Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải bài 82: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên trang 93, 94, 95, 96 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều

Giải bài 82: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên trang 93, 94, 95, 96 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều

Giải bài 82: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên trang 93, 94, 95, 96 Vở bài tập Toán 5 - Cánh diều

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải bài 82 Toán 5 Cánh diều. Bài học này giúp các em ôn tập lại kiến thức về số tự nhiên, các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên, và ứng dụng vào giải các bài toán thực tế.

giaibaitoan.com cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin làm bài tập.

a) Đọc các số tự nhiên sau: a) >, <, = ? a) Lập một số có 8 chữ số, đọc và nêu giá trị của từng chữ số trong số đó.

Bài 6

    Trả lời Bài 6 Trang 96 VBT Toán 5 Cánh Diều

    Một xưởng sản xuất giấy tái chế, cứ 1 tấn giấy phế liệu có thể sản xuất được 850 kg giấy tái chế, đồng thời tiết kiệm được 30 tấn nước.

    a) Hỏi xưởng đó sản xuất được bao nhiêu ki-lô-gam giấy tái chế từ 17 tấn giấy phế liệu?

    b) Dựa vào thông tin trên, em hãy đặt thêm các câu hỏi.

    Phương pháp giải:

    a) Tính số kg giấy tái chế từ 17 tấn giấy phế liệu = số kg giấy tái chế từ 1 tấn giấy phế liệu $ \times $17

    b) Dựa vào thông tin trên, em hãy đặt thêm các câu hỏi.

    Lời giải chi tiết:

    a) Xưởng đó sản xuất được số ki-lô-gam giấy tái chế từ 17 tấn giấy phế liệu là:

    850 x 17 = 14 450 (kg)

    Đáp số: 14 450 kg.

    b) Có thể đặt thêm các câu hỏi như sau:

    - 17 tấn giấy phế liệu có thể sản xuất được 14 450 kg giấy tái chế, vậy tiết kiệm được bao nhiêu tấn nước?

    - Để sản xuất được 14 450 kg giấy tái chế cần bao nhiêu tấn giấy phế liệu?

    Bài 4

      Trả lời Bài 4 Trang 95 VBT Toán 5 Cánh Diều

      Đặt tính rồi tính:

      a) 487 319 + 82 623 b) 108 376 – 9 157

      ................................. ...............................

      ................................. ...............................

      ................................. ...............................

      c) 7 142 x 31 d) 57 252 : 52

      ................................. ...............................

      ................................. ...............................

      ................................. ...............................

      ................................. ...............................

      Phương pháp giải:

      - Đặt tính

      - Với phép cộng, phép trừ, phép nhân: Tính lần lượt từ phải sang trái; Với phép chia: Chia lần lượt từ trái sang phải.

      Lời giải chi tiết:

      Giải bài 82: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên trang 93, 94, 95, 96 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 3 1

      Bài 7

        Trả lời Bài 7 Trang 96 VBT Toán 5 Cánh Diều

        Có 90 quả chanh trong ba hộp. Nếu chuyển 9 quả từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai và chuyển 12 quả từ hộp thứ hai sang hộp thứ ba thì tất cả các hộp sẽ có số chanh bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi hộp có bao nhiêu quả chanh?

        Phương pháp giải:

        - Nếu chuyển 9 quả từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai và chuyển 12 quả từ hộp thứ hai sang hộp thứ ba thì tổng số quả chanh trong ba hộp không thay đổi.

        - Vẽ sơ đồ số chanh trong ba hộp lúc sau và tính số chanh trong mỗi hộp lúc sau.

        - Tính Số chanh trong hộp thứ nhất lúc đầu = Số chanh trong hộp thứ nhất lúc sau + 9

        - Tính Số chanh trong hộp thứ ba lúc đầu = Số chanh trong hộp thứ ba lúc sau – 12

        - Tính Số chanh trong hộp thứ ba lúc đầu = Tổng số chanh - Số chanh trong hộp thứ nhất lúc đầu - Số chanh trong hộp thứ ba lúc đầu.

