Bài 10 Toán lớp 4 trang 26 thuộc chương trình SGK Toán 4 Chân trời sáng tạo, tập trung vào việc làm quen với các biểu thức chứa chữ. Bài học này giúp học sinh hiểu rõ hơn về cách biểu diễn các đại lượng bằng chữ và sử dụng chúng trong các phép tính toán học.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong bài học này, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải quyết các bài toán tương tự.
Tính giá trị của biểu thức: a) 24 + 7 x a với a = 8 Một hình vuông có cạnh là a. Gọi chu vi hình vuông là P.
Video hướng dẫn giải
Tính giá trị của biểu thức.
a) 24 + 7 x a với a = 8
b) 40 : 5 + b với b = 0
c) 121 – (c + 55) với c = 45
d) d : (12 : 3) với d = 24
Phương pháp giải:
Thay giá trị của chữ vào biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó.
Lời giải chi tiết:
a) Nếu a = 8 thì 24 + 7 x a = 24 + 7 x 8
= 24 + 56
= 80
b) Nếu b = 0 thì 40 : 5 + b = 40 : 5 + 0
= 8 + 0
= 8
c) Nếu c = 45 thì 121 – (c + 55) = 121 – (45 + 55)
= 121 – 100
= 21
d) Nếu d = 24 thì d : (12 : 3) = 24 : (12 : 3)
= 24 : 4
= 6
Video hướng dẫn giải
Số?
a) 25 + ..?.. = 52
b) ..?.. – 14 = 21
c) 42 : ..?.. = 7
Phương pháp giải:
a) Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
b) Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ
c) Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương
Lời giải chi tiết:
a) 25 + ..?.. = 52
52 – 25 = 27
Vậy số cần tìm là 27.
b) ..?.. – 14 = 21
21 + 14 = 35
Vậy số cần tìm là 35
c) 42 : ..?.. = 7
42 : 7 = 6
Vậy số cần tìm là 6
>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 10. Biểu thức có chứa chữ
Video hướng dẫn giải
Tính giá trị của biểu thức rồi nói theo mẫu.
Mẫu: 32 – b x 2 với b = 15
Nếu b = 15 thì 32 – b x 2 = 32 – 15 x 2
= 32 – 30
= 2

a) a + 45 với a = 18
b) 24 : b với b = 8
c) (c – 7) x 5 với c = 18
Phương pháp giải:
Thay giá trị của chữ vào biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó.
Lời giải chi tiết:
a) Nếu a = 18 thì a + 45 = 18 + 45
= 63
63 là một giá trị của biểu thức a + 45
b) Nếu b = 8 thì 24 : b = 24 : 8
= 3
3 là một giá trị của biểu thức 24 : b
c) Nếu c = 18 thì (c – 7) x 5 = (18 – 7) x 5
= 11 x 5
= 55
55 là một giá trị của biểu thức (c – 7) x 5
Video hướng dẫn giải
Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Thay giá trị của chữ vào biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó.
Lời giải chi tiết:
Nếu n = 17 thì 37 – n + 5 = 37 – 17 + 5
= 20 + 5
= 25
Nếu n = 40 thì n : 8 x 6 = 40 : 8 x 6
= 5 x 6
= 30
Nếu n = 3 thì 12 – 36 : n = 12 – 36 : 3
= 12 – 12
= 0
Ta có kết quả:

Video hướng dẫn giải
Một hình vuông có cạnh là a. Gọi chu vi hình vuông là P.
Công thức tính chu vi hình vuông là: P = a x 4

Áp dụng công thức, tính các số đo trong bảng dưới đây:

Phương pháp giải:
- Thay giá trị của a vào biểu thức P = a x 4.
- Tính giá trị của biểu thức rồi điền số vào ô trống.
Lời giải chi tiết:
- Nếu a = 8 dm thì P = a x 4 = 8 x 4 = 32 (dm)
- Nếu a = 12 m thì P = a x 4 = 12 x 4 = 48 (m)
- Nếu P = 24 m ta có P = a x 4 = 24 nên a = 24 : 4 = 6 (m)
Ta có kết quả như sau:

Video hướng dẫn giải
Tính giá trị của biểu thức rồi nói theo mẫu.
Mẫu: 32 – b x 2 với b = 15
Nếu b = 15 thì 32 – b x 2 = 32 – 15 x 2
= 32 – 30
= 2

a) a + 45 với a = 18
b) 24 : b với b = 8
c) (c – 7) x 5 với c = 18
Phương pháp giải:
Thay giá trị của chữ vào biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó.
Lời giải chi tiết:
a) Nếu a = 18 thì a + 45 = 18 + 45
= 63
63 là một giá trị của biểu thức a + 45
b) Nếu b = 8 thì 24 : b = 24 : 8
= 3
3 là một giá trị của biểu thức 24 : b
c) Nếu c = 18 thì (c – 7) x 5 = (18 – 7) x 5
= 11 x 5
= 55
55 là một giá trị của biểu thức (c – 7) x 5
Video hướng dẫn giải
Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Thay giá trị của chữ vào biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó.
Lời giải chi tiết:
Nếu n = 17 thì 37 – n + 5 = 37 – 17 + 5
= 20 + 5
= 25
Nếu n = 40 thì n : 8 x 6 = 40 : 8 x 6
= 5 x 6
= 30
Nếu n = 3 thì 12 – 36 : n = 12 – 36 : 3
= 12 – 12
= 0
Ta có kết quả:

Video hướng dẫn giải
Tính giá trị của biểu thức.
a) 24 + 7 x a với a = 8
b) 40 : 5 + b với b = 0
c) 121 – (c + 55) với c = 45
d) d : (12 : 3) với d = 24
Phương pháp giải:
Thay giá trị của chữ vào biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó.
Lời giải chi tiết:
a) Nếu a = 8 thì 24 + 7 x a = 24 + 7 x 8
= 24 + 56
= 80
b) Nếu b = 0 thì 40 : 5 + b = 40 : 5 + 0
= 8 + 0
= 8
c) Nếu c = 45 thì 121 – (c + 55) = 121 – (45 + 55)
= 121 – 100
= 21
d) Nếu d = 24 thì d : (12 : 3) = 24 : (12 : 3)
= 24 : 4
= 6
Video hướng dẫn giải
Một hình vuông có cạnh là a. Gọi chu vi hình vuông là P.
Công thức tính chu vi hình vuông là: P = a x 4

Áp dụng công thức, tính các số đo trong bảng dưới đây:

Phương pháp giải:
- Thay giá trị của a vào biểu thức P = a x 4.
- Tính giá trị của biểu thức rồi điền số vào ô trống.
Lời giải chi tiết:
- Nếu a = 8 dm thì P = a x 4 = 8 x 4 = 32 (dm)
- Nếu a = 12 m thì P = a x 4 = 12 x 4 = 48 (m)
- Nếu P = 24 m ta có P = a x 4 = 24 nên a = 24 : 4 = 6 (m)
Ta có kết quả như sau:

Video hướng dẫn giải
Số?
a) 25 + ..?.. = 52
b) ..?.. – 14 = 21
c) 42 : ..?.. = 7
Phương pháp giải:
a) Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
b) Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ
c) Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương
Lời giải chi tiết:
a) 25 + ..?.. = 52
52 – 25 = 27
Vậy số cần tìm là 27.
b) ..?.. – 14 = 21
21 + 14 = 35
Vậy số cần tìm là 35
c) 42 : ..?.. = 7
42 : 7 = 6
Vậy số cần tìm là 6
>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 10. Biểu thức có chứa chữ
Bài 10 trong sách giáo khoa Toán 4 Chân trời sáng tạo giới thiệu cho học sinh về khái niệm biểu thức có chứa chữ. Đây là một bước tiến quan trọng trong việc phát triển tư duy toán học, giúp học sinh làm quen với đại số ở những cấp học cao hơn.
Biểu thức có chứa chữ là một biểu thức toán học mà trong đó có chứa một hoặc nhiều chữ cái. Các chữ cái này đại diện cho một số lượng chưa biết hoặc một đại lượng nào đó. Ví dụ: a + b, 2x - 5, 3y + 7.
Việc sử dụng chữ trong biểu thức toán học giúp chúng ta có thể biểu diễn các mối quan hệ giữa các đại lượng một cách tổng quát và linh hoạt hơn. Thay vì phải tính toán cụ thể cho từng giá trị, chúng ta có thể sử dụng chữ để biểu diễn các giá trị đó và thực hiện các phép tính trên chúng.
Dưới đây là lời giải chi tiết cho các bài tập trong Toán lớp 4 trang 26 - Bài 10: Biểu thức có chứa chữ - SGK Chân trời sáng tạo:
Để hiểu rõ hơn về biểu thức có chứa chữ, các em có thể thực hiện thêm các bài tập sau:
Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải quyết các bài toán liên quan đến biểu thức có chứa chữ.
Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ hiểu rõ hơn về bài học Toán lớp 4 trang 26 - Bài 10: Biểu thức có chứa chữ - SGK Chân trời sáng tạo và đạt kết quả tốt trong học tập.
giaibaitoan.com luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục tri thức!