Bài 47 Vở bài tập Toán 5 Cánh diều là bài ôn tập quan trọng, giúp các em học sinh củng cố lại kiến thức đã học trong chương trình Toán 5. Bài tập này yêu cầu học sinh ôn lại các kiến thức về số thập phân, các phép tính với số thập phân, và ứng dụng vào giải quyết các bài toán thực tế.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng phần của bài tập, giúp các em học sinh tự tin hơn trong quá trình ôn tập và làm bài.
Em ôn lại những gì đã học
Trả lời bài 6 trang 120 VBT Toán 5 Cánh diều
a) Trong 60 kg nước biển có 2,1 kg muối. Tìm tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước biển.
b) Số dân của một xã cuối năm 2022 là 12 500 người, tỉ lệ tăng dân số hàng năm của xã là 0,8%. Hỏi đến cuối năm 2023, số dân của xã đó là khoảng bao nhiêu người?
Phương pháp giải:
a) Tỉ số phần trăm lượng muối trong nước biển = khối lượng muối biển : khối lượng nước biển x 100%
b) - Số dân của xã tăng lên trong năm 2023 = số dân của xã cuối năm 2022 x tỉ lệ tăng dân số.
- Số dân của xã đến cuối năm 2023 = số dân của xã cuối năm 2022 + số dân của xã tăng lên trong năm 2023
Lời giải chi tiết:
a) Tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước biển là:
2,1 : 60 = 0,035 = 3,5%
Đáp số: 3,5%
b) Số dân của xã tăng trong năm 2023 là:
12 500 x 0,8% = 100 (người)
Đến cuối năm 2023, số dân của xã khoảng:
12 500 + 100 = 12 600 (người)
Đáp số: 12 600 người
Trả lời bài 5 trang 119 VBT Toán 5 Cánh diều
Người ta vẽ hình một mảnh đất có dạng hình chữ nhật với chiều dài 15 m, chiều rộng 10 m trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500. Hỏi trên bản đồ đó, độ dài mỗi cạnh của hình chữ nhật là bao nhiêu mi-li-mét?
Phương pháp giải:
- Đổi đơn vị m sang mm
- Độ dài mỗi cạnh trên bản đồ = độ dài thật : 500
Lời giải chi tiết:
Đổi: 15 m = 15 000 mm ; 10 m = 10 000 mm
Chiều dài của hình chữ nhật trên bản đồ là:
15 000 : 500 = 30 (mm)
Chiều rộng của hình chữ nhật trên bản đồ là:
10 000 : 500 = 20 (mm)
Đáp số: Chiều dài: 30 mm
Chiều rộng: 20 mm
Trả lời bài 7 trang 120 VBT Toán 5 Cánh diều
Theo kế hoạch, năm vừa qua một công ty xuất khẩu hoa quả phải xuất khẩu 3 500 tấn vải thiều. Đến hết năm, công ty đó đã xuất khẩu được 4 200 tấn. Hỏi:
a) Công ty đó đã thực hiện được bao nhiêu phần trăm kế hoạch cả năm?
b) Công ty đó đã thực hiện vượt mức kế hoạch bao nhiêu phần trăm?
Phương pháp giải:
a) Số phần trăm kế hoạch đã thực hiện = số tấn đã xuất khẩu : số tấn xuất khẩu theo kế hoạch x 100%
b) Số phần trăm vượt mức kế hoạch = Số phần trăm kế hoạch đã thực hiện - 100%
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Kế hoạch: 3 500 tấn
Thực tế: 4 200 tấn
a) Thực tế: ? % kế hoạch
b) Vượt mức: ? %
Bài giải
a) Công ty đã thực hiện được số phần trăm kế hoạch cả năm là:
4 200 : 3 500 = 1,2 = 120%
b) Công ty đã thực hiện vượt mức kế hoạch số phần trăm là:
120% - 100% = 20%
Đáp số: a) 120%
b) 20%
Trả lời bài 2 trang 117 VBT Toán 5 Cánh diều
Đặt tính rồi tính:
4,78 + 0,695 0,36 x 2,8 28,8 : 0,12
15,07 – 9,7 5,76 x 3,5 95 : 0,38
Phương pháp giải:
Đặt tính rồi tính theo các quy tắc đã học.
Lời giải chi tiết:

Trả lời bài 1 trang 117 VBT Toán 5 Cánh diều
Nói cho bạn nghe những điều em học được trong chủ đề:

Phương pháp giải:
Nhắc lại những điều em được học trong chủ đề.
Lời giải chi tiết:
Học sinh tự thực hiện.
Trả lời bài 4 trang 118 VBT Toán 5 Cánh diều
a) Viết các tỉ số phần trăm sau dưới dạng phân số và số thập phân:
45% = ........ = ......... 70% = ........ = ......... 16% = ........ = .........
10% = ........ = ......... 132% = ........ = .........
b) Viết các phân số sau dưới dạng tỉ số phần trăm:

c) Hình tròn dưới đây được chia thành 8 phần bằng nhau. Em hãy tô màu theo chỉ dẫn rồi viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

• Phần ghi số 1: Tô màu đỏ.
• Phần ghi số 2: Tô màu xanh lá cây.
• Phần ghi số 3: Tô màu vàng.
• Phần ghi số 4: Tô màu xanh dương.
- Tỉ số phần trăm của phần đã tô màu đỏ so với cả hình tròn là ................
- Tỉ số phần trăm của phần đã tô màu vàng so với cả hình tròn là ..................
d) Tính nhẩm:
10% của: 150; 270; 380 25% của: 160; 200; 180
Phương pháp giải:
a) Chuyển các tỉ số phần trăm về dạng phân số và số thập phân.
b) Chuyển các phân số về phân số có mẫu là 100 sau đó chuyển về dạng tỉ số phần trăm.
c) Tỉ số phần trăm của phần đã tô màu đỏ so với cả hình tròn = số phần tô màu đỏ : tổng số phần x 100%
Tỉ số phần trăm của phần đã tô màu vàng so với cả hình tròn = số phần tô màu vàng : tổng số phần x 100%
d) Muốn tìm giá trị phần trăm của một số, ta lấy số đó nhân với số phần trăm.
Lời giải chi tiết:

d)
10% của 150 là \(150 \times 10\% = 150 \times \frac{{10}}{{100}} = 15\)
10% của 270 là \(270 \times 10\% = 270 \times \frac{{10}}{{100}} = 27\)
10% của 380 là \(380 \times 10\% = 380 \times \frac{{10}}{{100}} = 38\)
25% của 160 là \(160 \times 25\% = 160 \times \frac{{25}}{{100}} = 40\)
25% của 200 là \(200 \times 25\% = 200 \times \frac{{25}}{{100}} = 50\)
25% của 180 là \(180 \times 25\% = 180 \times \frac{{25}}{{100}} = 45\)
Trả lời bài 3 trang 118 VBT Toán 5 Cánh diều
a) Nối mỗi phép tính với kết quả thích hợp:

b) Số?

Phương pháp giải:
a) Tính giá trị mỗi phép tính và nối với kết quả tương ứng.
b) - Muốn nhân một số thập phân với 10, 100, 1 000, … ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang phải một, hai, ba, … chữ số.
- Muốn chia một số thập phân với 10, 100, 1 000, … ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang trái một, hai, ba, … chữ số.
Lời giải chi tiết:

Trả lời bài 1 trang 117 VBT Toán 5 Cánh diều
Nói cho bạn nghe những điều em học được trong chủ đề:

Phương pháp giải:
Nhắc lại những điều em được học trong chủ đề.
Lời giải chi tiết:
Học sinh tự thực hiện.
Trả lời bài 2 trang 117 VBT Toán 5 Cánh diều
Đặt tính rồi tính:
4,78 + 0,695 0,36 x 2,8 28,8 : 0,12
15,07 – 9,7 5,76 x 3,5 95 : 0,38
Phương pháp giải:
Đặt tính rồi tính theo các quy tắc đã học.
Lời giải chi tiết:

Trả lời bài 3 trang 118 VBT Toán 5 Cánh diều
a) Nối mỗi phép tính với kết quả thích hợp:

b) Số?

