Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Trắc nghiệm Bài 2: Đa thức một biến. Nghiệm của đa thức một biến Toán 7 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 2: Đa thức một biến. Nghiệm của đa thức một biến Toán 7 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 2: Đa thức một biến. Nghiệm của đa thức một biến Toán 7 Cánh diều

Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Toán 7 Bài 2: Đa thức một biến. Nghiệm của đa thức một biến, thuộc chương trình Cánh diều. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em củng cố kiến thức đã học và rèn luyện kỹ năng giải bài tập.

Giaibaitoan.com cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm đa dạng, bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em tự đánh giá năng lực của mình và chuẩn bị tốt nhất cho các bài kiểm tra sắp tới.

Đề bài

    Câu 1 :

    Biết \((x - 1)f(x) = (x + 4)f(x + 8)\). Vậy f(x) có ít nhất bao nhiêu nghiệm.

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      4

    • D.

      f(x) có vô số nghiệm

    Câu 2 :

    Thu gọn đa thức M = -x2 + 5x – 4x3 + (-2x)2 ta được:

    • A.

      3x2 + 5x – 4x3

    • B.

      -3x2 + 5x – 4x3

    • C.

      -4x3 – x2 + x

    • D.

      -4x3 – 5x2 + 5x

    Câu 3 :

    Tìm nghiệm của đa thức - x2 + 3x

    • A.

      x = 3

    • B.

      x = 0

    • C.

      x = 0; x = 3

    • D.

      x = -3; x = 0

    Câu 4 :

    Cho \(Q(x) = a{x^2} - 3x + 9\). Tìm a biết Q(x) nhận –3 là nghiệm

    • A.

      a = –1

    • B.

      a = –4

    • C.

      a = –2

    • D.

      a = 3

    Câu 5 :

    Cho \(P(x) = - 3{x^2} + 27\). Hỏi đa thức P(x) có bao nhiêu nghiệm?

    • A.

      1 nghiệm

    • B.

      2 nghiệm 

    • C.

      3 nghiệm

    • D.

      Vô nghiệm

    Câu 6 :

    Tập nghiệm của đa thức \(f(x) = (x + 14)(x - 4)\) là:

    • A.

      \({\rm{\{ 4;}}\,{\rm{14\} }}\)

    • B.

      \({\rm{\{ }} - {\rm{4;}}\,{\rm{14\} }}\) 

    • C.

      \({\rm{\{ }} - {\rm{4;}}\, - {\rm{14\} }}\)

    • D.

      \({\rm{\{ 4;}}\, - {\rm{14\} }}\)

    Câu 7 :

    Cho đa thức sau : \(f(x) = 3{x^2} + \,15x + 12\). Trong các số sau, số nào là nghiệm của đa thức đã cho:

    • A.

      –9

    • B.

      1

    • C.

      -1

    • D.

      -2

    Câu 8 :

    Tìm đa thức \(f\left( x \right) = ax + b.\) Biết \(f\left( 0 \right) = 7;f\left( 2 \right) = 13.\)

    • A.

      \(f\left( x \right) = 7x + 3\)

    • B.

      \(f\left( x \right) = 3x - 7\)

    • C.

      \(f\left( x \right) = 3x + 7\)

    • D.

      \(f\left( x \right) = 7x - 3\)

    Câu 9 :

    Cho \(f\left( x \right) = 1 + {x^3} + {x^5} + {x^7} + ... + {x^{101}}.\) Tính \(f\left( 1 \right);f\left( { - 1} \right).\)

    • A.

      \(f\left( 1 \right) = 101;f\left( { - 1} \right) = - 100\)

    • B.

      \(f\left( 1 \right) = 51;f\left( { - 1} \right) = - 49\)

    • C.

      \(f\left( 1 \right) = 50;f\left( { - 1} \right) = - 50\)

    • D.

      \(f\left( 1 \right) = 101;f\left( { - 1} \right) = 100\)

    Câu 10 :

    Cho hai đa thức \(f\left( x \right) = {x^5} + 2;\) \(g\left( x \right) = 5{x^3} - 4x + 2.\) Chọn câu đúng về \(f\left( { - 2} \right)\) và \(g\left( { - 2} \right).\)

    • A.

      \(f\left( { - 2} \right) = g\left( { - 2} \right)\)

    • B.

      \(f\left( { - 2} \right) = 3.g\left( { - 2} \right)\)

    • C.

      \(f\left( { - 2} \right) > g\left( { - 2} \right)\)

    • D.