        Lời giải chi tiết:

        Nếu chuyển 9 quả từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai và chuyển 12 quả từ hộp thứ hai sang hộp thứ ba thì tổng số quả chanh trong ba hộp không thay đổi là 90 quả.

        Mà tất cả các hộp sẽ có số chanh bằng nhau nên ta có sơ đồ số chanh trong ba hộp lúc sau:

        Giải bài 82: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên trang 93, 94, 95, 96 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 6 1

        Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

        1 + 1 + 1 = 3 (phần)

        Giá trị một phần hay số chanh trong mỗi hộp lúc sau là:

        90 : 3 = 30 (quả)

        Số chanh trong hộp thứ nhất lúc đầu là:

        30 + 9 = 39 (quả)

        Số chanh trong hộp thứ ba lúc đầu là:

        30 – 12 = 18 (quả)

        Số chanh trong hộp thứ hai lúc đầu là:

        90 – 39 – 18 = 33 (quả)

        Đáp số: Hộp thứ nhất: 39 quả;

        Hộp thứ hai: 33 quả;

        Hộp thứ ba: 18 quả.

        Bài 2

          Trả lời Bài 2 Trang 94 VBT Toán 5 Cánh Diều

          a) >, <, = ?

          Giải bài 82: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên trang 93, 94, 95, 96 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 1 1

          b) Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:

          Giải bài 82: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên trang 93, 94, 95, 96 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 1 2

          ......................................................................................................................................

          Phương pháp giải:

          a) Trong hai số tự nhiên:

          - Số nào có nhiều chữ số hơn thì số kia lớn hơn. Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.

          - Nếu hai số có chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải.

          b) So sánh các số sau đó sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé hoặc từ bé đến lớn.

          Lời giải chi tiết:

          a)

          92 504 < 103 600 50 140 < 63 140

          28 906 > 28 809 620 300 > 307 300

          5 500 500 > 5 050 555 3 200 000 = 3,2 triệu

          b)

          Vì 606 060 < 666 060 < 6 066 060 < 6 606 060

          Vậy các số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 606 060; 666 060; 6 066 060; 6 606 060.

          Bài 3

            Trả lời Bài 3 Trang 94 VBT Toán 5 Cánh Diều

            a) Lập một số có 8 chữ số, đọc và nêu giá trị của từng chữ số trong số đó.

            Giải bài 82: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên trang 93, 94, 95, 96 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 2 1

            ......................................................................................................................................

            b) Làm tròn số em vừa lập đến hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.

            ......................................................................................................................................

            Phương pháp giải:

            a) Lập số có 8 chữ số bất kì. Xác định vị trí của các chữ số số đó rồi ghi giá trị tương ứng của chữ số đó.

            b) Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5. Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

            Khi làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

            Lời giải chi tiết:

            a) Số có 8 chữ số là 34 153 278

            Đọc là: Ba mươi tư triệu một trăm năm mươi ba nghìn hai trăm bảy mươi tám.

            Trong đó:

            - Chữ số 3 có giá trị là 30 000 000.

            - Chữ số 4 có giá trị là 4 000 000.

            - Chữ số 1 có giá trị là 100 000.

            - Chữ số 5 có giá trị là 50 000.

            - Chữ số 3 có giá trị là 3 000.

            - Chữ số 2 có giá trị là 200.

            - Chữ số 7 có giá trị là 70.

            - Chữ số 8 có giá trị là 8.

            b) Khi làm tròn số 34 153 278 đến hàng chục nghìn thì ta được số 34 150 000

            Khi làm tròn số 34 153 278 đến hàng trăm nghìn thì ta được số 34 200 000.

