Bài học này giúp các em học sinh lớp 4 nắm vững kiến thức về cấu trúc của các số có sáu chữ số, hiểu rõ về hàng và lớp của chúng.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cùng với các bài tập thực hành để các em có thể tự tin giải quyết các bài toán liên quan.
Hãy cùng khám phá bài học Toán lớp 4 trang 57 này ngay bây giờ!
Viết và đọc các số tròn trăm nghìn từ 100 000 đến 900 000 ... Hãy cho biết trong mỗi hình dưới đây có bao nhiêu tiền?
Video hướng dẫn giải
Viết và đọc các số tròn trăm nghìn từ 100 000 đến 900 000.
Phương pháp giải:
Viết và đọc số theo yêu cầu của đề bài
Lời giải chi tiết:
100 000 đọc là: Một trăm nghìn
200 000 đọc là: Hai trăm nghìn
300 000 đọc là: Ba trăm nghìn
400 000 đọc là: Bốn trăm nghìn
500 000 đọc là: Năm trăm nghìn
600 000 đọc là: Sáu trăm nghìn
700 000 đọc là: Bảy trăm nghìn
800 000 đọc là: Tám trăm nghìn
900 000 đọc là: Chín trăm nghìn
Video hướng dẫn giải
Tìm các số còn thiếu rồi đọc các số.
a) 699 991 ; 699 992 ; 699 993 ; ….. ; ….. ; 699 996
b) 700 007 ; 700 008 ; 700 009 ; ….. ; ….. ; 700 012
Phương pháp giải:
Đếm thêm 1 đơn vị rồi viết số còn thiếu vào chỗ trống
Lời giải chi tiết:
a) 699 991 ; 699 992 ; 699 993 ; 699 994 ; 699 995 ; 699 996
b) 700 007 ; 700 008 ; 700 009 ; 700 010 ; 700 011 ; 700 012
Video hướng dẫn giải
Viết số, biết số đó gồm:
a) 7 trăm nghìn, 5 nghìn và 3 đơn vị.
b) 5 trăm nghìn, 6 trăm và 2 đơn vị.
c) 3 chục nghìn, 4 nghìn và 6 chục.
d) 2 trăm nghìn và 5 đơn vị.
Phương pháp giải:
Viết số lần lượt từ hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
Lời giải chi tiết:
a) 7 trăm nghìn, 5 nghìn và 3 đơn vị: 705 003
b) 5 trăm nghìn, 6 trăm và 2 đơn vị: 500 602
c) 3 chục nghìn, 4 nghìn và 6 chục: 34 060
d) 2 trăm nghìn và 5 đơn vị: 200 005
Video hướng dẫn giải
Số?
Mẫu: Lớp nghìn của số 401 950 gồm các chữ số 4 ; 0 ; 1
a) Lớp nghìn của số 786 400 gồm các chữ số …. ; …. ; ….
b) Lớp đơn vị của số 45 830 gồm các chữ số …. ; …. ; ….
c) Lớp nghìn của số 64 019 gồm các chữ số …. ; …. ; ….
d) Lớp đơn vị của số 8 173 gồm các chữ số …. ; …. ; ….
Phương pháp giải:
- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm tạo thành lớp đơn vị
- Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn tạo thành lớp nghìn
Lời giải chi tiết:
a) Lớp nghìn của số 786 400 gồm các chữ số 7 ; 8 ; 6
b) Lớp đơn vị của số 45 830 gồm các chữ số 8 ; 3 ; 0
c) Lớp nghìn của số 64 019 gồm các chữ số 0 ; 6 ; 4
d) Lớp đơn vị của số 8 173 gồm các chữ số 1 ; 7 ; 3
Video hướng dẫn giải
Viết số thành tổng theo các hàng.
a) 871 634
b) 240 907
c) 505 050
Phương pháp giải:
Xác định giá trị của mỗi chữ số trong từng số rồi viết số đó thành tổng.
Lời giải chi tiết:
a) 871 634 = 800 000 + 70 000 + 1 000 + 600 + 30 + 4
b) 240 907 = 200 000 + 40 000 + 900 + 7
c) 505 050 = 500 000 + 5 000 + 50
Video hướng dẫn giải
Câu nào đúng, câu nào sai?
a) Số ba trăm năm mươi hai nghìn ba trăm tám mươi bốn viết là 352 384.
b) 800 000 + 600 + 9 = 869 000.
c) Các số 127 601 ; 230 197 ; 550 000 ; 333 333 đều là số lẻ.
d) 333 000 ; 336 000 ; 339 000 ; 342 000 là các số tròn nghìn.
Phương pháp giải:
Đọc các câu rồi xác định tính đúng, sai.
Lời giải chi tiết:
a) Số ba trăm năm mươi hai nghìn ba trăm tám mươi bốn viết là 352 384 (Đúng)
b) 800 000 + 600 + 9 = 869 000 (Sai vì 800 000 + 600 + 9 = 800 609)
c) Các số 127 601 ; 230 197 ; 550 000 ; 333 333 đều là số lẻ (Sai vì 550 000 là số chẵn)
d) 333 000 ; 336 000 ; 339 000 ; 342 000 là các số tròn nghìn (Đúng)
>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 24. Các số có sáu chữ số - Hàng và lớp
Video hướng dẫn giải
Số?
Dừa sáp (hay còn gọi là dừa kem, dừa đặc ruột) là đặc sản của huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh.
Nhìn bề ngoài, cây và trái dừa sáp giống dừa bình thường. Tuy nhiên, trái dừa sáp có cơm dày, xốp và dẻo; nước dừa sệt, trong như sương sa với vị ngọt thanh và hương thơm đặc biệt.
Tháng 10 năm 2021, lần đầu tiên dừa sáp tươi của tỉnh Trà Vinh đã được xuất khẩu sang nước Úc. Tại Úc, mỗi trái dừa sáp có giá khoảng 573 000 đồng. Làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta nói giá tiền mỗi trái dừa sáp là gần …?... đồng.

