Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Toán lớp 4 trang 10 - Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ - SGK Chân trời sáng tạo

Toán lớp 4 trang 10 - Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ - SGK Chân trời sáng tạo

Toán lớp 4 trang 10 - Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ - SGK Chân trời sáng tạo

Bài học Toán lớp 4 trang 10 - Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ thuộc chương trình SGK Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo là cơ hội để các em học sinh củng cố kiến thức về các phép tính cộng và trừ các số tự nhiên. Bài học này giúp các em rèn luyện kỹ năng giải toán thực tế và phát triển tư duy logic.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong sách giáo khoa, giúp các em học sinh tự tin chinh phục môn Toán.

Đặt tính rồi tính: a) 23 607 + 14 685 >, <, = a) 4 735 + 15 ...... 4 735 + 10

Câu 3

    Video hướng dẫn giải

    >, <, =

    a) 4 735 + 15 ...... 4 735 + 10

    b) 524 – 10 ........... 525 – 10

    c) 4 735 – 15 ........ 4 735 – 10

    d) 7 700 + 2 000 .......... 6 700 + 3 000

    Phương pháp giải:

    Quan sát rồi so sánh hai vế.

    Lời giải chi tiết:

    a) 4 735 + 15 > 4 735 + 10

    b) 524 – 10 < 525 – 10

    c) 4 735 – 15 < 4 735 – 10

    d) 7 700 + 2 000 = 6 700 + 3 000

    Câu 4

      Video hướng dẫn giải

      Số?

      a) 371 +…?... = 528

      b) ….?.... + 714 = 6 250

      c) …?.... – 281 = 64

      d) 925 - ….?.... = 135

      Phương pháp giải:

      - Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

      - Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ

      Lời giải chi tiết:

      a) 371 +…?... = 528

      528 – 371 = 157

      Vậy số cần điền vào chỗ trống là 157.

      b) ….?.... + 714 = 6 250

      6 250 – 714 = 5 536

      Vậy số cần điền vào chỗ trống là 5 536

      c) …?.... – 281 = 64

      64 + 281 = 345

      Vậy số cần điền vào chỗ trống là 345.

      d) 925 - ….?.... = 135

      925 – 135 = 790

      Vậy số cần điền vào ô trống là 790.

      Câu 5

        Video hướng dẫn giải

        Chọn ý trả lời đúng:

        Bốn túi đường có khối lượng lần lượt là:

        1 kg ; 700 g ; 1 kg 500 g ; 1 kg 250 g

        a) Túi nặng nhất và túi nhẹ nhất có khối lượng lần lượt là:

        A. 1 kg 500 g và 700 g

        B. 1 kg 500 g và 1 kg

        C. 1 kg và 700 g

        D. 700 g và 1 kg 250 g

        b) Túi nặng nhất hơn túi nhẹ nhất:

        A. 300 g

        B. 550 g

        C. 800 g

        D. 1 000 g

        c) Tổng khối lượng cả bốn túi là:

        A. 3 kg

        B. 3 kg 700 g

        C. 3 kg 750 g

        D. 4 kg 450 g

        Phương pháp giải:

        a) Áp dụng cách đổi: 1 kg = 1 000g

        So sánh cân nặng giữa các túi để xác định túi nặng nhất và túi nhẹ nhất.

        b) Để tìm đáp án ta lấy cân nặng túi nặng nhất trừ cân nặng túi nhẹ nhất.

        c) Tính tổng cân nặng cả 4 túi

        Lời giải chi tiết:

        a) Ta có 1 kg = 1 000g ; 1 kg 500 g = 1 500 g ; 1 kg 250 g = 1250 g

        Ta có 700 < 1 000 < 1 250 < 1 500

        Vậy túi nặng nhất là 1 kg 500 g, túi nhẹ nhất là 700 g.

        Chọn A.

        b) Túi nặng nhất hơn túi nhẹ nhất số gam là 1 500 – 700 = 800 (g)

        Chọn C.

        c) Tổng khối lượng cả bốn túi là 1 000 + 700 + 1 500 + 1 250 = 4 450 (g)

        Ta có 4 450 g = 4 kg 450 g

        Chọn D.