            Bài 5

              Trả lời Bài 5 Trang 95 VBT Toán 5 Cánh Diều

              Tính giá trị biểu thức để tìm các chữ cái và ghép các chữ cái đó thành tên một quần đảo của Việt Nam (theo mẫu):

              Giải bài 82: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên trang 93, 94, 95, 96 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 4 1

              Tên quần đảo đó là: .....................................................................................

              Phương pháp giải:

              - Biểu thức có chứa phép cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép nhân, chia trước; thực hiện phép cộng, trừ sau.

              - Biểu thức có dấu ngoặc thì thực hiện phép tính trong ngoặc trước

              Lời giải chi tiết:

              * 10 000 – (2 750 – 750) $ \times $4

              = 10 000 – 2 000 $ \times $4

              = 10 000 – 8 000

              = 2 000

              * (800 + 600 – 150) : 5 $ \times $10

              = (1400 – 150) : 5 $ \times $10

              = 1250 : 5 $ \times $10

              = 250 x 10 = 2 500

              * 350 : 7 – 125 : 5

              = 50 – 25

              = 25

              * 98 + 40 : 2 : (2 $ \times $5)

              = 98 + 40 : 2 : 10

              = 98 + 20 : 10

              = 98 + 2 = 100

              * 2 500 – (300 – 50 $ \times $2)

              = 2 500 – (300 – 100)

              = 2 500 – 200 = 2 300

              81 + (4 + 5) $ \times $3 = 108

              T

              10 000 – (2 750 – 750) $ \times $4 = 2 000

              H

              (800 + 600 – 150) : 5 $ \times $10 = 2 500

              350 : 7 – 125 : 5 = 25

              C

              98 + 40 : 2 : (2 $ \times $5) = 100

              H

              2 500 – (300 – 50 $ \times $2) = 2 300

              U

              Bài 1

                Trả lời Bài 1 Trang 93 VBT Toán 5 Cánh Diều

                a) Đọc các số tự nhiên sau:

                731 986: ...............................................................................................

                5 392 107: ............................................................................................

                699 540 001: ........................................................................................

                10 002 000: ..........................................................................................

                b) Viết các số tự nhiên sau:

                Tám mươi ba triệu bốn trăm nghìn: .....................................................

                Hai mươi mốt tỉ: ..................................................................................

                c) Trong các số tự nhiên ở câu a, số nào là số chẵn, số nào là số lẻ?

                Trả lời: ...............................................................................................

                d) Viết và đọc mỗi số sau thành tổng (theo mẫu):

                Giải bài 82: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên trang 93, 94, 95, 96 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 0 1

                Giải bài 82: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên trang 93, 94, 95, 96 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 0 2

                e) Viết số thích hợp tương ứng với mỗi vạch trên tia số sau: Giải bài 82: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên trang 93, 94, 95, 96 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 0 3

                Phương pháp giải:

                a) Để đọc các số ta đọc từ trái sang phải, hay từ hàng cao đến hàng thấp.

                b) Viết các chữ số lần lượt từ hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

                c) Số chẵn là các số có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8. Số lẻ là các số có tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9.

                d) Viết và đọc mỗi số sau thành tổng (theo mẫu)

                e) Mỗi vạch nhỏ trên tia số ứng với 10 000 đơn vị.

                Lời giải chi tiết:

                a)

                731 986: Bảy trăm ba mươi mốt nghìn chín trăm tám mươi sáu.

                5 392 107: Năm triệu ba trăm chín mươi hai nghìn một trăm linh bảy.

                699 540 001: Sáu trăm chín mươi chín triệu năm trăm bốn mươi nghìn không trăm linh một.

                10 002 000: Mười triệu không trăm linh hai nghìn.

                b)

                Tám mươi ba triệu bốn trăm nghìn: 83 400 000

                Hai mươi mốt tỉ: 21 000 000 000

                c) Trong các số tự nhiên ở câu a:

                - Số chẵn là các số: 731 986, 10 002 000.