Phương pháp giải:
Để làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5.
Nếu chữ số hàng nghìn là 1, 2, 3, 4 thì giữ nguyên chữ hàng chục nghìn. Sau khi làm tròn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị là chữ số 0.
Lời giải chi tiết:
Làm tròn số573 000 đến hàng chục nghìn ta được số 570 000.
Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 570 000.
Video hướng dẫn giải
Thực hiện theo mẫu.

Phương pháp giải:
- Đọc số: Dựa vào cách đọc số có đến ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp nghìn đến lớp đơn vị.
- Viết số lần lượt từ hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
- Xác định chữ số ở từng hàng rồi điền vào bảng.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Dùng
thể hiện số:
a) 500 000
b) 273 000
c) 361 862
Phương pháp giải:
Xác định giá trị của mỗi chữ số trong số đã cho rồi dùng các thẻ số để thể hiện.
Lời giải chi tiết:
a) Số 500 000

b) Số 273 000

c) Số 361 862

Video hướng dẫn giải
Hãy cho biết trong mỗi hình dưới đây có bao nhiêu tiền.

Phương pháp giải:
Quan sát rồi tính tổng số tiền trong mỗi hình.
Lời giải chi tiết:
a) Hình a có số tiền là 200 000 + 100 000 x 2 + 50 000 + 10 000 = 460 000 (đồng)
b) Hình b có số tiền là 500 000 + 200 000 + 20 000 + 5 000 + 2 000 = 727 000 (đồng)
Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
a) Đếm thêm 2 đơn vị rồi viết số thích hợp vào tia số.
b) Đếm thêm 2 đơn vị rồi viết số thích hợp vào tia số.
c) Đếm thêm 10 000 đơn vị rồi viết số thích hợp vào tia số.
d) Đếm thêm 100 000 đơn vị rồi viết số thích hợp vào tia số.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Dùng
thể hiện số:
a) 500 000
b) 273 000
c) 361 862
Phương pháp giải:
Xác định giá trị của mỗi chữ số trong số đã cho rồi dùng các thẻ số để thể hiện.
Lời giải chi tiết:
a) Số 500 000

b) Số 273 000

c) Số 361 862

Video hướng dẫn giải
Viết và đọc các số tròn trăm nghìn từ 100 000 đến 900 000.
Phương pháp giải:
Viết và đọc số theo yêu cầu của đề bài
Lời giải chi tiết:
100 000 đọc là: Một trăm nghìn
200 000 đọc là: Hai trăm nghìn
300 000 đọc là: Ba trăm nghìn
400 000 đọc là: Bốn trăm nghìn
500 000 đọc là: Năm trăm nghìn
600 000 đọc là: Sáu trăm nghìn
700 000 đọc là: Bảy trăm nghìn
800 000 đọc là: Tám trăm nghìn
900 000 đọc là: Chín trăm nghìn
Video hướng dẫn giải
Thực hiện theo mẫu.