        Câu 8

          Video hướng dẫn giải

          Giải bài toán theo tóm tắt sau:

          Toán lớp 4 trang 10 - Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ - SGK Chân trời sáng tạo 7 1

          Phương pháp giải:

          - Tìm số lít trong bể B = số lít ở cả hai bể - Số lít ở bể A

          - Tìm số lít ở bể B chứa nhiều hơn so với bể A

          Lời giải chi tiết:

          Bể B chứa số lít là

          625 – 250 = 375 (lít)

          Số lít bể B chứa nhiều hơn bể A là

          375 – 250 = 125 (lít)

          Đáp số: 125 lít

          Câu 6

            Video hướng dẫn giải

            Con hà mã cân nặng 2 500 kg. Con hươu cao cổ nhẹ hơn con hà mã 1 100 kg. Con tê giác nặng hơn con hươu cao cổ 1 800 kg. Hỏi con tê giác cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

            Toán lớp 4 trang 10 - Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ - SGK Chân trời sáng tạo 5 1

            Phương pháp giải:

            - Tìm cân nặng của hươu cao cổ = Cân nặng của con hà mã – 1 100 kg

            - Tìm cân nặng của con tê giác = Cân nặng của hươu cao cổ + 1 800 kg

            Lời giải chi tiết:

            Con hươu cao cổ cân nặng số ki-lô-gam là

            2 500 - 1 100 = 1 400 (kg)

            Con tê giác cân nặng số ki-lô-gam là

            1 400 + 1 800 = 3 200 (kg)

            Đáp số: 3 200 kg

            Câu 7

              Video hướng dẫn giải

              Một sân bóng đá hình chữ nhật có chiều rộng 75m, chiều dài 100 m. An và Tú cùng xuất phát từ A để đến C. Đường đi của An dài bằng nửa chu vi sân bóng đá. Tú đi thẳng từ A đến C nên đường đi ngắn hơn đường đi của An là 50m. Hỏi đường đi của Tú dài bao nhiêu mét?

              Toán lớp 4 trang 10 - Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ - SGK Chân trời sáng tạo 6 1

              Phương pháp giải:

              Đường đi của An = Chiều dài + chiều rộng

              Đường đi của Tú = Đường đi của An – 50m

              Lời giải chi tiết:

              Ta có đường đi của An dài bằng nửa chu vi sân bóng đá

              Đường đi của An dài số mét là

              75 + 100 = 175 (m)

              Đường đi của Tú dài số mét là

              175 – 50 = 125 (m)

              Đáp số: 125m

              Câu 1

                Video hướng dẫn giải

                Đặt tính rồi tính:

                a) 23 607 + 14 685

                b) 845 + 76 928

                c) 59 194 – 36 052

                d) 48 163 – 2749

                Phương pháp giải:

                - Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau

                - Cộng hoặc trừ các chữ số lần lượt từ phải sang trái.

                Lời giải chi tiết:

                Toán lớp 4 trang 10 - Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ - SGK Chân trời sáng tạo 0 1

                Câu 2

                  Video hướng dẫn giải

                  Tính nhẩm:

                  Toán lớp 4 trang 10 - Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ - SGK Chân trời sáng tạo 1 1

                  Phương pháp giải:

                  Ví dụ: 72 + 20 = 70 + 2 + 20 = (70 + 20) + 2 = 90 + 2 = 92

                  Thực hiện tương tự với các phép tính còn lại.

                  Lời giải chi tiết:

                  Toán lớp 4 trang 10 - Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ - SGK Chân trời sáng tạo 1 2

                  Thử thách

                    Video hướng dẫn giải

                    Quan sát các hình sau:

                    Toán lớp 4 trang 10 - Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ - SGK Chân trời sáng tạo 9 1

                    Hình thứ bảy có bao nhiêu hình tam giác màu xanh?

                    Phương pháp giải:

                    Quan sát hình vẽ để tìm quy luật số hình tam giác màu xanh ở mỗi hình.

                    Từ đó tìm được số hình tam giác màu xanh ở hình thứ bảy.

                    Lời giải chi tiết:

                    Hình thứ nhất có 1 hình tam giác màu xanh.

                    Hình thứ hai có 1 + 2 = 3 hình tam giác màu xanh.

                    Hình thứ ba có 1 + 2 + 3 = 6 hình tam giác màu xanh.

                    Hình thứ tư có 1 + 2 + 3 + 4 = 10 hình tam giác màu xanh.

