Bài học Toán lớp 4 trang 22 thuộc chương trình Chân trời sáng tạo tập trung vào kỹ năng ước lượng thương trong phép chia. Đây là một kỹ năng quan trọng giúp học sinh kiểm tra tính hợp lý của kết quả phép chia và phát triển tư duy số học.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cùng với các bài tập thực hành đa dạng để giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải quyết các bài toán liên quan.
Ước lượng thương của các phép chia sau. Một trường tiểu học cần thuê một số xe ô tô để chở hết 232 học sinh lớp 4 đi tham quan.
Video hướng dẫn giải
Số?
Một trường tiểu học cần thuê một số xe ô tô để chở hết 232 học sinh lớp 4 đi tham quan.
a) Nếu mỗi xe chở được 45 học sinh thì trường tiểu học đó cần thuê ít nhất …….. xe.
b) Nếu mỗi xe chở được 26 học sinh thì trường tiểu học đó cần thuê ít nhất …… xe.
Phương pháp giải:
a) Thực hiện phép chia 232 : 45 để xác định số xe cần thuê ít nhất
b) Thực hiện phép chia 232 : 26 để xác định số xe cần thuê ít nhất
Lời giải chi tiết:
a) Ta có 232 : 45 = 5 (dư 7)
Vậy nếu mỗi xe chở được 45 học sinh thì trường tiểu học đó cần thuê ít nhất 6 xe.
b) Ta có 232 : 26 = 8 (dư 24)
Nếu mỗi xe chở được 26 học sinh thì trường tiểu học đó cần thuê ít nhất 9 xe để chở hết học sinh.
Video hướng dẫn giải
Một tổng chia cho một số.
a) Tính rồi so sánh giá trị của hai biểu thức.
(63 + 49) : 7 ……. 63 : 7 + 49 : 7
Khi chia một tổng cho một số, nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả với nhau.
b) Tính.
(48 + 24) : 4
(81 + 27) : 9
(600 + 90 + 3) : 3
Phương pháp giải:
a) Tính giá trị biểu thức rồi so sánh
b) Áp dụng tính chất một tổng chia cho một số: Nếu mỗi xe chở được 26 học sinh thì trường tiểu học đó cần thuê ít nhất …… xe để chở hết học sinh.
Lời giải chi tiết:
a)(63 + 49) : 7 = 112 : 7 = 16
63 : 7 + 49 : 7 = 9 + 7 = 16
Vậy (63 + 49) : 7 = 63 : 7 + 49 : 7
b)
(48 + 24) : 4 = 48 : 4 + 24 : 4
= 12 + 6 = 18
(81 + 27) : 9 = 81 : 9 + 27 : 9
= 9 + 3 = 12
(600 + 90 + 3) : 3 = 600 : 3 + 90 : 3 + 3 : 3
= 200 + 30 + 1 = 231
>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 51. Ước lượng thương trong phép chia
Video hướng dẫn giải
Ước lượng thương của các phép chia sau.

Phương pháp giải:
Muốn ước lượng thương ta có thể làm tròn số bị chia và số chia đến hàng chục.
Lời giải chi tiết:
a) 56 : 23
Làm tròn các số 56 và 23 đến hàng chục thì được 60 và 20
60 : 20 = 3
Thử với thương là 3: 23 x 3 = 69, 69 > 56 nên 3 không là thương
Thử với thương là 2: 23 x 2 = 46, 46 < 56
Vậy thương của phép chia 56 : 23 là 2
84 : 32
Làm tròn các số 84 và 32 đến hàng chục thì được 80 và 30
80 : 30 = 2 (dư 20)
Thử với thương là 2: 32 x 2 = 64, 64 < 84
Vậy thương của phép chia 84 : 32 là 2
77 : 18
Làm tròn các số 77 và 18 đến hàng chục thì được 80 và 20
80 : 20 = 4
Thử với thương là 4: 18 x 4 = 72, 72 < 77
Vậy thương của phép chia 77 : 18 là 4
68 : 59
Làm tròn các số 68 và 59 đến hàng chục thì được 70 và 60
70 : 60 = 1 (dư 10)
Thử với thương là 1: 59 x 1 = 59, 59 < 68
Vậy thương của phép chia 68 : 59 là 1
b)
695 : 75
Làm tròn các số 695 và 75 đến hàng chục thì được 700 và 80
700 : 80 = 8 (dư 60)
Thử với thương là 8: 75 x 8 = 600 < 695
Thử với thương là 9: 75 x 9 = 675 < 695
Vậy thương của phép chia 695 : 75 là 9
110 : 36
Làm tròn số 36 đến hàng chục thì được số 40
110 : 40 = 2 (dư 30)
Thử với thương là 2: 36 x 2 = 72, 72 < 110
Thử với thương là 3: 36 x 3 = 108, 108 < 110
Vậy thương của phép chia 110 : 36 là 3
167 : 87
Làm tròn các số 167 và 87 đến hàng chục thì được 170 và 90
170 : 90 = 1 (dư 80)
Thử với thương là 1: 87 x 1 = 87, 87 < 167
Thử với thương là 2: 87 x 2 = 174 > 167, vậy 2 không là thương của phép chia 167 : 87
Vậy thương của phép chia 167 : 87 là 1
292 : 41
Làm tròn các số 292 và 41 đến hàng chục thì được 290 và 40
290 : 40 = 7 (dư 10)
Thử với thương là 7: 41 x 7 = 287, 287 < 292
Vậy thương của phép chia 292 : 41 là 7
Video hướng dẫn giải
Hải li và thú mỏ vịt đều là loài động vật có vú và chúng có cái đuôi dẹt giống nhau. Tuy nhiên, một con đẻ ra trứng, một con đẻ ra con.
