Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải bài 46: Luyện tập chung trang 114, 115, 116 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều

Giải bài 46: Luyện tập chung trang 114, 115, 116 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều

Giải bài 46: Luyện tập chung trang 114, 115, 116 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều

Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 46 Luyện tập chung trang 114, 115, 116 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều. Bài học này giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức đã học về các phép tính với số thập phân, giải toán có lời văn và các bài toán thực tế.

Giaibaitoan.com cung cấp lời giải dễ hiểu, chi tiết từng bước, giúp các em tự tin giải bài tập và nắm vững kiến thức Toán 5.

Luyện tập chung

Bài 5

    Trả lời bài 5 trang 115 VBT Toán 5 Cánh diều

    a) Tính:

    456 231 + 146 678 = ......... 67 808 x 12 = .........

    987 911 – 86 909 = ........... 191 080 : 34 = ........

    b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

    Tỉ số phần trăm của 9 191 và 175 là …….............

    Tỉ số phần trăm của 1 287 và 1 125 là …........…..

    89% của 542 là ……...........

    63% của 12 587 là …..........

    Phương pháp giải:

    a) Thực hiện tính bằng máy tính bỏ túi

    b)

    - Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số a và b, ta tìm thương của a và b. Nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được.

    - Muốn tìm giá trị phần trăm của một số, ta lấy số đó nhân với số phần trăm

    Lời giải chi tiết:

    a)

    456 231 + 146 678 = 602 909 67 808 x 12 = 813 696

    987 911 – 86 909 = 901 002 191 080 : 34 = 5 620

    b)

    Tỉ số phần trăm của 9 191 và 175 là 9 191 : 175 = 52,52 = 5 252%.

    Tỉ số phần trăm của 1 287 và 1 125 là 1 287 : 1 125 = 1,144 = 114,4%.

    89% của 542 là 542 x 89% = 482,38

    63% của 12 587 là 12 587 x 63% = 7 929,81

    Bài 3

      Trả lời bài 3 trang 115 VBT Toán 5 Cánh diều

      Quan sát thông tin sau và cho biết ổ đĩa C của máy tính đã sử dụng bao nhiêu phần trăm dung lượng:

      Giải bài 46: Luyện tập chung trang 114, 115, 116 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 2 1

      Phương pháp giải:

      - Tổng số dung lượng = số dung lượng đã sử dụng + số dung lượng còn trống.

      - Số phần trăm dung lượng đã sử dụng = Số dung lượng đã sử dụng : tổng số dung lượng x 100%

      Lời giải chi tiết:

      Tổng dung lượng của ổ đĩa C là:

      171 + 114 = 285 (GB)

      Số phần trăm dung lượng đã sử dụng là:

      171 : 285 = 0,6 = 60%

      Vậy ổ đĩa C của máy tính đã sử dụng 60% dung lượng.

      Bài 4

        Trả lời bài 4 trang 115 VBT Toán 5 Cánh diều

        Anh Tuấn định mua một đôi giày thể thao có giá niêm yết 657 000 đồng. Cửa hàng có hai hình thức khuyến mãi sau:

        • Giảm 30% giá bán.
        • Giảm 20% giá bán rồi giảm tiếp 10% giá mới.

        Theo em, anh Tuấn nên chọn hình thức nào thì mua được đôi giày với giá rẻ hơn? Tại sao?

        Giải bài 46: Luyện tập chung trang 114, 115, 116 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 3 1

        Phương pháp giải:

        - Tính giá tiền của đôi giày ở cả hai hình thức khuyến mãi rồi kết luận.

        Lời giải chi tiết:

        Giá tiền của đôi giày thể thao khi giảm giá 30% là:

        657 000 x (100% - 30%) = 459 900 (đồng)

        Giá tiền của đôi giày thể thao khi giảm giá 20% là:

        657 000 x (100% - 20%) = 525 600 (đồng)

        Giá tiền của đôi giày thể thao khi giảm tiếp 10% giá mới là:

        525 600 x (100% - 10%) = 473 040 (đồng)

        Vì 459 000 đồng < 473 040 đồng nên anh Tuấn nên chọn hình thức giảm giá thứ nhất thì mua được đôi giày với giá rẻ hơn.

        Bài 2

          Trả lời bài 2 trang 114 VBT Toán 5 Cánh diều

          a) Tính nhẩm (theo mẫu):

          Giải bài 46: Luyện tập chung trang 114, 115, 116 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 1 1

          7% của 700 ...........................................................