                    Hình thứ năm có 1 + 2 + 3 + 4 + 5 = 15 hình tam giác màu xanh.

                    Hình thứ sáu có 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 = 21 hình tam giác màu xanh.

                    Hình thứ bảy có 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 = 28 hình tam giác màu xanh.

                    Vậy hình thứ bảy có 28 hình tam giác màu xanh.

                    Vui học

                      Video hướng dẫn giải

                      Tập tính tiền khi mua bán.

                      Em có 100 000 đồng, em định mua hai hoặc ba món hàng trong các mặt hàng dưới đây. Hãy làm theo hướng dẫn sau:

                      - Làm tròn giá tiền mỗi món hàng em định mua đến hàng chục nghìn (với các số có năm chữ số) hoặc hàng nghìn (với các số có bốn chữ số).

                      - Tính nhẩm tổng số tiền các món hàng em chọn theo số đã làm tròn xem có đủ tiền mua không.

                      Toán lớp 4 trang 10 - Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ - SGK Chân trời sáng tạo 8 1

                      Phương pháp giải:

                      Cách làm tròn số đến hàng nghìn:

                      - Nếu chữ số hàng trăm là 1, 2, 3, 4 thì giữ nguyên chữ số hàng nghìn.

                      - Nếu chữ số hàng trăm là 5, 6, 7, 8, 9 thì thêm 1 vào chữ số hàng nghìn.

                      - Sau khi làm tròn, hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị là chữ số 0

                      Cách làm tròn số đến hàng chục nghìn:

                      - Nếu chữ số hàng nghìn là 1, 2, 3, 4 thì giữ nguyên chữ số hàng chục nghìn.

                      - Nếu chữ số hàng nghìn là 5, 6, 7, 8, 9 thì thêm 1 vào chữ số hàng chục nghìn.

                      - Sau khi làm tròn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị là chữ số 0

                      Lời giải chi tiết:

                      Ví dụ: Em dự định mua một chiếc mũ và một bộ quần áo thể thao trong các mặt hàng trên.

                      Chiếc mũ có giá 31 500 đồng/cái.

                      Làm tròn số 31 500 đến hàng chục nghìn ta được số 30 000.

                      Bộ quần áo thể thao có giá 49 000 đồng/bộ.

                      Làm tròn số 49 000 đến hàng chục nghìn ta được số 50 000.

                      Giá của chiếc mũ và bộ quần áo thể thao sau khi làm tròn là 30 000 + 50 000 = 80 000 (đồng)

                      Vậy em đủ tiền để mua 1 chiếc mũ và 1 bộ quần áo thể thao.

                      Lưu ý: Học sinh có thể chọn món hàng khác trong bức tranh rồi thực hiện tương tự.

                      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                      • Câu 1
                      • Câu 2
                      • Câu 3
                      • Câu 4
                      • Câu 5
                      • Câu 6
                      • Câu 7
                      • Câu 8
                      • Vui học
                      • Thử thách

                      Video hướng dẫn giải

                      Đặt tính rồi tính:

                      a) 23 607 + 14 685

                      b) 845 + 76 928

                      c) 59 194 – 36 052

                      d) 48 163 – 2749

                      Phương pháp giải:

                      - Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau

                      - Cộng hoặc trừ các chữ số lần lượt từ phải sang trái.

                      Lời giải chi tiết:

                      Toán lớp 4 trang 10 - Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ - SGK Chân trời sáng tạo 1

                      Video hướng dẫn giải

                      Tính nhẩm:

                      Toán lớp 4 trang 10 - Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ - SGK Chân trời sáng tạo 2

                      Phương pháp giải:

                      Ví dụ: 72 + 20 = 70 + 2 + 20 = (70 + 20) + 2 = 90 + 2 = 92

                      Thực hiện tương tự với các phép tính còn lại.

                      Lời giải chi tiết:

                      Toán lớp 4 trang 10 - Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ - SGK Chân trời sáng tạo 3

                      Video hướng dẫn giải

                      >, <, =

                      a) 4 735 + 15 ...... 4 735 + 10

                      b) 524 – 10 ........... 525 – 10

                      c) 4 735 – 15 ........ 4 735 – 10

                      d) 7 700 + 2 000 .......... 6 700 + 3 000

                      Phương pháp giải:

                      Quan sát rồi so sánh hai vế.