                - Số lẻ là các số: 5 392 107, 699 540 001.

                d)

                - 700 807 = 700 000 + 800 + 7

                Số 700 807 gồm 7 trăm nghìn 8 trăm 7 đơn vị.

                - 200 123 460 = 200 000 000 + 100 000 + 20 000 + 3 000 + 400 + 60

                Số 200 123 460 gồm 2 trăm triệu 1 trăm nghìn 2 chục nghìn 3 nghìn 4 trăm 6 chục.

                e)

                Giải bài 82: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên trang 93, 94, 95, 96 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 0 4

                Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                • Bài 1
                • Bài 2
                • Bài 3
                • Bài 4
                • Bài 5
                • Bài 6
                • Bài 7

                Trả lời Bài 1 Trang 93 VBT Toán 5 Cánh Diều

                a) Đọc các số tự nhiên sau:

                731 986: ...............................................................................................

                5 392 107: ............................................................................................

                699 540 001: ........................................................................................

                10 002 000: ..........................................................................................

                b) Viết các số tự nhiên sau:

                Tám mươi ba triệu bốn trăm nghìn: .....................................................

                Hai mươi mốt tỉ: ..................................................................................

                c) Trong các số tự nhiên ở câu a, số nào là số chẵn, số nào là số lẻ?

                Trả lời: ...............................................................................................

                d) Viết và đọc mỗi số sau thành tổng (theo mẫu):

                Giải bài 82: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên trang 93, 94, 95, 96 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 1

                Giải bài 82: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên trang 93, 94, 95, 96 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 2

                e) Viết số thích hợp tương ứng với mỗi vạch trên tia số sau: Giải bài 82: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên trang 93, 94, 95, 96 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 3

                Phương pháp giải:

                a) Để đọc các số ta đọc từ trái sang phải, hay từ hàng cao đến hàng thấp.

                b) Viết các chữ số lần lượt từ hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

                c) Số chẵn là các số có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8. Số lẻ là các số có tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9.

                d) Viết và đọc mỗi số sau thành tổng (theo mẫu)

                e) Mỗi vạch nhỏ trên tia số ứng với 10 000 đơn vị.

                Lời giải chi tiết:

                a)

                731 986: Bảy trăm ba mươi mốt nghìn chín trăm tám mươi sáu.

                5 392 107: Năm triệu ba trăm chín mươi hai nghìn một trăm linh bảy.

                699 540 001: Sáu trăm chín mươi chín triệu năm trăm bốn mươi nghìn không trăm linh một.

                10 002 000: Mười triệu không trăm linh hai nghìn.

                b)

                Tám mươi ba triệu bốn trăm nghìn: 83 400 000

                Hai mươi mốt tỉ: 21 000 000 000

                c) Trong các số tự nhiên ở câu a:

                - Số chẵn là các số: 731 986, 10 002 000.

                - Số lẻ là các số: 5 392 107, 699 540 001.

                d)

                - 700 807 = 700 000 + 800 + 7

                Số 700 807 gồm 7 trăm nghìn 8 trăm 7 đơn vị.

                - 200 123 460 = 200 000 000 + 100 000 + 20 000 + 3 000 + 400 + 60

                Số 200 123 460 gồm 2 trăm triệu 1 trăm nghìn 2 chục nghìn 3 nghìn 4 trăm 6 chục.

                e)

                Giải bài 82: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên trang 93, 94, 95, 96 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 4

                Trả lời Bài 2 Trang 94 VBT Toán 5 Cánh Diều

                a) >, <, = ?

                Giải bài 82: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên trang 93, 94, 95, 96 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 5

                b) Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:

                Giải bài 82: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên trang 93, 94, 95, 96 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 6

                ......................................................................................................................................

                Phương pháp giải:

                a) Trong hai số tự nhiên:

                - Số nào có nhiều chữ số hơn thì số kia lớn hơn. Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.

                - Nếu hai số có chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải.

                b) So sánh các số sau đó sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé hoặc từ bé đến lớn.