      \(f\left( { - 2} \right) < g\left( { - 2} \right)\)

    Câu 11 :

    Cho đa thức \(A = {x^4} - 4{x^3} + x - 3{x^2} + 1.\) Tính giá trị của \(A\) tại \(x = - 2.\)

    • A.

      \(A = - 35\)

    • B.

      \(A = 53\)

    • C.

      \(A = 33\)

    • D.

      \(A = 35\)

    Câu 12 :

    Sắp xếp đa thức \(6{x^3} + 5{x^4} - 8{x^6} - 3{x^2} + 4\) theo lũy thừa giảm dần của biến ta được:

    • A.

      \( - 8{x^6} + 5{x^4} + 6{x^3} - 3{x^2} + 4\)

    • B.

      \( - 8{x^6} - 5{x^4} + 6{x^3} - 3{x^2} + 4\)

    • C.

      \(8{x^6} + 5{x^4} + 6{x^3} - 3{x^2} + 4\)

    • D.

      \(8{x^6} + 5{x^4} + 6{x^3} + 3{x^2} + 4\)

    Câu 13 :

    Bậc của đa thức \(8{x^8} - {x^2} + {x^9} + {x^5} - 12{x^3} + 10\) là

    • A.

      \(10\)

    • B.

      \(8\)

    • C.

      \(9\)

    • D.

      \(7\)

    Câu 14 :

    Hệ số cao nhất của đa thức \(5{x^6} + 6{x^5} + {x^4} - 3{x^2} + 7\) là:

    • A.

      \(6\)

    • B.

      \(7\)

    • C.

      \(4\)

    • D.

      \(5\)

    Câu 15 :

    Với \(a,b,c\) là các hằng số, hệ số tự do của đa thức \({x^2} + \left( {a + b} \right)x - 5a + 3b + 2\) là:

    • A.

      \(5a + 3b + 2\)

    • B.

      \( - 5a + 3b + 2\)

    • C.

      \(2\)

    • D.

      \(3b + 2\)

    Câu 16 :

    Đa thức nào dưới đây là đa thức một biến?

    • A.

      \({x^2} + y + 1\)

    • B.

      \({x^3} - 2{x^2} + 3\)

    • C.

      \(xy + {x^2} - 3\)

    • D.

      \(xyz - yz + 3\)

    Câu 17 :

    Bậc của đơn thức: (-2x2).5x3 là:

    • A.

      -10

    • B.

      10

    • C.

      5

    • D.

      -5

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Biết \((x - 1)f(x) = (x + 4)f(x + 8)\). Vậy f(x) có ít nhất bao nhiêu nghiệm.

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      4

    • D.

      f(x) có vô số nghiệm

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Nếu f(a) = 0 thì a là nghiệm của đa thức f(x).

    Lời giải chi tiết :

    Vì \((x - 1)f(x) = (x + 4)f(x + 8)\)với mọi x nên suy ra:

    • Khi x – 1 = 0, hay x = 1 thì ta có:

     \((1 - 1).f(1) = (1 + 4)f(1 + 8)\\ 0.f(1) = 5.f(9)\\f(9) = 0\)

    Vậy x = 9 là một nghiệm của f(x).

    • Khi x + 4 = 0, hay x = –4 thì ta có:

    \(( - 4 - 1).f( - 4) = ( - 4 + 4).f( - 4 + 8)\\ - 5.f( - 4) = 0.f(4) \\ f( - 4) = 0\)

    Vậy x = –4 là một nghiệm của f(x).

    Vậy f(x) có ít nhất 2 nghiệm là 9 và –4.

    Câu 2 :

    Thu gọn đa thức M = -x2 + 5x – 4x3 + (-2x)2 ta được:

    • A.

      3x2 + 5x – 4x3

    • B.

      -3x2 + 5x – 4x3

    • C.

      -4x3 – x2 + x

    • D.

      -4x3 – 5x2 + 5x

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Nhóm các hạng tử cùng bậc rồi thu gọn

    Lời giải chi tiết :

    M = -x2 + 5x – 4x3 + (-2x)2

    = -x2 + 5x – 4x3 + 4x2

    =( -x2 + 4x2) + 5x – 4x3

    =3x2 + 5x – 4x3

    Câu 3 :

    Tìm nghiệm của đa thức - x2 + 3x

    • A.

      x = 3

    • B.

      x = 0

    • C.

      x = 0; x = 3

    • D.

      x = -3; x = 0

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Các đa thức có hệ số tự do là 0 thì có một nghiệm là x = 0.