          8,5% của 1 000 .....................................................

          5% của 1 200 ........................................................

          31% của 900 .........................................................

          b) Tính:

          15% của 600 ml ....................................................

          21,5% của 500 tấn ................................................

          25% của 128 m2 ...................................................

          0,8% của 60 kg ....................................................

          Lời giải chi tiết:

          a)Giải bài 46: Luyện tập chung trang 114, 115, 116 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 1 2

          b) 15% của 600 ml là: 600 x 15% = 90 (ml)

          25% của 128 m2 là: 128 x 25% = 32 (m2)

          21,5% của 500 tấn là: 500 x 21,5% = 107,5 (tấn)

          0,8% của 60 kg là: 60 x 0,8% = 0,48 (kg)

          Bài 1

            Trả lời bài 1 trang 114 VBT Toán 5 Cánh diều

            a) Chuyển phân số hoặc hỗn số thành số thập phân và tỉ số phần trăm (theo mẫu):

            Giải bài 46: Luyện tập chung trang 114, 115, 116 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 0 1

            b) Viết các tỉ số phần trăm sau dưới dạng số thập phân:

            48,7% = .......... 364% = .......... 2,6% = ..........

            Phương pháp giải:

            a) Viết phân số hoặc hỗn số dưới dạng phân số thập phân có mẫu số là 100 rồi chuyển về dạng số thập phân và tỉ số phần trăm.

            b) Viết các tỉ số phần trăm dưới dạng phân số có mẫu số là 100 rồi chuyển về dạng số thập phân.

            Lời giải chi tiết:

            a) 

            Giải bài 46: Luyện tập chung trang 114, 115, 116 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 0 2

            Bài 6

              Trả lời bài 6 trang 116 VBT Toán 5 Cánh diều

              Quan sát sơ đồ vườn rau có dạng hình chữ nhật của nhà cô Nhung:

              Giải bài 46: Luyện tập chung trang 114, 115, 116 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 5 1

              a) Đo chiều dài, chiều rộng của vườn rau trên sơ đồ rồi tính chiều dài, chiều rộng thực tế và hoàn thành bảng sau.

              Giải bài 46: Luyện tập chung trang 114, 115, 116 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 5 2

              b) Cô Nhung muốn rào xung quanh vườn rau, cô cần mua ......... m rào.

              Phương pháp giải:

              a) - Đo chiều dài, chiều rộng vườn rau trên sơ đồ

              - Chiều dài thực tế = Chiều dài trên sơ đồ x 100

              - Chiều rộng thực tế = Chiều rộng trên sơ đồ x 100

              b) Số mét rào cần mua = chu vi vườn rau hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2

              Lời giải chi tiết:

              a)

              Giải bài 46: Luyện tập chung trang 114, 115, 116 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 5 3

              b) Số mét rào cần mua là:

              (600 + 350) x 2 = 1 900 (cm)

              Đổi: 1 900 cm = 19 m

              Vậy cô Nhung muốn rào xung quanh vườn rau, cô cần mua 19 m rào.

              Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
              • Bài 1
              • Bài 2
              • Bài 3
              • Bài 4
              • Bài 5
              • Bài 6

              Trả lời bài 1 trang 114 VBT Toán 5 Cánh diều

              a) Chuyển phân số hoặc hỗn số thành số thập phân và tỉ số phần trăm (theo mẫu):

              Giải bài 46: Luyện tập chung trang 114, 115, 116 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 1

              b) Viết các tỉ số phần trăm sau dưới dạng số thập phân:

              48,7% = .......... 364% = .......... 2,6% = ..........

              Phương pháp giải:

              a) Viết phân số hoặc hỗn số dưới dạng phân số thập phân có mẫu số là 100 rồi chuyển về dạng số thập phân và tỉ số phần trăm.

              b) Viết các tỉ số phần trăm dưới dạng phân số có mẫu số là 100 rồi chuyển về dạng số thập phân.

              Lời giải chi tiết:

              a) 

              Giải bài 46: Luyện tập chung trang 114, 115, 116 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 2

              Trả lời bài 2 trang 114 VBT Toán 5 Cánh diều

              a) Tính nhẩm (theo mẫu):

              Giải bài 46: Luyện tập chung trang 114, 115, 116 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 3

              7% của 700 ...........................................................

              8,5% của 1 000 .....................................................

              5% của 1 200 ........................................................

              31% của 900 .........................................................

              b) Tính:

              15% của 600 ml ....................................................

              21,5% của 500 tấn ................................................