Phương pháp giải:
a) Tính giá trị mỗi phép tính và nối với kết quả tương ứng.
b) - Muốn nhân một số thập phân với 10, 100, 1 000, … ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang phải một, hai, ba, … chữ số.
- Muốn chia một số thập phân với 10, 100, 1 000, … ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang trái một, hai, ba, … chữ số.
Lời giải chi tiết:

Trả lời bài 4 trang 118 VBT Toán 5 Cánh diều
a) Viết các tỉ số phần trăm sau dưới dạng phân số và số thập phân:
45% = ........ = ......... 70% = ........ = ......... 16% = ........ = .........
10% = ........ = ......... 132% = ........ = .........
b) Viết các phân số sau dưới dạng tỉ số phần trăm:

c) Hình tròn dưới đây được chia thành 8 phần bằng nhau. Em hãy tô màu theo chỉ dẫn rồi viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

• Phần ghi số 1: Tô màu đỏ.
• Phần ghi số 2: Tô màu xanh lá cây.
• Phần ghi số 3: Tô màu vàng.
• Phần ghi số 4: Tô màu xanh dương.
- Tỉ số phần trăm của phần đã tô màu đỏ so với cả hình tròn là ................
- Tỉ số phần trăm của phần đã tô màu vàng so với cả hình tròn là ..................
d) Tính nhẩm:
10% của: 150; 270; 380 25% của: 160; 200; 180
Phương pháp giải:
a) Chuyển các tỉ số phần trăm về dạng phân số và số thập phân.
b) Chuyển các phân số về phân số có mẫu là 100 sau đó chuyển về dạng tỉ số phần trăm.
c) Tỉ số phần trăm của phần đã tô màu đỏ so với cả hình tròn = số phần tô màu đỏ : tổng số phần x 100%
Tỉ số phần trăm của phần đã tô màu vàng so với cả hình tròn = số phần tô màu vàng : tổng số phần x 100%
d) Muốn tìm giá trị phần trăm của một số, ta lấy số đó nhân với số phần trăm.
Lời giải chi tiết:

d)
10% của 150 là \(150 \times 10\% = 150 \times \frac{{10}}{{100}} = 15\)
10% của 270 là \(270 \times 10\% = 270 \times \frac{{10}}{{100}} = 27\)
10% của 380 là \(380 \times 10\% = 380 \times \frac{{10}}{{100}} = 38\)
25% của 160 là \(160 \times 25\% = 160 \times \frac{{25}}{{100}} = 40\)
25% của 200 là \(200 \times 25\% = 200 \times \frac{{25}}{{100}} = 50\)
25% của 180 là \(180 \times 25\% = 180 \times \frac{{25}}{{100}} = 45\)
Trả lời bài 5 trang 119 VBT Toán 5 Cánh diều
Người ta vẽ hình một mảnh đất có dạng hình chữ nhật với chiều dài 15 m, chiều rộng 10 m trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500. Hỏi trên bản đồ đó, độ dài mỗi cạnh của hình chữ nhật là bao nhiêu mi-li-mét?
Phương pháp giải:
- Đổi đơn vị m sang mm
- Độ dài mỗi cạnh trên bản đồ = độ dài thật : 500
Lời giải chi tiết:
Đổi: 15 m = 15 000 mm ; 10 m = 10 000 mm
Chiều dài của hình chữ nhật trên bản đồ là:
15 000 : 500 = 30 (mm)
Chiều rộng của hình chữ nhật trên bản đồ là:
10 000 : 500 = 20 (mm)
Đáp số: Chiều dài: 30 mm
Chiều rộng: 20 mm
Trả lời bài 6 trang 120 VBT Toán 5 Cánh diều
a) Trong 60 kg nước biển có 2,1 kg muối. Tìm tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước biển.
b) Số dân của một xã cuối năm 2022 là 12 500 người, tỉ lệ tăng dân số hàng năm của xã là 0,8%. Hỏi đến cuối năm 2023, số dân của xã đó là khoảng bao nhiêu người?
Phương pháp giải:
a) Tỉ số phần trăm lượng muối trong nước biển = khối lượng muối biển : khối lượng nước biển x 100%
b) - Số dân của xã tăng lên trong năm 2023 = số dân của xã cuối năm 2022 x tỉ lệ tăng dân số.
- Số dân của xã đến cuối năm 2023 = số dân của xã cuối năm 2022 + số dân của xã tăng lên trong năm 2023
Lời giải chi tiết:
a) Tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước biển là:
2,1 : 60 = 0,035 = 3,5%
Đáp số: 3,5%
b) Số dân của xã tăng trong năm 2023 là:
12 500 x 0,8% = 100 (người)
Đến cuối năm 2023, số dân của xã khoảng:
12 500 + 100 = 12 600 (người)
Đáp số: 12 600 người
Trả lời bài 7 trang 120 VBT Toán 5 Cánh diều
Theo kế hoạch, năm vừa qua một công ty xuất khẩu hoa quả phải xuất khẩu 3 500 tấn vải thiều. Đến hết năm, công ty đó đã xuất khẩu được 4 200 tấn. Hỏi:
a) Công ty đó đã thực hiện được bao nhiêu phần trăm kế hoạch cả năm?
b) Công ty đó đã thực hiện vượt mức kế hoạch bao nhiêu phần trăm?
Phương pháp giải:
a) Số phần trăm kế hoạch đã thực hiện = số tấn đã xuất khẩu : số tấn xuất khẩu theo kế hoạch x 100%
b) Số phần trăm vượt mức kế hoạch = Số phần trăm kế hoạch đã thực hiện - 100%
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Kế hoạch: 3 500 tấn
Thực tế: 4 200 tấn
a) Thực tế: ? % kế hoạch
b) Vượt mức: ? %
Bài giải
a) Công ty đã thực hiện được số phần trăm kế hoạch cả năm là:
4 200 : 3 500 = 1,2 = 120%
b) Công ty đã thực hiện vượt mức kế hoạch số phần trăm là:
120% - 100% = 20%
Đáp số: a) 120%
b) 20%
Bài 47 Vở bài tập Toán 5 Cánh diều là một bài tập tổng hợp, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán khác nhau. Để giải quyết bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các kiến thức cơ bản về số thập phân, các phép tính với số thập phân, và các ứng dụng thực tế của chúng.
Bài 47 bao gồm các dạng bài tập sau:
Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết cho từng bài tập:
Để tính nhẩm nhanh các phép tính với số thập phân, học sinh cần nắm vững các quy tắc sau:
Khi giải các bài toán có liên quan đến số thập phân, học sinh cần xác định rõ các yếu tố quan trọng trong bài toán, ví dụ như chiều dài, chiều rộng, diện tích, chu vi, giá tiền, số lượng, ... Sau đó, vận dụng các công thức và quy tắc đã học để giải quyết bài toán.
Học sinh cần nắm vững các đơn vị đo độ dài, khối lượng, và thời gian, cũng như các mối quan hệ giữa chúng. Ví dụ:
Khi giải các bài toán tổng hợp, học sinh cần phân tích kỹ đề bài, xác định rõ các yếu tố quan trọng, và lựa chọn phương pháp giải phù hợp. Đôi khi, học sinh cần kết hợp nhiều kiến thức và kỹ năng khác nhau để giải quyết bài toán.
Để học tập hiệu quả môn Toán 5, học sinh nên:
Bài 47 Vở bài tập Toán 5 Cánh diều là một bài tập quan trọng, giúp học sinh củng cố lại kiến thức đã học và chuẩn bị cho các bài kiểm tra sắp tới. Hy vọng rằng, với hướng dẫn chi tiết và các mẹo học tập hiệu quả mà chúng tôi cung cấp, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong quá trình ôn tập và làm bài.
Chúc các em học tốt!