    + Đưa đa thức đã cho về dạng x . A

    + x . A = 0 khi x = 0 hoặc A = 0

    Lời giải chi tiết :

    Xét - x2 + 3x = 0

    x . (-x +3) = 0

    \( - x + 3 = 0\) hoặc \(x = 0\)

    \(x = 3\) hoặc \(x = 0\)

    Vậy x = 0; x = 3

    Câu 4 :

    Cho \(Q(x) = a{x^2} - 3x + 9\). Tìm a biết Q(x) nhận –3 là nghiệm

    • A.

      a = –1

    • B.

      a = –4

    • C.

      a = –2

    • D.

      a = 3

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Q(x) nhận –3 là nghiệm nên Q(–3) = 0, từ đó ta tìm được a.

    Lời giải chi tiết :

    Q(x) nhận –3 là nghiệm nên Q(–3) = 0 nên:

    \(\begin{array}{l}a.{( - 3)^2} - 3.( - 3) + 9 = 0 \\9a + 9 + 9 = 0\\9a = - 18\\a = - 2\end{array}\)

    Vậy Q(x) nhận –3 là nghiệm thì \(a = - 2\).

    Câu 5 :

    Cho \(P(x) = - 3{x^2} + 27\). Hỏi đa thức P(x) có bao nhiêu nghiệm?

    • A.

      1 nghiệm

    • B.

      2 nghiệm 

    • C.

      3 nghiệm

    • D.

      Vô nghiệm

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Muốn biết đa thức P(x) có bao nhiêu nghiệm, ta giải P(x) = 0 để tìm x.

    Lời giải chi tiết :

    \(P(x) = 0 \)

    \(- 3{x^2} + 27 = 0 \)

    \(- 3{x^2} = - 27 \)

    \({x^2} = 9 \)

    suy ra \(x = 3\) hoặc \(x = - 3\)

    Vậy đa thức P(x) có 2 nghiệm.

    Câu 6 :

    Tập nghiệm của đa thức \(f(x) = (x + 14)(x - 4)\) là:

    • A.

      \({\rm{\{ 4;}}\,{\rm{14\} }}\)

    • B.

      \({\rm{\{ }} - {\rm{4;}}\,{\rm{14\} }}\) 

    • C.

      \({\rm{\{ }} - {\rm{4;}}\, - {\rm{14\} }}\)

    • D.

      \({\rm{\{ 4;}}\, - {\rm{14\} }}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Muốn tìm nghiệm của đa thức f(x), ta giải f(x) = 0 để tìm x.

    f(x) =A . B = 0 khi A = 0 hoặc B = 0

    Lời giải chi tiết :

    \(f(x) = 0 \Rightarrow (x + 14)(x - 4) = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x + 14 = 0\\x - 4 = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 14\\x = 4\end{array} \right.\)

    Vậy tập nghiệm của đa thức f(x) là {4; –14}.

    Câu 7 :

    Cho đa thức sau : \(f(x) = 3{x^2} + \,15x + 12\). Trong các số sau, số nào là nghiệm của đa thức đã cho:

    • A.

      –9

    • B.

      1

    • C.

      -1

    • D.

      -2

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Thay lần lượt các giá trị x = - 9 ; x = 1 ; x = -1 và x = -4 vào f(x). Tại giá trị x nào mà làm f(x) = 0 thì giá trị x đó là nghiệm của đa thức f(x)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có : f(-9) = 3. (-9)2 + 15 . (-9) + 12 = 3.81 + (-135) +12 = 120

    f(1) = 3. 12 +15 . 1 + 12 = 30

    f(-1) = 3. (-1)2 + 15. (-1) +12 = 0

    f(-2) = 3. (-2)2 + 15. (-2) + 12 = -6

    Vì f(-1) = 0 nên x = -1 là nghiệm của đa thức f(x)

    Câu 8 :

    Tìm đa thức \(f\left( x \right) = ax + b.\) Biết \(f\left( 0 \right) = 7;f\left( 2 \right) = 13.\)

    • A.

      \(f\left( x \right) = 7x + 3\)

    • B.

      \(f\left( x \right) = 3x - 7\)

    • C.

      \(f\left( x \right) = 3x + 7\)

    • D.

      \(f\left( x \right) = 7x - 3\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Thay \(x = 0\) vào \(f\left( x \right)\) và sử dụng \(f\left( 0 \right) = 7\) để tìm \(b.\) Thay \(x = 2\) vào \(f\left( x \right)\) và sử dụng \(f\left( 2 \right) = 7\) để tìm \(a.\)

    Lời giải chi tiết :

    Thay \(x = 0\) vào \(f\left( x \right)\) ta được \(f\left( 0 \right) = a.0 + b = 7 \Rightarrow b = 7\)

    Ta được \(f\left( x \right) = ax + 7\)

    Thay \(x = 2\) vào \(f\left( x \right) = ax + 7\) ta được \(f\left( 2 \right) = a.2 + 7 = 13 \Rightarrow 2a = 6 \Rightarrow a = 3\)

    Vậy \(f\left( x \right) = 3x + 7.\)

    Câu 9 :

    Cho \(f\left( x \right) = 1 + {x^3} + {x^5} + {x^7} + ... + {x^{101}}.\) Tính \(f\left( 1 \right);f\left( { - 1} \right).\)

    • A.