Để tìm hiểu, em hãy ước lượng các thương dưới đây. Nếu thương là 7, con vật đó đẻ ra trứng. Nếu thương là 8, con vật đó đẻ ra con.

Phương pháp giải:
Muốn ước lượng thương ta có thể làm tròn số bị chia và số chia đến hàng chục.
Lời giải chi tiết:
532 : 65
Làm tròn các số 532 và 65 đến hàng chục thì được 530 và 70
530 : 70 = 7 (dư 40)
Thử với thương là 7: 65 x 7 = 455, 455 < 532
Thử với thương là 8: 65 x 8 = 520, 520 < 532
Vậy thương của phép chia 532 : 65 là 8
645 : 83
Làm tròn các số 645 và 83 đến hàng chục thì được 650 và 80
650 : 80 = 8 (dư 10)
Thử với thương là 8: 83 x 8 = 664, 664 > 645 nên 8 không là thương
Thử với thương là 7: 83 x 7 = 581 , 581 < 645
Vậy thương của phép chia 645 : 83 là 7
Vậy hải li đẻ ra con và thú mỏ vịt đẻ ra trứng.
Video hướng dẫn giải
Ước lượng thương của các phép chia sau.

Phương pháp giải:
Muốn ước lượng thương ta có thể làm tròn số bị chia và số chia đến hàng chục.
Lời giải chi tiết:
a) 56 : 23
Làm tròn các số 56 và 23 đến hàng chục thì được 60 và 20
60 : 20 = 3
Thử với thương là 3: 23 x 3 = 69, 69 > 56 nên 3 không là thương
Thử với thương là 2: 23 x 2 = 46, 46 < 56
Vậy thương của phép chia 56 : 23 là 2
84 : 32
Làm tròn các số 84 và 32 đến hàng chục thì được 80 và 30
80 : 30 = 2 (dư 20)
Thử với thương là 2: 32 x 2 = 64, 64 < 84
Vậy thương của phép chia 84 : 32 là 2
77 : 18
Làm tròn các số 77 và 18 đến hàng chục thì được 80 và 20
80 : 20 = 4
Thử với thương là 4: 18 x 4 = 72, 72 < 77
Vậy thương của phép chia 77 : 18 là 4
68 : 59
Làm tròn các số 68 và 59 đến hàng chục thì được 70 và 60
70 : 60 = 1 (dư 10)
Thử với thương là 1: 59 x 1 = 59, 59 < 68
Vậy thương của phép chia 68 : 59 là 1
b)
695 : 75
Làm tròn các số 695 và 75 đến hàng chục thì được 700 và 80
700 : 80 = 8 (dư 60)
Thử với thương là 8: 75 x 8 = 600 < 695
Thử với thương là 9: 75 x 9 = 675 < 695
Vậy thương của phép chia 695 : 75 là 9
110 : 36
Làm tròn số 36 đến hàng chục thì được số 40
110 : 40 = 2 (dư 30)
Thử với thương là 2: 36 x 2 = 72, 72 < 110
Thử với thương là 3: 36 x 3 = 108, 108 < 110
Vậy thương của phép chia 110 : 36 là 3
167 : 87
Làm tròn các số 167 và 87 đến hàng chục thì được 170 và 90
170 : 90 = 1 (dư 80)
Thử với thương là 1: 87 x 1 = 87, 87 < 167
Thử với thương là 2: 87 x 2 = 174 > 167, vậy 2 không là thương của phép chia 167 : 87
Vậy thương của phép chia 167 : 87 là 1
292 : 41
Làm tròn các số 292 và 41 đến hàng chục thì được 290 và 40
290 : 40 = 7 (dư 10)
Thử với thương là 7: 41 x 7 = 287, 287 < 292
Vậy thương của phép chia 292 : 41 là 7
Video hướng dẫn giải
Số?
Một trường tiểu học cần thuê một số xe ô tô để chở hết 232 học sinh lớp 4 đi tham quan.
a) Nếu mỗi xe chở được 45 học sinh thì trường tiểu học đó cần thuê ít nhất …….. xe.
b) Nếu mỗi xe chở được 26 học sinh thì trường tiểu học đó cần thuê ít nhất …… xe.
