Bài 43 Toán lớp 4 trang 13 thuộc chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế liên quan đến các phép tính đã học. Bài học này giúp các em rèn luyện kỹ năng giải toán và phát triển tư duy logic.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong bài học này, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải toán.
Đặt tính rồi tính. a) 148 213 + 401 564 Bác Hùng sơn một mặt của bức tường hình chữ nhật có chiều dài 9 m, chiều rộng 2 m
Video hướng dẫn giải
Đặt tính rồi tính.
a) 148 213 + 401 564
624 175 + 459 607
b) 624 175 – 413 061
4 258 179 – 809 083
Phương pháp giải:
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau
- Cộng hoặc trừ lần lượt từ phải sang trái
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Bác Hùng sơn một mặt của bức tường hình chữ nhật có chiều dài 9 m, chiều rộng 2 m bằng hai màu: xanh và hồng. Diện tích tường màu xanh nhiều hơn diện tích tường màu hồng là 6 m2. Tính diện tích tường theo mỗi màu?
Phương pháp giải:
- Tìm diện tích tường được sơn = chiều dài x chiều rộng
- Diện tích tường màu xanh = (tổng + hiệu) : 2
- Diện tích tường màu hồng = Diện tích tường màu xanh – hiệu
Lời giải chi tiết:
Diện tích tường được sơn là:
9 x 2 = 18 (m2)

Diện tích tường màu xanh là:
(18 + 6) : 2 = 12 (m2)
Diện tích tường màu hồng là:
12 – 6 = 6 (m2)
Đáp số: Màu xanh: 12 m2 ; màu hồng: 6 m2
Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng kia
- Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ
Lời giải chi tiết:
…… + 2 200 = 5 000
5000 - 2 200 = 2 800
Vậy số điền vào ô trống màu xanh là 2 800
…… - 6 600 = 2 800
2 800 + 6 600 = 9 400
Vậy số điền vào ô trống màu vàng là 9 400
…… + 900 = 9 400
9 400 – 900 = 8 500
Vậy số điền vào ô trống màu đỏ là 8 500

Video hướng dẫn giải
Chọn giá trị phù hợp với mỗi biểu thức.

Phương pháp giải:
Tính nhẩm giá trị các biểu thức ở cột bên trái rồi nối với kết quả thích hợp.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Đặt tính rồi tính.
a) 148 213 + 401 564
624 175 + 459 607
b) 624 175 – 413 061
4 258 179 – 809 083
Phương pháp giải:
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau
- Cộng hoặc trừ lần lượt từ phải sang trái
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Chọn giá trị phù hợp với mỗi biểu thức.

Phương pháp giải:
Tính nhẩm giá trị các biểu thức ở cột bên trái rồi nối với kết quả thích hợp.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng kia
- Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ
Lời giải chi tiết:
…… + 2 200 = 5 000
5000 - 2 200 = 2 800
Vậy số điền vào ô trống màu xanh là 2 800
…… - 6 600 = 2 800
2 800 + 6 600 = 9 400
Vậy số điền vào ô trống màu vàng là 9 400
…… + 900 = 9 400
9 400 – 900 = 8 500
Vậy số điền vào ô trống màu đỏ là 8 500

Video hướng dẫn giải
Bác Hùng sơn một mặt của bức tường hình chữ nhật có chiều dài 9 m, chiều rộng 2 m bằng hai màu: xanh và hồng. Diện tích tường màu xanh nhiều hơn diện tích tường màu hồng là 6 m2. Tính diện tích tường theo mỗi màu?
Phương pháp giải:
- Tìm diện tích tường được sơn = chiều dài x chiều rộng
- Diện tích tường màu xanh = (tổng + hiệu) : 2
- Diện tích tường màu hồng = Diện tích tường màu xanh – hiệu
Lời giải chi tiết:
Diện tích tường được sơn là:
9 x 2 = 18 (m2)

Diện tích tường màu xanh là:
(18 + 6) : 2 = 12 (m2)
Diện tích tường màu hồng là:
12 – 6 = 6 (m2)
Đáp số: Màu xanh: 12 m2 ; màu hồng: 6 m2
Bài 43 Toán lớp 4 trang 13 Chân trời sáng tạo là một bài tập thực hành quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và ứng dụng vào giải quyết các bài toán đơn giản trong cuộc sống.
Bài học này tập trung vào việc giúp học sinh:
Bài tập 1 yêu cầu học sinh điền vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau:
Hướng dẫn giải:
Học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia để tìm ra kết quả và điền vào chỗ trống.
Đáp án:
Bài tập 2 yêu cầu học sinh giải các bài toán sau:
Hướng dẫn giải:
Bài toán 1: Tính số gạo còn lại bằng cách lấy tổng số gạo ban đầu trừ đi số gạo đã bán.
Bài toán 2: Tính số học sinh mỗi nhóm bằng cách chia tổng số học sinh cho số nhóm.
Đáp án:
Bài tập 3 yêu cầu học sinh tự giải các bài toán tương tự.
Hướng dẫn giải:
Học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải các bài toán tương tự như bài tập 1 và bài tập 2.
Lưu ý:
Khi giải bài tập, học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định đúng yêu cầu của bài toán và lựa chọn phép tính phù hợp để giải quyết.
Bài 43 Toán lớp 4 trang 13 Chân trời sáng tạo giúp học sinh củng cố kiến thức về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và ứng dụng vào giải quyết các bài toán thực tế. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải toán.
Hy vọng với lời giải chi tiết và hướng dẫn cụ thể này, các em học sinh sẽ hiểu rõ hơn về bài học và đạt kết quả tốt trong môn Toán.
Chúc các em học tốt!