Bài 35 Toán lớp 4 trang 78 thuộc chương trình SGK Toán 4 Chân trời sáng tạo, tập trung vào việc giới thiệu khái niệm về thế kỉ và cách chuyển đổi giữa các đơn vị thời gian. Bài học này giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản về thời gian và ứng dụng vào giải quyết các bài toán thực tế.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong bài học này, giúp học sinh tự tin hơn trong quá trình học tập.
Số? a) Thế kỉ V: Từ năm ..... đến năm ..... a) Bác Hồ sinh năm 1890, Bác Hồ sinh nào thế kỉ nào?
Video hướng dẫn giải
Số?
1 thế kỉ = .... năm
1 năm = .... tháng
1 tháng = ..... ngày, ..... ngày, ..... hay ...... ngày
1 tuần = ..... ngày
1 ngày = ...... giờ
1 giờ = ...... phút
1 phút = ....... giây
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức đã học về ngày, giờ để điền số thích hợp vào chỗ trống.
Lời giải chi tiết:
1 thế kỉ = 100 năm
1 năm = 12 tháng
1 tháng = 30 ngày, 31 ngày, 28 hay 29 ngày
1 tuần = 7 ngày
1 ngày = 24 giờ
1 giờ = 60 phút
1 phút = 60 giây
Video hướng dẫn giải
a) Kể tên các tháng có 31 ngày, 30 ngày, 28 hay 29 ngày.
b) Cho biết: Năm nhuận là năm mà tháng 2 có 29 ngày.
Năm không nhuận là năm mà tháng 2 có 28 ngày.
Hỏi: Năm nhuận có bao nhiêu ngày?
Năm không nhuận có bao nhiêu ngày?
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức về ngày, tháng để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a) Các tháng có 31 ngày là: Tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 8, tháng 10, tháng 12
Các tháng có 30 ngày là: Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11
Tháng có 28 hoặc 29 ngày là: Tháng 2.
b) Năm nhuận có 366 ngày.
Năm không nhuận có 365 ngày.
Video hướng dẫn giải
Số?
a) Thế kỉ V: Từ năm ..... đến năm .....
b) Thế kỉ VI: Từ năm ..... đến năm .....
c) Thế kỉ X: Từ năm ..... đến năm .....
d) Thế kỉ XX: Từ năm ..... đến năm .....
Phương pháp giải:
- Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một (thế kỉ I).
- Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ hai (thế kỉ II).
- Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ ba (thế kỉ III).
...............
- Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).
- Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI).
Lời giải chi tiết:
a) Thế kỉ V: Từ năm 401 đến năm 500
b) Thế kỉ VI: Từ năm 501 đến năm 600
c) Thế kỉ X: Từ năm 901 đến năm 1 000
d) Thế kỉ XX: Từ năm 1901 đến năm 2 000
Video hướng dẫn giải
a) Bác Hồ sinh năm 1890, Bác Hồ sinh nào thế kỉ nào?
b) Lễ kỉ niệm 100 năm ngày Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước được tổ chức vào năm 2011. Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào năm nào? Năm đó thuộc thế kỉ nào? Năm 2011 thuộc thế kỉ nào?
Phương pháp giải:
- Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một (thế kỉ I).
- Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ hai (thế kỉ II).
- Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ ba (thế kỉ III).
...............
- Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).
- Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI).
Lời giải chi tiết:
a) Bác Hồ sinh năm 1890, Bác Hồ sinh nào thế kỉ XIX.
b) Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào năm 2011 – 100 = 1911.
Năm 1911 thuộc thế kỉ XX.
Năm 2011 thuộc thế kỉ XXI
Video hướng dẫn giải
Số?
Phát thanh viên của đài truyền hình thông báo: ”5 phút nữa chúng ta sẽ bước sang thế kỉ 21”. Thời điểm phát thanh viên thông báo là lúc ...... giờ ..... phút, ngày ...... tháng ....... năm .........
