Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 54 môn Toán 5 tập trung vào kiến thức về hình tròn và đường tròn. Bài học này nằm trong chương trình Vở bài tập Toán 5 - Cánh Diều, trang 15, 16, 17 và 18.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp các lời giải dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
Đo độ dài bán kính, đường kính của mỗi hình tròn sau: Hoàn thành bảng sau: Thực hành: Sử dụng compa để vẽ đường tròn.
Trả lời Bài 4 Trang 17 VBT Toán 5 Cánh Diều
a) Quan sát phần tô màu của các hình tròn sau rồi nêu nhận xét:

Trả lời: ...........................................................................................................
b) Phần đã tô màu của mỗi hình tròn sau có phải hình quạt tròn không?

Trả lời: ...........................................................................................................
Phương pháp giải:
a) Quan sát và nhận xét.
b) Dựa vào nhận xét và nêu câu trả lời.
Lời giải chi tiết:
a) Phần đã tô màu giới hạn bởi hai bán kính giống hình quạt.
b) Phần đã tô màu của hình tròn: A, E là hình quạt tròn.
Trả lời Bài 5 Trang 18 VBT Toán 5 Cánh Diều
a) Vẽ hình theo hướng dẫn sau:


b) Vẽ trang trí hình tròn theo ý tưởng sáng tạo của em.

Phương pháp giải:
Vẽ hình theo hướng dẫn.
Lời giải chi tiết:
Vẽ hình theo hướng dẫn.
Trả lời Bài 2 Trang 15 VBT Toán 5 Cánh Diều
Hoàn thành bảng sau:

Phương pháp giải:
Trong một hình tròn, đường kính dài gấp 2 lần bán kính.
Lời giải chi tiết:

Trả lời Bài 1 Trang 15 VBT Toán 5 Cánh Diều
Đo độ dài bán kính, đường kính của mỗi hình tròn sau:

Phương pháp giải:
Đo và ghi kết quả thích hợp.
Lời giải chi tiết:
Đo và ghi kết quả thích hợp.
Trả lời Bài 3 Trang 15 VBT Toán 5 Cánh Diều
Thực hành: Sử dụng compa để vẽ đường tròn.
a) Vẽ đường tròn tâm I, bán kính 2 cm.

b) Vẽ đường tròn tâm A, bán kính AB = 4 cm.
c) Vẽ đường tròn tâm M, đường kính CD = 5 cm.
Phương pháp giải:
Sử dụng compa để vẽ đường tròn.
Lời giải chi tiết:
a) Có thể vẽ như sau:

b) Có thể vẽ như sau:

c) Có thể vẽ như sau:

Trả lời Bài 1 Trang 15 VBT Toán 5 Cánh Diều
Đo độ dài bán kính, đường kính của mỗi hình tròn sau:

Phương pháp giải:
Đo và ghi kết quả thích hợp.
Lời giải chi tiết:
Đo và ghi kết quả thích hợp.
Trả lời Bài 2 Trang 15 VBT Toán 5 Cánh Diều
Hoàn thành bảng sau:

Phương pháp giải:
Trong một hình tròn, đường kính dài gấp 2 lần bán kính.
Lời giải chi tiết:

Trả lời Bài 3 Trang 15 VBT Toán 5 Cánh Diều
Thực hành: Sử dụng compa để vẽ đường tròn.
a) Vẽ đường tròn tâm I, bán kính 2 cm.

b) Vẽ đường tròn tâm A, bán kính AB = 4 cm.
c) Vẽ đường tròn tâm M, đường kính CD = 5 cm.
Phương pháp giải:
Sử dụng compa để vẽ đường tròn.
Lời giải chi tiết:
a) Có thể vẽ như sau:

b) Có thể vẽ như sau:

c) Có thể vẽ như sau:

Trả lời Bài 4 Trang 17 VBT Toán 5 Cánh Diều
a) Quan sát phần tô màu của các hình tròn sau rồi nêu nhận xét:

Trả lời: ...........................................................................................................
b) Phần đã tô màu của mỗi hình tròn sau có phải hình quạt tròn không?

Trả lời: ...........................................................................................................
Phương pháp giải:
a) Quan sát và nhận xét.
b) Dựa vào nhận xét và nêu câu trả lời.
Lời giải chi tiết:
a) Phần đã tô màu giới hạn bởi hai bán kính giống hình quạt.
b) Phần đã tô màu của hình tròn: A, E là hình quạt tròn.
Trả lời Bài 5 Trang 18 VBT Toán 5 Cánh Diều
a) Vẽ hình theo hướng dẫn sau:


b) Vẽ trang trí hình tròn theo ý tưởng sáng tạo của em.

Phương pháp giải:
Vẽ hình theo hướng dẫn.
Lời giải chi tiết:
Vẽ hình theo hướng dẫn.
Bài 54 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều tập trung vào việc củng cố kiến thức về hình tròn và đường tròn, bao gồm các khái niệm cơ bản như tâm, bán kính, đường kính, chu vi và diện tích hình tròn. Các bài tập trong bài 54 yêu cầu học sinh vận dụng các công thức và kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tế.
Bài 1 yêu cầu học sinh điền vào chỗ trống các khái niệm liên quan đến hình tròn và đường tròn. Lời giải:
Bài 2 yêu cầu học sinh tính chu vi hình tròn khi biết bán kính hoặc đường kính. Ví dụ:
Cho hình tròn có bán kính r = 5cm. Tính chu vi hình tròn.
Lời giải:
Chu vi hình tròn là: C = 2πr = 2 * 3,14 * 5 = 31,4 cm
Bài 3 yêu cầu học sinh tính diện tích hình tròn khi biết bán kính. Ví dụ:
Cho hình tròn có bán kính r = 3cm. Tính diện tích hình tròn.
Lời giải:
Diện tích hình tròn là: S = πr² = 3,14 * 3 * 3 = 28,26 cm²
Bài 4 là bài toán thực tế, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về chu vi và diện tích hình tròn để giải quyết. Ví dụ:
Một bánh xe có đường kính 60cm. Hỏi bánh xe lăn được bao nhiêu mét khi lăn trên mặt đất 10 vòng?
Lời giải:
Chu vi bánh xe là: C = πd = 3,14 * 60 = 188,4 cm = 1,884 m
Khi lăn 10 vòng, bánh xe lăn được: 1,884 * 10 = 18,84 m
Ngoài Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều, các em có thể tham khảo thêm:
Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em sẽ tự tin giải bài 54 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều và nắm vững kiến thức về hình tròn và đường tròn. Chúc các em học tốt!