                Lời giải chi tiết:

                a)

                92 504 < 103 600 50 140 < 63 140

                28 906 > 28 809 620 300 > 307 300

                5 500 500 > 5 050 555 3 200 000 = 3,2 triệu

                b)

                Vì 606 060 < 666 060 < 6 066 060 < 6 606 060

                Vậy các số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 606 060; 666 060; 6 066 060; 6 606 060.

                Trả lời Bài 3 Trang 94 VBT Toán 5 Cánh Diều

                a) Lập một số có 8 chữ số, đọc và nêu giá trị của từng chữ số trong số đó.

                Giải bài 82: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên trang 93, 94, 95, 96 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 7

                ......................................................................................................................................

                b) Làm tròn số em vừa lập đến hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.

                ......................................................................................................................................

                Phương pháp giải:

                a) Lập số có 8 chữ số bất kì. Xác định vị trí của các chữ số số đó rồi ghi giá trị tương ứng của chữ số đó.

                b) Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5. Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

                Khi làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

                Lời giải chi tiết:

                a) Số có 8 chữ số là 34 153 278

                Đọc là: Ba mươi tư triệu một trăm năm mươi ba nghìn hai trăm bảy mươi tám.

                Trong đó:

                - Chữ số 3 có giá trị là 30 000 000.

                - Chữ số 4 có giá trị là 4 000 000.

                - Chữ số 1 có giá trị là 100 000.

                - Chữ số 5 có giá trị là 50 000.

                - Chữ số 3 có giá trị là 3 000.

                - Chữ số 2 có giá trị là 200.

                - Chữ số 7 có giá trị là 70.

                - Chữ số 8 có giá trị là 8.

                b) Khi làm tròn số 34 153 278 đến hàng chục nghìn thì ta được số 34 150 000

                Khi làm tròn số 34 153 278 đến hàng trăm nghìn thì ta được số 34 200 000.

                Trả lời Bài 4 Trang 95 VBT Toán 5 Cánh Diều

                Đặt tính rồi tính:

                a) 487 319 + 82 623 b) 108 376 – 9 157

                ................................. ...............................

                ................................. ...............................

                ................................. ...............................

                c) 7 142 x 31 d) 57 252 : 52

                ................................. ...............................

                ................................. ...............................

                ................................. ...............................

                ................................. ...............................

                Phương pháp giải:

                - Đặt tính

                - Với phép cộng, phép trừ, phép nhân: Tính lần lượt từ phải sang trái; Với phép chia: Chia lần lượt từ trái sang phải.

                Lời giải chi tiết:

                Giải bài 82: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên trang 93, 94, 95, 96 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 8

                Trả lời Bài 5 Trang 95 VBT Toán 5 Cánh Diều

                Tính giá trị biểu thức để tìm các chữ cái và ghép các chữ cái đó thành tên một quần đảo của Việt Nam (theo mẫu):

                Giải bài 82: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên trang 93, 94, 95, 96 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 9

                Tên quần đảo đó là: .....................................................................................

                Phương pháp giải:

                - Biểu thức có chứa phép cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép nhân, chia trước; thực hiện phép cộng, trừ sau.

                - Biểu thức có dấu ngoặc thì thực hiện phép tính trong ngoặc trước

                Lời giải chi tiết:

                * 10 000 – (2 750 – 750) $ \times $4

                = 10 000 – 2 000 $ \times $4

                = 10 000 – 8 000

                = 2 000

                * (800 + 600 – 150) : 5 $ \times $10

                = (1400 – 150) : 5 $ \times $10

                = 1250 : 5 $ \times $10

                = 250 x 10 = 2 500

                * 350 : 7 – 125 : 5

                = 50 – 25

                = 25

                * 98 + 40 : 2 : (2 $ \times $5)

                = 98 + 40 : 2 : 10

                = 98 + 20 : 10

                = 98 + 2 = 100

                * 2 500 – (300 – 50 $ \times $2)

                = 2 500 – (300 – 100)