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức: 1 ngày có 24 giờ , 1 giờ có 60 phút
Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ XX
Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ XXI
Lời giải chi tiết:
Phát thanh viên của đài truyền hình thông báo: ”5 phút nữa chúng ta sẽ bước sang thế kỉ 21”. Thời điểm phát thanh viên thông báo là lúc 23 giờ 55 phút, ngày 31 tháng 12 năm 2000.
>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 35. Thế kỉ
Video hướng dẫn giải
Số?
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư bắt đầu vào đầu thế kỉ 21. Cuộc cách mạng này mang lại nhiều lợi ích cho xã hội, trong đó có giáo dục. Nhờ thế, những bất tiện khiến học sinh không thể đến trường như nhà xa, dịch bệnh, ... đều được giải quyết qua các lớp học trực tuyến. Giáo viên và học sinh dù ngồi tại nhà vẫn có thể tiến hành bài học qua điện thoại hoặc máy tính. Các em có cơ hội trải nghiệm cảm giác du ngoạn vào thế giới thực như cùng vào rừng Cúc Phương, khám phá chim muông, tìm hiểu thảm thực vật đa dạng, ... ngày tại ngôi nhà của mình.
20 năm đầu của thế kỉ 21 là từ năm ...... đến năm ....... ?

Phương pháp giải:
Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ XXI
Lời giải chi tiết:
20 năm đầu của thế kỉ 21 là từ năm 2001 đến năm 2020
Video hướng dẫn giải
Trò chơi Năm đó thuộc thế kỉ nào?
Mỗi bạn lần lượt viết một năm, các bạn còn lại nói năm đó thuộc thế kỉ nào.

Phương pháp giải:
- Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một (thế kỉ I).
- Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ hai (thế kỉ II).
- Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ ba (thế kỉ III).
...............
- Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).
- Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI).
Lời giải chi tiết:
Ví dụ: Năm 1835 thuộc thế kỉ mười chín (XIX)
Video hướng dẫn giải
Xem ba tờ lịch của năm 2024 và trả lời câu hỏi.

a) Năm 2024 có là năm nhuận không? Năm 2024 có bao nhiêu ngày?
b) Nếu hôm nay là ngày 27 tháng 1 năm 2024 thì 5 tuần sau sẽ là ngày, tháng, năm nào?
Phương pháp giải:
a) Dựa vào kiến thức: Năm nhuận là năm mà tháng 2 có 29 ngày.
b) Xem tờ lịch để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
a) Năm 2024 là năm nhuận vì tháng 2 có 29 ngày.
Năm 2024 có 366 ngày.
b) Nếu hôm nay là ngày 27 tháng 1 năm 2024 thì 5 tuần sau sẽ là ngày 2 tháng 3 năm 2024.
Video hướng dẫn giải
Trò chơi Năm đó thuộc thế kỉ nào?
Mỗi bạn lần lượt viết một năm, các bạn còn lại nói năm đó thuộc thế kỉ nào.

Phương pháp giải:
- Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một (thế kỉ I).
- Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ hai (thế kỉ II).
- Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ ba (thế kỉ III).
...............
- Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).
- Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI).
Lời giải chi tiết:
Ví dụ: Năm 1835 thuộc thế kỉ mười chín (XIX)
Video hướng dẫn giải
Số?
1 thế kỉ = .... năm
1 năm = .... tháng
1 tháng = ..... ngày, ..... ngày, ..... hay ...... ngày
1 tuần = ..... ngày
1 ngày = ...... giờ
1 giờ = ...... phút
1 phút = ....... giây
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức đã học về ngày, giờ để điền số thích hợp vào chỗ trống.
Lời giải chi tiết:
1 thế kỉ = 100 năm
1 năm = 12 tháng
1 tháng = 30 ngày, 31 ngày, 28 hay 29 ngày
1 tuần = 7 ngày
1 ngày = 24 giờ
1 giờ = 60 phút
1 phút = 60 giây
Video hướng dẫn giải
a) Kể tên các tháng có 31 ngày, 30 ngày, 28 hay 29 ngày.
b) Cho biết: Năm nhuận là năm mà tháng 2 có 29 ngày.