      \(f\left( 1 \right) = 101;f\left( { - 1} \right) = - 100\)

    • B.

      \(f\left( 1 \right) = 51;f\left( { - 1} \right) = - 49\)

    • C.

      \(f\left( 1 \right) = 50;f\left( { - 1} \right) = - 50\)

    • D.

      \(f\left( 1 \right) = 101;f\left( { - 1} \right) = 100\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Ta thay \(x = 1;x = - 1\) vào \(f\left( x \right)\) để tính \(f\left( 1 \right);f\left( { - 1} \right)\)

    Lời giải chi tiết :

    Thay \(x = 1\) vào \(f\left( x \right)\) ta được \(f\left( 1 \right) = 1 + {1^3} + {1^5} + {1^7} + ... + {1^{101}}\) \( = \underbrace {1 + 1 + 1 + ... + 1}_{51\,số\,1} = 51.1 = 51\)

    Thay \(x = - 1\) vào \(f\left( x \right)\) ta được \(f\left( { - 1} \right) = 1 + {\left( { - 1} \right)^3} + {\left( { - 1} \right)^5} + ... + {\left( { - 1} \right)^{101}}\)

    \( = 1 + \underbrace {\left( { - 1} \right) + \left( { - 1} \right) + ... + \left( { - 1} \right)}_{5\,0\,số\,\,\left( { - 1} \right)}\) \( = 1 + 50.\left( { - 1} \right) = 1 - 50 = - 49\)

    Vậy \(f\left( 1 \right) = 51;f\left( { - 1} \right) = - 49\)

    Câu 10 :

    Cho hai đa thức \(f\left( x \right) = {x^5} + 2;\) \(g\left( x \right) = 5{x^3} - 4x + 2.\) Chọn câu đúng về \(f\left( { - 2} \right)\) và \(g\left( { - 2} \right).\)

    • A.

      \(f\left( { - 2} \right) = g\left( { - 2} \right)\)

    • B.

      \(f\left( { - 2} \right) = 3.g\left( { - 2} \right)\)

    • C.

      \(f\left( { - 2} \right) > g\left( { - 2} \right)\)

    • D.

      \(f\left( { - 2} \right) < g\left( { - 2} \right)\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Thay giá trị của biến \(x = - 2\) vào mỗi biểu thức và thực hiện phép tính để tính \(f\left( { - 2} \right)\) và \(g\left( { - 2} \right).\) So sánh \(f\left( { - 2} \right)\) và \(g\left( { - 2} \right).\)

    Lời giải chi tiết :

    Thay \(x = - 2\) vào \(f\left( x \right) = {x^5} + 2\) ta được \(f\left( { - 2} \right) = {\left( { - 2} \right)^5} + 2 = - 30\)

    Thay \(x = - 2\) vào \(g\left( x \right) = 5{x^3} - 4x + 2\)ta được \(g\left( { - 2} \right) = 5.{\left( { - 2} \right)^3} - 4.\left( { - 2} \right) + 2 = - 30\)

    Suy ra \(f\left( { - 2} \right) = g\left( { - 2} \right)\,\,\left( {{\rm{do}}\, - 30 = - 30} \right)\)

    Câu 11 :

    Cho đa thức \(A = {x^4} - 4{x^3} + x - 3{x^2} + 1.\) Tính giá trị của \(A\) tại \(x = - 2.\)

    • A.

      \(A = - 35\)

    • B.

      \(A = 53\)

    • C.

      \(A = 33\)

    • D.

      \(A = 35\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Thay x = - 2 vào đa thức rồi tính giá trị đa thức

    Lời giải chi tiết :

    Thay \(x = - 2\) vào biểu thức \(A\), ta có

    \(A = {\left( { - 2} \right)^4} - 4.{\left( { - 2} \right)^3} + \left( { - 2} \right) - 3.{\left( { - 2} \right)^2} + 1\)

    \( = 16 + 32 - 2 - 12 + 1 = 35\)

    Vậy với \(x = - 2\) thì \(A = 35.\)

    Câu 12 :

    Sắp xếp đa thức \(6{x^3} + 5{x^4} - 8{x^6} - 3{x^2} + 4\) theo lũy thừa giảm dần của biến ta được:

    • A.