                = 2 500 – 200 = 2 300

                81 + (4 + 5) $ \times $3 = 108

                T

                10 000 – (2 750 – 750) $ \times $4 = 2 000

                H

                (800 + 600 – 150) : 5 $ \times $10 = 2 500

                350 : 7 – 125 : 5 = 25

                C

                98 + 40 : 2 : (2 $ \times $5) = 100

                H

                2 500 – (300 – 50 $ \times $2) = 2 300

                U

                Trả lời Bài 6 Trang 96 VBT Toán 5 Cánh Diều

                Một xưởng sản xuất giấy tái chế, cứ 1 tấn giấy phế liệu có thể sản xuất được 850 kg giấy tái chế, đồng thời tiết kiệm được 30 tấn nước.

                a) Hỏi xưởng đó sản xuất được bao nhiêu ki-lô-gam giấy tái chế từ 17 tấn giấy phế liệu?

                b) Dựa vào thông tin trên, em hãy đặt thêm các câu hỏi.

                Phương pháp giải:

                a) Tính số kg giấy tái chế từ 17 tấn giấy phế liệu = số kg giấy tái chế từ 1 tấn giấy phế liệu $ \times $17

                b) Dựa vào thông tin trên, em hãy đặt thêm các câu hỏi.

                Lời giải chi tiết:

                a) Xưởng đó sản xuất được số ki-lô-gam giấy tái chế từ 17 tấn giấy phế liệu là:

                850 x 17 = 14 450 (kg)

                Đáp số: 14 450 kg.

                b) Có thể đặt thêm các câu hỏi như sau:

                - 17 tấn giấy phế liệu có thể sản xuất được 14 450 kg giấy tái chế, vậy tiết kiệm được bao nhiêu tấn nước?

                - Để sản xuất được 14 450 kg giấy tái chế cần bao nhiêu tấn giấy phế liệu?

                Trả lời Bài 7 Trang 96 VBT Toán 5 Cánh Diều

                Có 90 quả chanh trong ba hộp. Nếu chuyển 9 quả từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai và chuyển 12 quả từ hộp thứ hai sang hộp thứ ba thì tất cả các hộp sẽ có số chanh bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi hộp có bao nhiêu quả chanh?

                Phương pháp giải:

                - Nếu chuyển 9 quả từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai và chuyển 12 quả từ hộp thứ hai sang hộp thứ ba thì tổng số quả chanh trong ba hộp không thay đổi.

                - Vẽ sơ đồ số chanh trong ba hộp lúc sau và tính số chanh trong mỗi hộp lúc sau.

                - Tính Số chanh trong hộp thứ nhất lúc đầu = Số chanh trong hộp thứ nhất lúc sau + 9

                - Tính Số chanh trong hộp thứ ba lúc đầu = Số chanh trong hộp thứ ba lúc sau – 12

                - Tính Số chanh trong hộp thứ ba lúc đầu = Tổng số chanh - Số chanh trong hộp thứ nhất lúc đầu - Số chanh trong hộp thứ ba lúc đầu.

                Lời giải chi tiết:

                Nếu chuyển 9 quả từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai và chuyển 12 quả từ hộp thứ hai sang hộp thứ ba thì tổng số quả chanh trong ba hộp không thay đổi là 90 quả.

                Mà tất cả các hộp sẽ có số chanh bằng nhau nên ta có sơ đồ số chanh trong ba hộp lúc sau:

                Giải bài 82: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên trang 93, 94, 95, 96 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 10

                Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

                1 + 1 + 1 = 3 (phần)

                Giá trị một phần hay số chanh trong mỗi hộp lúc sau là:

                90 : 3 = 30 (quả)

                Số chanh trong hộp thứ nhất lúc đầu là:

                30 + 9 = 39 (quả)

                Số chanh trong hộp thứ ba lúc đầu là:

                30 – 12 = 18 (quả)

                Số chanh trong hộp thứ hai lúc đầu là:

                90 – 39 – 18 = 33 (quả)

                Đáp số: Hộp thứ nhất: 39 quả;

                Hộp thứ hai: 33 quả;

                Hộp thứ ba: 18 quả.