              25% của 128 m2 ...................................................

              0,8% của 60 kg ....................................................

              Lời giải chi tiết:

              a)Giải bài 46: Luyện tập chung trang 114, 115, 116 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 4

              b) 15% của 600 ml là: 600 x 15% = 90 (ml)

              25% của 128 m2 là: 128 x 25% = 32 (m2)

              21,5% của 500 tấn là: 500 x 21,5% = 107,5 (tấn)

              0,8% của 60 kg là: 60 x 0,8% = 0,48 (kg)

              Trả lời bài 3 trang 115 VBT Toán 5 Cánh diều

              Quan sát thông tin sau và cho biết ổ đĩa C của máy tính đã sử dụng bao nhiêu phần trăm dung lượng:

              Giải bài 46: Luyện tập chung trang 114, 115, 116 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 5

              Phương pháp giải:

              - Tổng số dung lượng = số dung lượng đã sử dụng + số dung lượng còn trống.

              - Số phần trăm dung lượng đã sử dụng = Số dung lượng đã sử dụng : tổng số dung lượng x 100%

              Lời giải chi tiết:

              Tổng dung lượng của ổ đĩa C là:

              171 + 114 = 285 (GB)

              Số phần trăm dung lượng đã sử dụng là:

              171 : 285 = 0,6 = 60%

              Vậy ổ đĩa C của máy tính đã sử dụng 60% dung lượng.

              Trả lời bài 4 trang 115 VBT Toán 5 Cánh diều

              Anh Tuấn định mua một đôi giày thể thao có giá niêm yết 657 000 đồng. Cửa hàng có hai hình thức khuyến mãi sau:

              • Giảm 30% giá bán.
              • Giảm 20% giá bán rồi giảm tiếp 10% giá mới.

              Theo em, anh Tuấn nên chọn hình thức nào thì mua được đôi giày với giá rẻ hơn? Tại sao?

              Giải bài 46: Luyện tập chung trang 114, 115, 116 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 6

              Phương pháp giải:

              - Tính giá tiền của đôi giày ở cả hai hình thức khuyến mãi rồi kết luận.

              Lời giải chi tiết:

              Giá tiền của đôi giày thể thao khi giảm giá 30% là:

              657 000 x (100% - 30%) = 459 900 (đồng)

              Giá tiền của đôi giày thể thao khi giảm giá 20% là:

              657 000 x (100% - 20%) = 525 600 (đồng)

              Giá tiền của đôi giày thể thao khi giảm tiếp 10% giá mới là:

              525 600 x (100% - 10%) = 473 040 (đồng)

              Vì 459 000 đồng < 473 040 đồng nên anh Tuấn nên chọn hình thức giảm giá thứ nhất thì mua được đôi giày với giá rẻ hơn.

              Trả lời bài 5 trang 115 VBT Toán 5 Cánh diều

              a) Tính:

              456 231 + 146 678 = ......... 67 808 x 12 = .........

              987 911 – 86 909 = ........... 191 080 : 34 = ........

              b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

              Tỉ số phần trăm của 9 191 và 175 là …….............

              Tỉ số phần trăm của 1 287 và 1 125 là …........…..

              89% của 542 là ……...........

              63% của 12 587 là …..........

              Phương pháp giải:

              a) Thực hiện tính bằng máy tính bỏ túi

              b)

              - Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số a và b, ta tìm thương của a và b. Nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được.

              - Muốn tìm giá trị phần trăm của một số, ta lấy số đó nhân với số phần trăm

              Lời giải chi tiết:

              a)

              456 231 + 146 678 = 602 909 67 808 x 12 = 813 696

              987 911 – 86 909 = 901 002 191 080 : 34 = 5 620

              b)

              Tỉ số phần trăm của 9 191 và 175 là 9 191 : 175 = 52,52 = 5 252%.

              Tỉ số phần trăm của 1 287 và 1 125 là 1 287 : 1 125 = 1,144 = 114,4%.

              89% của 542 là 542 x 89% = 482,38

              63% của 12 587 là 12 587 x 63% = 7 929,81

              Trả lời bài 6 trang 116 VBT Toán 5 Cánh diều

              Quan sát sơ đồ vườn rau có dạng hình chữ nhật của nhà cô Nhung:

              Giải bài 46: Luyện tập chung trang 114, 115, 116 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 7

              a) Đo chiều dài, chiều rộng của vườn rau trên sơ đồ rồi tính chiều dài, chiều rộng thực tế và hoàn thành bảng sau.