Phương pháp giải:
- Đọc số: Dựa vào cách đọc số có đến ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp nghìn đến lớp đơn vị.
- Viết số lần lượt từ hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
- Xác định chữ số ở từng hàng rồi điền vào bảng.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Hãy cho biết trong mỗi hình dưới đây có bao nhiêu tiền.

Phương pháp giải:
Quan sát rồi tính tổng số tiền trong mỗi hình.
Lời giải chi tiết:
a) Hình a có số tiền là 200 000 + 100 000 x 2 + 50 000 + 10 000 = 460 000 (đồng)
b) Hình b có số tiền là 500 000 + 200 000 + 20 000 + 5 000 + 2 000 = 727 000 (đồng)
Video hướng dẫn giải
Tìm các số còn thiếu rồi đọc các số.
a) 699 991 ; 699 992 ; 699 993 ; ….. ; ….. ; 699 996
b) 700 007 ; 700 008 ; 700 009 ; ….. ; ….. ; 700 012
Phương pháp giải:
Đếm thêm 1 đơn vị rồi viết số còn thiếu vào chỗ trống
Lời giải chi tiết:
a) 699 991 ; 699 992 ; 699 993 ; 699 994 ; 699 995 ; 699 996
b) 700 007 ; 700 008 ; 700 009 ; 700 010 ; 700 011 ; 700 012
Video hướng dẫn giải
Viết số, biết số đó gồm:
a) 7 trăm nghìn, 5 nghìn và 3 đơn vị.
b) 5 trăm nghìn, 6 trăm và 2 đơn vị.
c) 3 chục nghìn, 4 nghìn và 6 chục.
d) 2 trăm nghìn và 5 đơn vị.
Phương pháp giải:
Viết số lần lượt từ hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
Lời giải chi tiết:
a) 7 trăm nghìn, 5 nghìn và 3 đơn vị: 705 003
b) 5 trăm nghìn, 6 trăm và 2 đơn vị: 500 602
c) 3 chục nghìn, 4 nghìn và 6 chục: 34 060
d) 2 trăm nghìn và 5 đơn vị: 200 005
Video hướng dẫn giải
Số?
Mẫu: Lớp nghìn của số 401 950 gồm các chữ số 4 ; 0 ; 1
a) Lớp nghìn của số 786 400 gồm các chữ số …. ; …. ; ….
b) Lớp đơn vị của số 45 830 gồm các chữ số …. ; …. ; ….
c) Lớp nghìn của số 64 019 gồm các chữ số …. ; …. ; ….
d) Lớp đơn vị của số 8 173 gồm các chữ số …. ; …. ; ….
Phương pháp giải:
- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm tạo thành lớp đơn vị
- Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn tạo thành lớp nghìn
Lời giải chi tiết:
a) Lớp nghìn của số 786 400 gồm các chữ số 7 ; 8 ; 6
b) Lớp đơn vị của số 45 830 gồm các chữ số 8 ; 3 ; 0
c) Lớp nghìn của số 64 019 gồm các chữ số 0 ; 6 ; 4
d) Lớp đơn vị của số 8 173 gồm các chữ số 1 ; 7 ; 3
Video hướng dẫn giải
Viết số thành tổng theo các hàng.
a) 871 634
b) 240 907
c) 505 050
Phương pháp giải:
Xác định giá trị của mỗi chữ số trong từng số rồi viết số đó thành tổng.
Lời giải chi tiết:
a) 871 634 = 800 000 + 70 000 + 1 000 + 600 + 30 + 4
b) 240 907 = 200 000 + 40 000 + 900 + 7
c) 505 050 = 500 000 + 5 000 + 50
Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
a) Đếm thêm 2 đơn vị rồi viết số thích hợp vào tia số.
b) Đếm thêm 2 đơn vị rồi viết số thích hợp vào tia số.
c) Đếm thêm 10 000 đơn vị rồi viết số thích hợp vào tia số.
d) Đếm thêm 100 000 đơn vị rồi viết số thích hợp vào tia số.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Câu nào đúng, câu nào sai?
a) Số ba trăm năm mươi hai nghìn ba trăm tám mươi bốn viết là 352 384.
b) 800 000 + 600 + 9 = 869 000.
c) Các số 127 601 ; 230 197 ; 550 000 ; 333 333 đều là số lẻ.
d) 333 000 ; 336 000 ; 339 000 ; 342 000 là các số tròn nghìn.
Phương pháp giải:
Đọc các câu rồi xác định tính đúng, sai.
Lời giải chi tiết:
a) Số ba trăm năm mươi hai nghìn ba trăm tám mươi bốn viết là 352 384 (Đúng)
b) 800 000 + 600 + 9 = 869 000 (Sai vì 800 000 + 600 + 9 = 800 609)
c) Các số 127 601 ; 230 197 ; 550 000 ; 333 333 đều là số lẻ (Sai vì 550 000 là số chẵn)
d) 333 000 ; 336 000 ; 339 000 ; 342 000 là các số tròn nghìn (Đúng)
Video hướng dẫn giải
Số?
Dừa sáp (hay còn gọi là dừa kem, dừa đặc ruột) là đặc sản của huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh.
Nhìn bề ngoài, cây và trái dừa sáp giống dừa bình thường. Tuy nhiên, trái dừa sáp có cơm dày, xốp và dẻo; nước dừa sệt, trong như sương sa với vị ngọt thanh và hương thơm đặc biệt.
Tháng 10 năm 2021, lần đầu tiên dừa sáp tươi của tỉnh Trà Vinh đã được xuất khẩu sang nước Úc. Tại Úc, mỗi trái dừa sáp có giá khoảng 573 000 đồng. Làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta nói giá tiền mỗi trái dừa sáp là gần …?... đồng.