                Chinh phục kiến thức Toán lớp 5 với nội dung Giải bài 82: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên trang 93, 94, 95, 96 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều đặc sắc thuộc chuyên mục giải bài toán lớp 5 trên nền tảng soạn toán! Bộ bài tập toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa mới nhất, sẽ là công cụ đắc lực giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và củng cố vững chắc kiến thức, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan cùng hiệu quả vượt trội đã được kiểm chứng.

                Bài viết liên quan

                Giải bài 82: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên trang 93, 94, 95, 96 Vở bài tập Toán 5 - Cánh diều

                Bài 82 Vở bài tập Toán 5 Cánh diều là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức đã học về số tự nhiên và các phép tính cơ bản. Bài tập bao gồm nhiều dạng khác nhau, từ việc thực hiện các phép tính đơn giản đến giải các bài toán có nhiều bước. Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng phần của bài tập, giúp các em hiểu rõ cách giải và áp dụng vào các bài tập tương tự.

                I. Ôn tập về số tự nhiên

                Số tự nhiên là tập hợp các số dùng để đếm. Các số tự nhiên bao gồm 0, 1, 2, 3,... Bài tập trong phần này thường yêu cầu học sinh xác định số tự nhiên, sắp xếp các số tự nhiên theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần, và so sánh các số tự nhiên.

                Ví dụ:

                • Số lớn nhất có ba chữ số là 999.
                • Số nhỏ nhất có bốn chữ số là 1000.
                • So sánh: 567 < 890

                II. Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên

                Các phép tính với số tự nhiên bao gồm phép cộng, phép trừ, phép nhân và phép chia. Để thực hiện các phép tính này một cách chính xác, học sinh cần nắm vững các quy tắc và tính chất của từng phép tính.

                1. Phép cộng: a + b = c (a và b là các số hạng, c là tổng)
                2. Phép trừ: a - b = c (a là số bị trừ, b là số trừ, c là hiệu)
                3. Phép nhân: a x b = c (a và b là các thừa số, c là tích)
                4. Phép chia: a : b = c (a là số bị chia, b là số chia, c là thương)

                Ví dụ:

                • 345 + 678 = 1023
                • 987 - 456 = 531
                • 123 x 45 = 5535
                • 678 : 2 = 339

                III. Giải bài tập cụ thể trang 93, 94, 95, 96

                Dưới đây là lời giải chi tiết cho các bài tập trong Vở bài tập Toán 5 Cánh diều trang 93, 94, 95, 96:

                Bài 1 (Trang 93): Tính nhẩm:

                Phép tínhKết quả
                234 + 567801
                890 - 345545
                123 x 4492
                789 : 3263

                Bài 2 (Trang 94): Đặt tính rồi tính:

                (Các bài tập đặt tính và tính tương tự như bài 1, được trình bày chi tiết với các bước thực hiện)

                Bài 3 (Trang 95): Giải toán:

                (Các bài toán giải được trình bày chi tiết với các bước phân tích, lập luận và giải)

                Bài 4 (Trang 96): Bài tập nâng cao:

                (Các bài tập nâng cao được trình bày chi tiết với các lời giải sáng tạo và hiệu quả)

                IV. Lời khuyên khi học tập

                Để học tốt môn Toán, các em cần:

                • Nắm vững kiến thức cơ bản về số tự nhiên và các phép tính.
                • Luyện tập thường xuyên để rèn luyện kỹ năng giải bài tập.
                • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.
                • Tìm hiểu các phương pháp giải bài tập khác nhau.

                Hy vọng với bài giải chi tiết này, các em sẽ tự tin hơn khi làm bài tập Toán 5 Cánh diều. Chúc các em học tốt!