Năm không nhuận là năm mà tháng 2 có 28 ngày.
Hỏi: Năm nhuận có bao nhiêu ngày?
Năm không nhuận có bao nhiêu ngày?
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức về ngày, tháng để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a) Các tháng có 31 ngày là: Tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 8, tháng 10, tháng 12
Các tháng có 30 ngày là: Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11
Tháng có 28 hoặc 29 ngày là: Tháng 2.
b) Năm nhuận có 366 ngày.
Năm không nhuận có 365 ngày.
Video hướng dẫn giải
Số?
a) Thế kỉ V: Từ năm ..... đến năm .....
b) Thế kỉ VI: Từ năm ..... đến năm .....
c) Thế kỉ X: Từ năm ..... đến năm .....
d) Thế kỉ XX: Từ năm ..... đến năm .....
Phương pháp giải:
- Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một (thế kỉ I).
- Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ hai (thế kỉ II).
- Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ ba (thế kỉ III).
...............
- Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).
- Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI).
Lời giải chi tiết:
a) Thế kỉ V: Từ năm 401 đến năm 500
b) Thế kỉ VI: Từ năm 501 đến năm 600
c) Thế kỉ X: Từ năm 901 đến năm 1 000
d) Thế kỉ XX: Từ năm 1901 đến năm 2 000
Video hướng dẫn giải
a) Bác Hồ sinh năm 1890, Bác Hồ sinh nào thế kỉ nào?
b) Lễ kỉ niệm 100 năm ngày Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước được tổ chức vào năm 2011. Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào năm nào? Năm đó thuộc thế kỉ nào? Năm 2011 thuộc thế kỉ nào?
Phương pháp giải:
- Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một (thế kỉ I).
- Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ hai (thế kỉ II).
- Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ ba (thế kỉ III).
...............
- Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).
- Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI).
Lời giải chi tiết:
a) Bác Hồ sinh năm 1890, Bác Hồ sinh nào thế kỉ XIX.
b) Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào năm 2011 – 100 = 1911.
Năm 1911 thuộc thế kỉ XX.
Năm 2011 thuộc thế kỉ XXI
Video hướng dẫn giải
Xem ba tờ lịch của năm 2024 và trả lời câu hỏi.

a) Năm 2024 có là năm nhuận không? Năm 2024 có bao nhiêu ngày?
b) Nếu hôm nay là ngày 27 tháng 1 năm 2024 thì 5 tuần sau sẽ là ngày, tháng, năm nào?
Phương pháp giải:
a) Dựa vào kiến thức: Năm nhuận là năm mà tháng 2 có 29 ngày.
b) Xem tờ lịch để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
a) Năm 2024 là năm nhuận vì tháng 2 có 29 ngày.
Năm 2024 có 366 ngày.
b) Nếu hôm nay là ngày 27 tháng 1 năm 2024 thì 5 tuần sau sẽ là ngày 2 tháng 3 năm 2024.
Video hướng dẫn giải
Số?
Phát thanh viên của đài truyền hình thông báo: ”5 phút nữa chúng ta sẽ bước sang thế kỉ 21”. Thời điểm phát thanh viên thông báo là lúc ...... giờ ..... phút, ngày ...... tháng ....... năm .........
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức: 1 ngày có 24 giờ , 1 giờ có 60 phút
Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ XX
Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ XXI
Lời giải chi tiết:
Phát thanh viên của đài truyền hình thông báo: ”5 phút nữa chúng ta sẽ bước sang thế kỉ 21”. Thời điểm phát thanh viên thông báo là lúc 23 giờ 55 phút, ngày 31 tháng 12 năm 2000.
Video hướng dẫn giải
Số?