                      Lời giải chi tiết:

                      a) 4 735 + 15 > 4 735 + 10

                      b) 524 – 10 < 525 – 10

                      c) 4 735 – 15 < 4 735 – 10

                      d) 7 700 + 2 000 = 6 700 + 3 000

                      Video hướng dẫn giải

                      Số?

                      a) 371 +…?... = 528

                      b) ….?.... + 714 = 6 250

                      c) …?.... – 281 = 64

                      d) 925 - ….?.... = 135

                      Phương pháp giải:

                      - Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

                      - Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ

                      Lời giải chi tiết:

                      a) 371 +…?... = 528

                      528 – 371 = 157

                      Vậy số cần điền vào chỗ trống là 157.

                      b) ….?.... + 714 = 6 250

                      6 250 – 714 = 5 536

                      Vậy số cần điền vào chỗ trống là 5 536

                      c) …?.... – 281 = 64

                      64 + 281 = 345

                      Vậy số cần điền vào chỗ trống là 345.

                      d) 925 - ….?.... = 135

                      925 – 135 = 790

                      Vậy số cần điền vào ô trống là 790.

                      Video hướng dẫn giải

                      Chọn ý trả lời đúng:

                      Bốn túi đường có khối lượng lần lượt là:

                      1 kg ; 700 g ; 1 kg 500 g ; 1 kg 250 g

                      a) Túi nặng nhất và túi nhẹ nhất có khối lượng lần lượt là:

                      A. 1 kg 500 g và 700 g

                      B. 1 kg 500 g và 1 kg

                      C. 1 kg và 700 g

                      D. 700 g và 1 kg 250 g

                      b) Túi nặng nhất hơn túi nhẹ nhất:

                      A. 300 g

                      B. 550 g

                      C. 800 g

                      D. 1 000 g

                      c) Tổng khối lượng cả bốn túi là:

                      A. 3 kg

                      B. 3 kg 700 g

                      C. 3 kg 750 g

                      D. 4 kg 450 g

                      Phương pháp giải:

                      a) Áp dụng cách đổi: 1 kg = 1 000g

                      So sánh cân nặng giữa các túi để xác định túi nặng nhất và túi nhẹ nhất.

                      b) Để tìm đáp án ta lấy cân nặng túi nặng nhất trừ cân nặng túi nhẹ nhất.

                      c) Tính tổng cân nặng cả 4 túi

                      Lời giải chi tiết:

                      a) Ta có 1 kg = 1 000g ; 1 kg 500 g = 1 500 g ; 1 kg 250 g = 1250 g

                      Ta có 700 < 1 000 < 1 250 < 1 500

                      Vậy túi nặng nhất là 1 kg 500 g, túi nhẹ nhất là 700 g.

                      Chọn A.

                      b) Túi nặng nhất hơn túi nhẹ nhất số gam là 1 500 – 700 = 800 (g)

                      Chọn C.

                      c) Tổng khối lượng cả bốn túi là 1 000 + 700 + 1 500 + 1 250 = 4 450 (g)

                      Ta có 4 450 g = 4 kg 450 g

                      Chọn D.

                      Video hướng dẫn giải

                      Con hà mã cân nặng 2 500 kg. Con hươu cao cổ nhẹ hơn con hà mã 1 100 kg. Con tê giác nặng hơn con hươu cao cổ 1 800 kg. Hỏi con tê giác cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

                      Toán lớp 4 trang 10 - Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ - SGK Chân trời sáng tạo 4

                      Phương pháp giải:

                      - Tìm cân nặng của hươu cao cổ = Cân nặng của con hà mã – 1 100 kg

                      - Tìm cân nặng của con tê giác = Cân nặng của hươu cao cổ + 1 800 kg

                      Lời giải chi tiết:

                      Con hươu cao cổ cân nặng số ki-lô-gam là

                      2 500 - 1 100 = 1 400 (kg)

                      Con tê giác cân nặng số ki-lô-gam là

                      1 400 + 1 800 = 3 200 (kg)

                      Đáp số: 3 200 kg

                      Video hướng dẫn giải

                      Một sân bóng đá hình chữ nhật có chiều rộng 75m, chiều dài 100 m. An và Tú cùng xuất phát từ A để đến C. Đường đi của An dài bằng nửa chu vi sân bóng đá. Tú đi thẳng từ A đến C nên đường đi ngắn hơn đường đi của An là 50m. Hỏi đường đi của Tú dài bao nhiêu mét?