      \( - 8{x^6} + 5{x^4} + 6{x^3} - 3{x^2} + 4\)

    • B.

      \( - 8{x^6} - 5{x^4} + 6{x^3} - 3{x^2} + 4\)

    • C.

      \(8{x^6} + 5{x^4} + 6{x^3} - 3{x^2} + 4\)

    • D.

      \(8{x^6} + 5{x^4} + 6{x^3} + 3{x^2} + 4\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sắp xếp các hạng tử theo số mũ của biến giảm dần từ cao xuống thấp

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(6{x^3} + 5{x^4} - 8{x^6} - 3{x^2} + 4 = - 8{x^6} + 5{x^4} + 6{x^3} - 3{x^2} + 4\)

    Câu 13 :

    Bậc của đa thức \(8{x^8} - {x^2} + {x^9} + {x^5} - 12{x^3} + 10\) là

    • A.

      \(10\)

    • B.

      \(8\)

    • C.

      \(9\)

    • D.

      \(7\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Viết đa thức dưới dạng thu gọn. Trong dạng thu gọn, bậc của đa thức một biến là số mũ lớn nhất của biến trong đa thức đó

    Lời giải chi tiết :

    Ta có số mũ cao nhất của biến trong đa thức \(8{x^8} - {x^2} + {x^9} + {x^5} - 12{x^3} + 10\) là \(9\) nên bậc của đa thức \(8{x^8} - {x^2} + {x^9} + {x^5} - 12{x^3} + 10\) là \(9.\)

    Câu 14 :

    Hệ số cao nhất của đa thức \(5{x^6} + 6{x^5} + {x^4} - 3{x^2} + 7\) là:

    • A.

      \(6\)

    • B.

      \(7\)

    • C.

      \(4\)

    • D.

      \(5\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Áp dụng định nghĩa hệ số cao nhất của đa thức: “hệ số của lũy thừa cao nhất của biến gọi là hệ số cao nhất.”

    Lời giải chi tiết :

    Hệ số cao nhất của đa thức \(5{x^6} + 6{x^5} + {x^4} - 3{x^2} + 7\) là hệ số của \(x^6\).

    Hệ số của \(x^6\) là \(5\) nên hệ số cao nhất của đa thức là 5.

    Câu 15 :

    Với \(a,b,c\) là các hằng số, hệ số tự do của đa thức \({x^2} + \left( {a + b} \right)x - 5a + 3b + 2\) là:

    • A.

      \(5a + 3b + 2\)

    • B.

      \( - 5a + 3b + 2\)

    • C.

      \(2\)

    • D.

      \(3b + 2\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Áp dụng định nghĩa hệ số tự do của đa thức: “Hệ số của lũy thừa 0 của biến gọi là hệ số tự do”

    Lời giải chi tiết :

    Hệ số tự do của đa thức \({x^2} + \left( {a + b} \right)x - 5a + 3b + 2\) là \( - 5a + 3b + 2.\) (vì a và b là các hằng số)

    \(- 5a + 3b + 2\) là hệ số không chứa biến x nên là hệ số tự do.

    Lưu ý: a, b không phải là biến.

    Câu 16 :

    Đa thức nào dưới đây là đa thức một biến?

    • A.

      \({x^2} + y + 1\)

    • B.

      \({x^3} - 2{x^2} + 3\)

    • C.

      \(xy + {x^2} - 3\)

    • D.

      \(xyz - yz + 3\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng định nghĩa đa thức một biến: Đa thức một biến là tổng của những đơn thức của cùng một biến.

    Lời giải chi tiết :

    Đa thức \({x^3} - 2{x^2} + 3\) là đa thức một biến

    Câu 17 :

    Bậc của đơn thức: (-2x2).5x3 là:

    • A.

      -10

    • B.

      10

    • C.

      5

    • D.

      -5

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    + Thực hiện phép nhân 2 đơn thức

    + Bậc của đơn thức là số mũ của lũy thừa của biến.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: (-2x2).5x3 = (-2). 5 . (x2 . x3) = -10 . x5

    Bậc của đơn thức này là 5

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Biết \((x - 1)f(x) = (x + 4)f(x + 8)\). Vậy f(x) có ít nhất bao nhiêu nghiệm.

      • A.

        1

      • B.

        2

      • C.

        4

      • D.

        f(x) có vô số nghiệm

      Câu 2 :

      Thu gọn đa thức M = -x2 + 5x – 4x3 + (-2x)2 ta được:

      • A.