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư bắt đầu vào đầu thế kỉ 21. Cuộc cách mạng này mang lại nhiều lợi ích cho xã hội, trong đó có giáo dục. Nhờ thế, những bất tiện khiến học sinh không thể đến trường như nhà xa, dịch bệnh, ... đều được giải quyết qua các lớp học trực tuyến. Giáo viên và học sinh dù ngồi tại nhà vẫn có thể tiến hành bài học qua điện thoại hoặc máy tính. Các em có cơ hội trải nghiệm cảm giác du ngoạn vào thế giới thực như cùng vào rừng Cúc Phương, khám phá chim muông, tìm hiểu thảm thực vật đa dạng, ... ngày tại ngôi nhà của mình.
20 năm đầu của thế kỉ 21 là từ năm ...... đến năm ....... ?

Phương pháp giải:
Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ XXI
Lời giải chi tiết:
20 năm đầu của thế kỉ 21 là từ năm 2001 đến năm 2020
>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 35. Thế kỉ
Bài 35 Toán lớp 4 trang 78 thuộc chương trình SGK Toán 4 Chân trời sáng tạo, là một bước quan trọng trong việc giúp học sinh làm quen với các đơn vị đo thời gian lớn hơn như thế kỉ. Bài học này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn rèn luyện kỹ năng giải toán thực tế, giúp học sinh hiểu rõ hơn về ứng dụng của toán học trong cuộc sống.
Thế kỉ là gì? Một thế kỉ bao gồm bao nhiêu năm? Đây là những câu hỏi cơ bản mà học sinh cần nắm vững trước khi bắt đầu giải các bài tập. Một thế kỉ bao gồm 100 năm. Việc hiểu rõ khái niệm này là nền tảng để giải quyết các bài toán liên quan đến thời gian lịch sử.
Bài tập 1 yêu cầu học sinh đọc và viết các số biểu thị thế kỉ. Ví dụ: thế kỉ XXI, thế kỉ XVIII. Việc luyện tập đọc và viết số giúp học sinh làm quen với cách biểu diễn các mốc thời gian lịch sử.
Bài tập 2 yêu cầu học sinh xác định thế kỉ dựa trên năm cụ thể. Ví dụ: Năm 1945 thuộc thế kỉ nào? Để giải bài tập này, học sinh cần chia năm cho 100 và lấy phần nguyên. Nếu số dư bằng 0, năm đó thuộc thế kỉ được chỉ ra bởi phần nguyên. Nếu số dư khác 0, năm đó thuộc thế kỉ tiếp theo.
Bài tập 3 đưa ra các tình huống thực tế liên quan đến thời gian lịch sử, yêu cầu học sinh áp dụng kiến thức đã học để giải quyết. Ví dụ: Bác Hồ sinh năm 1890, Bác Hồ sinh vào thế kỉ nào? Bài tập này giúp học sinh hiểu rõ hơn về ứng dụng của kiến thức toán học trong cuộc sống.
Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập trong bài 35 Toán lớp 4 trang 78:
Ngoài các bài tập trong SGK, học sinh có thể tìm hiểu thêm về các mốc thời gian lịch sử quan trọng của Việt Nam và thế giới để hiểu rõ hơn về khái niệm thế kỉ. Ví dụ: Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954, ngày độc lập của Hoa Kỳ năm 1776.
Để củng cố kiến thức, học sinh có thể tự tạo các bài tập tương tự và giải chúng. Ngoài ra, có rất nhiều trang web và ứng dụng học toán online cung cấp các bài tập luyện tập về chủ đề thế kỉ.
Bài 35 Toán lớp 4 trang 78 - Thế kỉ - SGK Chân trời sáng tạo là một bài học quan trọng giúp học sinh làm quen với các đơn vị đo thời gian lớn hơn và ứng dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng để học tốt các môn học khác như Lịch sử và Địa lý.
Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong quá trình học tập và giải bài tập Toán lớp 4.