                      Toán lớp 4 trang 10 - Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ - SGK Chân trời sáng tạo 5

                      Phương pháp giải:

                      Đường đi của An = Chiều dài + chiều rộng

                      Đường đi của Tú = Đường đi của An – 50m

                      Lời giải chi tiết:

                      Ta có đường đi của An dài bằng nửa chu vi sân bóng đá

                      Đường đi của An dài số mét là

                      75 + 100 = 175 (m)

                      Đường đi của Tú dài số mét là

                      175 – 50 = 125 (m)

                      Đáp số: 125m

                      Video hướng dẫn giải

                      Giải bài toán theo tóm tắt sau:

                      Toán lớp 4 trang 10 - Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ - SGK Chân trời sáng tạo 6

                      Phương pháp giải:

                      - Tìm số lít trong bể B = số lít ở cả hai bể - Số lít ở bể A

                      - Tìm số lít ở bể B chứa nhiều hơn so với bể A

                      Lời giải chi tiết:

                      Bể B chứa số lít là

                      625 – 250 = 375 (lít)

                      Số lít bể B chứa nhiều hơn bể A là

                      375 – 250 = 125 (lít)

                      Đáp số: 125 lít

                      Video hướng dẫn giải

                      Tập tính tiền khi mua bán.

                      Em có 100 000 đồng, em định mua hai hoặc ba món hàng trong các mặt hàng dưới đây. Hãy làm theo hướng dẫn sau:

                      - Làm tròn giá tiền mỗi món hàng em định mua đến hàng chục nghìn (với các số có năm chữ số) hoặc hàng nghìn (với các số có bốn chữ số).

                      - Tính nhẩm tổng số tiền các món hàng em chọn theo số đã làm tròn xem có đủ tiền mua không.

                      Toán lớp 4 trang 10 - Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ - SGK Chân trời sáng tạo 7

                      Phương pháp giải:

                      Cách làm tròn số đến hàng nghìn:

                      - Nếu chữ số hàng trăm là 1, 2, 3, 4 thì giữ nguyên chữ số hàng nghìn.

                      - Nếu chữ số hàng trăm là 5, 6, 7, 8, 9 thì thêm 1 vào chữ số hàng nghìn.

                      - Sau khi làm tròn, hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị là chữ số 0

                      Cách làm tròn số đến hàng chục nghìn:

                      - Nếu chữ số hàng nghìn là 1, 2, 3, 4 thì giữ nguyên chữ số hàng chục nghìn.

                      - Nếu chữ số hàng nghìn là 5, 6, 7, 8, 9 thì thêm 1 vào chữ số hàng chục nghìn.

                      - Sau khi làm tròn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị là chữ số 0

                      Lời giải chi tiết:

                      Ví dụ: Em dự định mua một chiếc mũ và một bộ quần áo thể thao trong các mặt hàng trên.

                      Chiếc mũ có giá 31 500 đồng/cái.

                      Làm tròn số 31 500 đến hàng chục nghìn ta được số 30 000.

                      Bộ quần áo thể thao có giá 49 000 đồng/bộ.

                      Làm tròn số 49 000 đến hàng chục nghìn ta được số 50 000.

                      Giá của chiếc mũ và bộ quần áo thể thao sau khi làm tròn là 30 000 + 50 000 = 80 000 (đồng)

                      Vậy em đủ tiền để mua 1 chiếc mũ và 1 bộ quần áo thể thao.

                      Lưu ý: Học sinh có thể chọn món hàng khác trong bức tranh rồi thực hiện tương tự.

                      Video hướng dẫn giải

                      Quan sát các hình sau:

                      Toán lớp 4 trang 10 - Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ - SGK Chân trời sáng tạo 8

                      Hình thứ bảy có bao nhiêu hình tam giác màu xanh?

                      Phương pháp giải:

                      Quan sát hình vẽ để tìm quy luật số hình tam giác màu xanh ở mỗi hình.