        3x2 + 5x – 4x3

      • B.

        -3x2 + 5x – 4x3

      • C.

        -4x3 – x2 + x

      • D.

        -4x3 – 5x2 + 5x

      Câu 3 :

      Tìm nghiệm của đa thức - x2 + 3x

      • A.

        x = 3

      • B.

        x = 0

      • C.

        x = 0; x = 3

      • D.

        x = -3; x = 0

      Câu 4 :

      Cho \(Q(x) = a{x^2} - 3x + 9\). Tìm a biết Q(x) nhận –3 là nghiệm

      • A.

        a = –1

      • B.

        a = –4

      • C.

        a = –2

      • D.

        a = 3

      Câu 5 :

      Cho \(P(x) = - 3{x^2} + 27\). Hỏi đa thức P(x) có bao nhiêu nghiệm?

      • A.

        1 nghiệm

      • B.

        2 nghiệm 

      • C.

        3 nghiệm

      • D.

        Vô nghiệm

      Câu 6 :

      Tập nghiệm của đa thức \(f(x) = (x + 14)(x - 4)\) là:

      • A.

        \({\rm{\{ 4;}}\,{\rm{14\} }}\)

      • B.

        \({\rm{\{ }} - {\rm{4;}}\,{\rm{14\} }}\) 

      • C.

        \({\rm{\{ }} - {\rm{4;}}\, - {\rm{14\} }}\)

      • D.

        \({\rm{\{ 4;}}\, - {\rm{14\} }}\)

      Câu 7 :

      Cho đa thức sau : \(f(x) = 3{x^2} + \,15x + 12\). Trong các số sau, số nào là nghiệm của đa thức đã cho:

      • A.

        –9

      • B.

        1

      • C.

        -1

      • D.

        -2

      Câu 8 :

      Tìm đa thức \(f\left( x \right) = ax + b.\) Biết \(f\left( 0 \right) = 7;f\left( 2 \right) = 13.\)

      • A.

        \(f\left( x \right) = 7x + 3\)

      • B.

        \(f\left( x \right) = 3x - 7\)

      • C.

        \(f\left( x \right) = 3x + 7\)

      • D.

        \(f\left( x \right) = 7x - 3\)

      Câu 9 :

      Cho \(f\left( x \right) = 1 + {x^3} + {x^5} + {x^7} + ... + {x^{101}}.\) Tính \(f\left( 1 \right);f\left( { - 1} \right).\)

      • A.

        \(f\left( 1 \right) = 101;f\left( { - 1} \right) = - 100\)

      • B.

        \(f\left( 1 \right) = 51;f\left( { - 1} \right) = - 49\)

      • C.

        \(f\left( 1 \right) = 50;f\left( { - 1} \right) = - 50\)

      • D.

        \(f\left( 1 \right) = 101;f\left( { - 1} \right) = 100\)

      Câu 10 :

      Cho hai đa thức \(f\left( x \right) = {x^5} + 2;\) \(g\left( x \right) = 5{x^3} - 4x + 2.\) Chọn câu đúng về \(f\left( { - 2} \right)\) và \(g\left( { - 2} \right).\)

      • A.

        \(f\left( { - 2} \right) = g\left( { - 2} \right)\)

      • B.

        \(f\left( { - 2} \right) = 3.g\left( { - 2} \right)\)

      • C.

        \(f\left( { - 2} \right) > g\left( { - 2} \right)\)

      • D.

        \(f\left( { - 2} \right) < g\left( { - 2} \right)\)

      Câu 11 :

      Cho đa thức \(A = {x^4} - 4{x^3} + x - 3{x^2} + 1.\) Tính giá trị của \(A\) tại \(x = - 2.\)

      • A.

        \(A = - 35\)

      • B.

        \(A = 53\)

      • C.

        \(A = 33\)

      • D.

        \(A = 35\)

      Câu 12 :

      Sắp xếp đa thức \(6{x^3} + 5{x^4} - 8{x^6} - 3{x^2} + 4\) theo lũy thừa giảm dần của biến ta được:

      • A.

        \( - 8{x^6} + 5{x^4} + 6{x^3} - 3{x^2} + 4\)

      • B.

        \( - 8{x^6} - 5{x^4} + 6{x^3} - 3{x^2} + 4\)

      • C.

        \(8{x^6} + 5{x^4} + 6{x^3} - 3{x^2} + 4\)

      • D.

        \(8{x^6} + 5{x^4} + 6{x^3} + 3{x^2} + 4\)

      Câu 13 :

      Bậc của đa thức \(8{x^8} - {x^2} + {x^9} + {x^5} - 12{x^3} + 10\) là

      • A.