Phương pháp giải:
a) Thực hiện phép chia 232 : 45 để xác định số xe cần thuê ít nhất
b) Thực hiện phép chia 232 : 26 để xác định số xe cần thuê ít nhất
Lời giải chi tiết:
a) Ta có 232 : 45 = 5 (dư 7)
Vậy nếu mỗi xe chở được 45 học sinh thì trường tiểu học đó cần thuê ít nhất 6 xe.
b) Ta có 232 : 26 = 8 (dư 24)
Nếu mỗi xe chở được 26 học sinh thì trường tiểu học đó cần thuê ít nhất 9 xe để chở hết học sinh.
Video hướng dẫn giải
Một tổng chia cho một số.
a) Tính rồi so sánh giá trị của hai biểu thức.
(63 + 49) : 7 ……. 63 : 7 + 49 : 7
Khi chia một tổng cho một số, nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả với nhau.
b) Tính.
(48 + 24) : 4
(81 + 27) : 9
(600 + 90 + 3) : 3
Phương pháp giải:
a) Tính giá trị biểu thức rồi so sánh
b) Áp dụng tính chất một tổng chia cho một số: Nếu mỗi xe chở được 26 học sinh thì trường tiểu học đó cần thuê ít nhất …… xe để chở hết học sinh.
Lời giải chi tiết:
a)(63 + 49) : 7 = 112 : 7 = 16
63 : 7 + 49 : 7 = 9 + 7 = 16
Vậy (63 + 49) : 7 = 63 : 7 + 49 : 7
b)
(48 + 24) : 4 = 48 : 4 + 24 : 4
= 12 + 6 = 18
(81 + 27) : 9 = 81 : 9 + 27 : 9
= 9 + 3 = 12
(600 + 90 + 3) : 3 = 600 : 3 + 90 : 3 + 3 : 3
= 200 + 30 + 1 = 231
Video hướng dẫn giải
Hải li và thú mỏ vịt đều là loài động vật có vú và chúng có cái đuôi dẹt giống nhau. Tuy nhiên, một con đẻ ra trứng, một con đẻ ra con.
Để tìm hiểu, em hãy ước lượng các thương dưới đây. Nếu thương là 7, con vật đó đẻ ra trứng. Nếu thương là 8, con vật đó đẻ ra con.

Phương pháp giải:
Muốn ước lượng thương ta có thể làm tròn số bị chia và số chia đến hàng chục.
Lời giải chi tiết:
532 : 65
Làm tròn các số 532 và 65 đến hàng chục thì được 530 và 70
530 : 70 = 7 (dư 40)
Thử với thương là 7: 65 x 7 = 455, 455 < 532
Thử với thương là 8: 65 x 8 = 520, 520 < 532
Vậy thương của phép chia 532 : 65 là 8
645 : 83
Làm tròn các số 645 và 83 đến hàng chục thì được 650 và 80
650 : 80 = 8 (dư 10)
Thử với thương là 8: 83 x 8 = 664, 664 > 645 nên 8 không là thương
Thử với thương là 7: 83 x 7 = 581 , 581 < 645
Vậy thương của phép chia 645 : 83 là 7
Vậy hải li đẻ ra con và thú mỏ vịt đẻ ra trứng.
>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 51. Ước lượng thương trong phép chia
Bài 51 Toán lớp 4 trang 22 thuộc chương trình Chân trời sáng tạo, tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng ước lượng thương trong phép chia. Việc ước lượng thương không chỉ giúp kiểm tra kết quả phép chia mà còn phát triển tư duy logic và khả năng tính toán nhanh nhạy cho học sinh.
Thông qua bài học này, học sinh sẽ:
Bài học bao gồm các nội dung chính sau:
Bài 1: Ước lượng thương của các phép chia sau:
Giải:
Bài 2: Một người nông dân thu hoạch được 85kg rau. Người đó muốn chia đều số rau này vào 5 giỏ. Ước lượng mỗi giỏ rau nặng khoảng bao nhiêu ki-lô-gam?
Giải:
85 : 5 ≈ 17 (kg)
Vậy mỗi giỏ rau nặng khoảng 17 ki-lô-gam.
Kỹ năng ước lượng thương có ứng dụng rất lớn trong cuộc sống hàng ngày. Ví dụ, khi đi mua sắm, chúng ta có thể ước lượng số tiền cần trả cho mỗi món hàng để kiểm tra xem người bán có tính đúng hay không. Ngoài ra, kỹ năng này còn giúp chúng ta giải quyết các bài toán thực tế một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Để nắm vững hơn kiến thức về ước lượng thương, các em học sinh có thể tự luyện tập thêm với các bài tập sau:
Bài 51 Toán lớp 4 trang 22 đã giúp học sinh hiểu rõ hơn về kỹ năng ước lượng thương trong phép chia. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải quyết các bài toán liên quan. Chúc các em học tốt!
| Phép chia | Ước lượng thương | Thương thực tế |
|---|---|---|
| 36 : 4 | 9 | 9 |
| 52 : 6 | 8 | 8.67 |
| 78 : 9 | 8 | 8.67 |