Phương pháp giải:
Để làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5.
Nếu chữ số hàng nghìn là 1, 2, 3, 4 thì giữ nguyên chữ hàng chục nghìn. Sau khi làm tròn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị là chữ số 0.
Lời giải chi tiết:
Làm tròn số573 000 đến hàng chục nghìn ta được số 570 000.
Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 570 000.
>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 24. Các số có sáu chữ số - Hàng và lớp
Bài 24 trong sách Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo tập trung vào việc củng cố kiến thức về cấu trúc của các số tự nhiên, đặc biệt là các số có sáu chữ số. Việc hiểu rõ về hàng và lớp của các số là nền tảng quan trọng để thực hiện các phép tính toán phức tạp hơn trong tương lai.
Các số có sáu chữ số là những số được tạo thành từ sáu đơn vị, mỗi đơn vị đại diện cho một hàng. Ví dụ: 123456, 987654, 500000. Để đọc một số có sáu chữ số, ta đọc từ trái sang phải, theo từng hàng.
Một số có sáu chữ số được chia thành ba lớp: lớp triệu, lớp nghìn và lớp đơn vị. Mỗi lớp lại bao gồm hai hàng:
Ví dụ, trong số 345678:
Cách đọc: Đọc từ trái sang phải, đọc từng lớp. Ví dụ: 345678 đọc là “Ba trăm bốn mươi lăm nghìn sáu trăm bảy mươi tám”.
Cách viết: Viết các chữ số theo thứ tự từ trái sang phải, tương ứng với hàng và lớp của chúng.
Dưới đây là một số bài tập để các em luyện tập:
Các em có thể tìm hiểu thêm về cách so sánh các số có sáu chữ số, cách sắp xếp các số có sáu chữ số theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần. Việc nắm vững kiến thức này sẽ giúp các em giải quyết các bài toán phức tạp hơn một cách dễ dàng.
Giaibaitoan.com cung cấp lời giải chi tiết cho tất cả các bài tập trong SGK Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo trang 57. Các em có thể tham khảo để hiểu rõ hơn về cách giải và tự kiểm tra kết quả của mình.
Việc hiểu rõ về hàng và lớp của các số là một kỹ năng cơ bản trong toán học. Nó giúp các em:
Ngoài SGK, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để học tập:
Bài học Toán lớp 4 trang 57 - Bài 24: Các số có sáu chữ số - Hàng và lớp - SGK Chân trời sáng tạo là một bài học quan trọng giúp các em củng cố kiến thức về cấu trúc của các số tự nhiên. Hãy luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức này và tự tin giải quyết các bài toán toán học.