        \(10\)

      • B.

        \(8\)

      • C.

        \(9\)

      • D.

        \(7\)

      Câu 14 :

      Hệ số cao nhất của đa thức \(5{x^6} + 6{x^5} + {x^4} - 3{x^2} + 7\) là:

      • A.

        \(6\)

      • B.

        \(7\)

      • C.

        \(4\)

      • D.

        \(5\)

      Câu 15 :

      Với \(a,b,c\) là các hằng số, hệ số tự do của đa thức \({x^2} + \left( {a + b} \right)x - 5a + 3b + 2\) là:

      • A.

        \(5a + 3b + 2\)

      • B.

        \( - 5a + 3b + 2\)

      • C.

        \(2\)

      • D.

        \(3b + 2\)

      Câu 16 :

      Đa thức nào dưới đây là đa thức một biến?

      • A.

        \({x^2} + y + 1\)

      • B.

        \({x^3} - 2{x^2} + 3\)

      • C.

        \(xy + {x^2} - 3\)

      • D.

        \(xyz - yz + 3\)

      Câu 17 :

      Bậc của đơn thức: (-2x2).5x3 là:

      • A.

        -10

      • B.

        10

      • C.

        5

      • D.

        -5

      Câu 1 :

      Biết \((x - 1)f(x) = (x + 4)f(x + 8)\). Vậy f(x) có ít nhất bao nhiêu nghiệm.

      • A.

        1

      • B.

        2

      • C.

        4

      • D.

        f(x) có vô số nghiệm

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Nếu f(a) = 0 thì a là nghiệm của đa thức f(x).

      Lời giải chi tiết :

      Vì \((x - 1)f(x) = (x + 4)f(x + 8)\)với mọi x nên suy ra:

      • Khi x – 1 = 0, hay x = 1 thì ta có:

       \((1 - 1).f(1) = (1 + 4)f(1 + 8)\\ 0.f(1) = 5.f(9)\\f(9) = 0\)

      Vậy x = 9 là một nghiệm của f(x).

      • Khi x + 4 = 0, hay x = –4 thì ta có:

      \(( - 4 - 1).f( - 4) = ( - 4 + 4).f( - 4 + 8)\\ - 5.f( - 4) = 0.f(4) \\ f( - 4) = 0\)

      Vậy x = –4 là một nghiệm của f(x).

      Vậy f(x) có ít nhất 2 nghiệm là 9 và –4.

      Câu 2 :

      Thu gọn đa thức M = -x2 + 5x – 4x3 + (-2x)2 ta được:

      • A.

        3x2 + 5x – 4x3

      • B.

        -3x2 + 5x – 4x3

      • C.

        -4x3 – x2 + x

      • D.

        -4x3 – 5x2 + 5x

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Nhóm các hạng tử cùng bậc rồi thu gọn

      Lời giải chi tiết :

      M = -x2 + 5x – 4x3 + (-2x)2

      = -x2 + 5x – 4x3 + 4x2

      =( -x2 + 4x2) + 5x – 4x3

      =3x2 + 5x – 4x3

      Câu 3 :

      Tìm nghiệm của đa thức - x2 + 3x

      • A.

        x = 3

      • B.

        x = 0

      • C.

        x = 0; x = 3

      • D.

        x = -3; x = 0

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Các đa thức có hệ số tự do là 0 thì có một nghiệm là x = 0.

      + Đưa đa thức đã cho về dạng x . A

      + x . A = 0 khi x = 0 hoặc A = 0

      Lời giải chi tiết :

      Xét - x2 + 3x = 0

      x . (-x +3) = 0

      \( - x + 3 = 0\) hoặc \(x = 0\)

      \(x = 3\) hoặc \(x = 0\)

      Vậy x = 0; x = 3

      Câu 4 :

      Cho \(Q(x) = a{x^2} - 3x + 9\). Tìm a biết Q(x) nhận –3 là nghiệm

      • A.

        a = –1

      • B.

        a = –4

      • C.

        a = –2

      • D.

        a = 3

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Q(x) nhận –3 là nghiệm nên Q(–3) = 0, từ đó ta tìm được a.

      Lời giải chi tiết :

      Q(x) nhận –3 là nghiệm nên Q(–3) = 0 nên:

      \(\begin{array}{l}a.{( - 3)^2} - 3.( - 3) + 9 = 0 \\9a + 9 + 9 = 0\\9a = - 18\\a = - 2\end{array}\)

      Vậy Q(x) nhận –3 là nghiệm thì \(a = - 2\).