                      Từ đó tìm được số hình tam giác màu xanh ở hình thứ bảy.

                      Lời giải chi tiết:

                      Hình thứ nhất có 1 hình tam giác màu xanh.

                      Hình thứ hai có 1 + 2 = 3 hình tam giác màu xanh.

                      Hình thứ ba có 1 + 2 + 3 = 6 hình tam giác màu xanh.

                      Hình thứ tư có 1 + 2 + 3 + 4 = 10 hình tam giác màu xanh.

                      Hình thứ năm có 1 + 2 + 3 + 4 + 5 = 15 hình tam giác màu xanh.

                      Hình thứ sáu có 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 = 21 hình tam giác màu xanh.

                      Hình thứ bảy có 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 = 28 hình tam giác màu xanh.

                      Vậy hình thứ bảy có 28 hình tam giác màu xanh.

                      Khám phá ngay nội dung Toán lớp 4 trang 10 - Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ - SGK Chân trời sáng tạo trong chuyên mục bài tập toán lớp 4 trên nền tảng tài liệu toán! Bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, sẽ là chìa khóa giúp học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội.

                      Toán lớp 4 trang 10 - Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ - SGK Chân trời sáng tạo

                      Bài 2 trong chương trình Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo tập trung vào việc ôn tập các kiến thức cơ bản về phép cộng và phép trừ các số tự nhiên. Đây là nền tảng quan trọng để học sinh tiếp thu các kiến thức nâng cao hơn trong môn Toán.

                      I. Mục tiêu bài học

                      Thông qua bài học này, học sinh sẽ:

                      • Ôn tập lại các quy tắc cộng và trừ các số tự nhiên.
                      • Rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính cộng và trừ một cách nhanh chóng và chính xác.
                      • Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài toán có liên quan đến thực tế.
                      • Phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề.

                      II. Nội dung bài học

                      Bài 2 gồm các dạng bài tập sau:

                      1. Bài tập 1: Tính nhẩm: Dạng bài tập này yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng và trừ một cách nhanh chóng trong đầu, giúp rèn luyện khả năng tính toán nhẩm.
                      2. Bài tập 2: Tính: Dạng bài tập này yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng và trừ bằng cách đặt tính và thực hiện các bước tính toán.
                      3. Bài tập 3: Giải bài toán: Dạng bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải các bài toán có liên quan đến thực tế, giúp học sinh hiểu rõ hơn về ứng dụng của phép cộng và phép trừ trong cuộc sống.

                      III. Hướng dẫn giải chi tiết các bài tập

                      Bài tập 1: Tính nhẩm

                      Ví dụ: 25 + 12 = ?

                      Để giải bài tập này, học sinh cần thực hiện phép cộng 25 và 12 trong đầu. Kết quả là 37.

                      Bài tập 2: Tính

                      Ví dụ: 456 + 234 = ?

                      Để giải bài tập này, học sinh cần đặt tính và thực hiện các bước tính toán như sau:

                      456
                      +234
                      690

                      Vậy, 456 + 234 = 690.

                      Bài tập 3: Giải bài toán

                      Ví dụ: Một cửa hàng có 350 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 120 kg gạo, buổi chiều bán được 150 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

                      Để giải bài toán này, học sinh cần thực hiện các bước sau:

                      1. Tính tổng số gạo đã bán: 120 + 150 = 270 kg
                      2. Tính số gạo còn lại: 350 - 270 = 80 kg

                      Vậy, cửa hàng còn lại 80 kg gạo.

                      IV. Luyện tập và củng cố

                      Để củng cố kiến thức về phép cộng và phép trừ, học sinh có thể thực hiện thêm các bài tập sau:

                      • Giải các bài tập tương tự trong sách bài tập.
                      • Tìm các bài toán có liên quan đến thực tế và giải chúng.
                      • Tham gia các trò chơi học tập về phép cộng và phép trừ.

                      V. Kết luận

                      Bài 2 Toán lớp 4 trang 10 - Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ - SGK Chân trời sáng tạo là một bài học quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng về phép cộng và phép trừ. Hy vọng rằng, với sự hướng dẫn chi tiết của giaibaitoan.com, các em học sinh sẽ tự tin chinh phục bài học này và đạt kết quả tốt trong môn Toán.

                      Chúc các em học tốt!