              Giải bài 46: Luyện tập chung trang 114, 115, 116 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 8

              b) Cô Nhung muốn rào xung quanh vườn rau, cô cần mua ......... m rào.

              Phương pháp giải:

              a) - Đo chiều dài, chiều rộng vườn rau trên sơ đồ

              - Chiều dài thực tế = Chiều dài trên sơ đồ x 100

              - Chiều rộng thực tế = Chiều rộng trên sơ đồ x 100

              b) Số mét rào cần mua = chu vi vườn rau hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2

              Lời giải chi tiết:

              a)

              Giải bài 46: Luyện tập chung trang 114, 115, 116 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 9

              b) Số mét rào cần mua là:

              (600 + 350) x 2 = 1 900 (cm)

              Đổi: 1 900 cm = 19 m

              Vậy cô Nhung muốn rào xung quanh vườn rau, cô cần mua 19 m rào.

              Chinh phục kiến thức Toán lớp 5 với nội dung Giải bài 46: Luyện tập chung trang 114, 115, 116 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều đặc sắc thuộc chuyên mục giải toán lớp 5 trên nền tảng học toán! Bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa mới nhất, sẽ là công cụ đắc lực giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và củng cố vững chắc kiến thức, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan cùng hiệu quả vượt trội đã được kiểm chứng.

              Bài viết liên quan

              Giải bài 46: Luyện tập chung trang 114, 115, 116 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều - Lời giải chi tiết

              Bài 46 Luyện tập chung trang 114, 115, 116 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều là một bài tập tổng hợp, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán khác nhau. Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng bài tập trong bài học này:

              Bài 1: Tính nhẩm

              Bài 1 yêu cầu học sinh tính nhẩm nhanh các phép tính với số thập phân. Để tính nhẩm nhanh, các em có thể sử dụng các kỹ năng đã học như chuyển đổi số thập phân thành phân số, hoặc sử dụng các quy tắc tính nhẩm.

              Ví dụ: 0,5 + 0,7 = 1,2

              Các em hãy tự thực hành với các phép tính còn lại trong bài để rèn luyện kỹ năng tính nhẩm của mình.

              Bài 2: Tính

              Bài 2 yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số thập phân. Để giải bài này, các em cần thực hiện đúng thứ tự các phép tính và chú ý đến vị trí của dấu phẩy.

              Ví dụ: 2,5 + 3,7 = 6,2

              Các em hãy thực hiện từng bước một để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

              Bài 3: Giải bài toán

              Bài 3 là một bài toán có lời văn, yêu cầu học sinh phân tích đề bài, xác định các yếu tố đã cho và yếu tố cần tìm, sau đó lập kế hoạch giải bài toán và thực hiện các phép tính để tìm ra kết quả.

              Ví dụ: Một cửa hàng có 35,5 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 12,8 kg gạo, buổi chiều bán được 10,5 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

              Bài giải:

              1. Tổng số gạo đã bán là: 12,8 + 10,5 = 23,3 (kg)
              2. Số gạo còn lại là: 35,5 - 23,3 = 12,2 (kg)
              3. Đáp số: 12,2 kg

              Bài 4: Tìm x

              Bài 4 yêu cầu học sinh tìm giá trị của x trong các phương trình đơn giản. Để giải bài này, các em cần sử dụng các quy tắc chuyển vế và thực hiện các phép tính để tìm ra giá trị của x.

              Ví dụ: x + 2,5 = 5,7

              x = 5,7 - 2,5

              x = 3,2

              Bài 5: Bài toán thực tế

              Bài 5 là một bài toán ứng dụng thực tế, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong cuộc sống. Để giải bài này, các em cần đọc kỹ đề bài, hiểu rõ các yếu tố liên quan và sử dụng các phép tính phù hợp để tìm ra kết quả.

              Ví dụ: Một người đi xe máy với vận tốc 45 km/giờ. Hỏi sau 2 giờ người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

              Bài giải:

              Quãng đường người đó đi được là: 45 x 2 = 90 (km)

              Đáp số: 90 km

              Lưu ý khi giải bài tập

              • Đọc kỹ đề bài và hiểu rõ yêu cầu của bài tập.
              • Thực hiện đúng thứ tự các phép tính.
              • Chú ý đến vị trí của dấu phẩy khi thực hiện các phép tính với số thập phân.
              • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải bài tập.

              Hy vọng với lời giải chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi giải bài 46 Luyện tập chung trang 114, 115, 116 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều. Chúc các em học tốt!