bài tập này, học sinh cần nắm vững quy tắc cộng, trừ số thập phân: đặt các số theo cột, căn chỉnh dấu phẩy, thực hiện phép tính như cộng, trừ số tự nhiên và đặt dấu phẩy ở vị trí tương ứng.

                Ví dụ: Bài 1: 3,45 + 2,12 = ?

                1. Đặt tính:
                2. 3,45
                  +2,12
                  =5,57
                3. Kết luận: 3,45 + 2,12 = 5,57

                Phần 2: Giải bài 4, 5, 6 trang 30 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều

                Các bài tập 4, 5, 6 tập trung vào phép nhân số thập phân với số tự nhiên và số thập phân. Quy tắc nhân số thập phân với số tự nhiên tương tự như nhân số tự nhiên, chỉ cần đếm số chữ số sau dấu phẩy của số thập phân để đặt dấu phẩy trong kết quả.

                Ví dụ: Bài 4: 2,5 x 3 = ?

                1. Thực hiện phép nhân như nhân số tự nhiên: 25 x 3 = 75
                2. Đếm số chữ số sau dấu phẩy của số thập phân (2,5 có 1 chữ số sau dấu phẩy).
                3. Đặt dấu phẩy vào kết quả sao cho có 1 chữ số sau dấu phẩy: 7,5
                4. Kết luận: 2,5 x 3 = 7,5

                Khi nhân số thập phân với số thập phân, ta thực hiện phép nhân như nhân số tự nhiên, sau đó đếm tổng số chữ số sau dấu phẩy của cả hai số thập phân để đặt dấu phẩy trong kết quả.

                Phần 3: Giải bài 7, 8, 9 trang 31 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều

                Các bài tập 7, 8, 9 yêu cầu học sinh giải các bài toán có liên quan đến thực tế, ứng dụng các phép tính với số thập phân để tính toán diện tích, chu vi, hoặc các đại lượng khác. Để giải quyết các bài toán này, học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định đúng các dữ kiện và yêu cầu của bài toán, sau đó lựa chọn phép tính phù hợp để giải quyết.

                Ví dụ: Bài 7: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 12,5m và chiều rộng 8m. Tính diện tích mảnh đất đó.

                1. Xác định công thức tính diện tích hình chữ nhật: Diện tích = Chiều dài x Chiều rộng
                2. Thay số vào công thức: Diện tích = 12,5m x 8m = 100m2
                3. Kết luận: Diện tích mảnh đất là 100m2.

                Lưu ý khi giải bài tập

                • Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của bài toán.
                • Nắm vững các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
                • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.
                • Luyện tập thường xuyên để củng cố kiến thức và kỹ năng.

                Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin giải quyết các bài tập trong phần Luyện tập trang 29, 30, 31 của Vở bài tập Toán 5 - Cánh Diều. Chúc các em học tập tốt!