      Câu 5 :

      Cho \(P(x) = - 3{x^2} + 27\). Hỏi đa thức P(x) có bao nhiêu nghiệm?

      • A.

        1 nghiệm

      • B.

        2 nghiệm 

      • C.

        3 nghiệm

      • D.

        Vô nghiệm

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Muốn biết đa thức P(x) có bao nhiêu nghiệm, ta giải P(x) = 0 để tìm x.

      Lời giải chi tiết :

      \(P(x) = 0 \)

      \(- 3{x^2} + 27 = 0 \)

      \(- 3{x^2} = - 27 \)

      \({x^2} = 9 \)

      suy ra \(x = 3\) hoặc \(x = - 3\)

      Vậy đa thức P(x) có 2 nghiệm.

      Câu 6 :

      Tập nghiệm của đa thức \(f(x) = (x + 14)(x - 4)\) là:

      • A.

        \({\rm{\{ 4;}}\,{\rm{14\} }}\)

      • B.

        \({\rm{\{ }} - {\rm{4;}}\,{\rm{14\} }}\) 

      • C.

        \({\rm{\{ }} - {\rm{4;}}\, - {\rm{14\} }}\)

      • D.

        \({\rm{\{ 4;}}\, - {\rm{14\} }}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Muốn tìm nghiệm của đa thức f(x), ta giải f(x) = 0 để tìm x.

      f(x) =A . B = 0 khi A = 0 hoặc B = 0

      Lời giải chi tiết :

      \(f(x) = 0 \Rightarrow (x + 14)(x - 4) = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x + 14 = 0\\x - 4 = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 14\\x = 4\end{array} \right.\)

      Vậy tập nghiệm của đa thức f(x) là {4; –14}.

      Câu 7 :

      Cho đa thức sau : \(f(x) = 3{x^2} + \,15x + 12\). Trong các số sau, số nào là nghiệm của đa thức đã cho:

      • A.

        –9

      • B.

        1

      • C.

        -1

      • D.

        -2

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Thay lần lượt các giá trị x = - 9 ; x = 1 ; x = -1 và x = -4 vào f(x). Tại giá trị x nào mà làm f(x) = 0 thì giá trị x đó là nghiệm của đa thức f(x)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có : f(-9) = 3. (-9)2 + 15 . (-9) + 12 = 3.81 + (-135) +12 = 120

      f(1) = 3. 12 +15 . 1 + 12 = 30

      f(-1) = 3. (-1)2 + 15. (-1) +12 = 0

      f(-2) = 3. (-2)2 + 15. (-2) + 12 = -6

      Vì f(-1) = 0 nên x = -1 là nghiệm của đa thức f(x)

      Câu 8 :

      Tìm đa thức \(f\left( x \right) = ax + b.\) Biết \(f\left( 0 \right) = 7;f\left( 2 \right) = 13.\)

      • A.

        \(f\left( x \right) = 7x + 3\)

      • B.

        \(f\left( x \right) = 3x - 7\)

      • C.

        \(f\left( x \right) = 3x + 7\)

      • D.

        \(f\left( x \right) = 7x - 3\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Thay \(x = 0\) vào \(f\left( x \right)\) và sử dụng \(f\left( 0 \right) = 7\) để tìm \(b.\) Thay \(x = 2\) vào \(f\left( x \right)\) và sử dụng \(f\left( 2 \right) = 7\) để tìm \(a.\)

      Lời giải chi tiết :

      Thay \(x = 0\) vào \(f\left( x \right)\) ta được \(f\left( 0 \right) = a.0 + b = 7 \Rightarrow b = 7\)

      Ta được \(f\left( x \right) = ax + 7\)

      Thay \(x = 2\) vào \(f\left( x \right) = ax + 7\) ta được \(f\left( 2 \right) = a.2 + 7 = 13 \Rightarrow 2a = 6 \Rightarrow a = 3\)

      Vậy \(f\left( x \right) = 3x + 7.\)

      Câu 9 :

      Cho \(f\left( x \right) = 1 + {x^3} + {x^5} + {x^7} + ... + {x^{101}}.\) Tính \(f\left( 1 \right);f\left( { - 1} \right).\)

      • A.

        \(f\left( 1 \right) = 101;f\left( { - 1} \right) = - 100\)

      • B.

        \(f\left( 1 \right) = 51;f\left( { - 1} \right) = - 49\)

      • C.

        \(f\left( 1 \right) = 50;f\left( { - 1} \right) = - 50\)

      • D.

        \(f\left( 1 \right) = 101;f\left( { - 1} \right) = 100\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Ta thay \(x = 1;x = - 1\) vào \(f\left( x \right)\) để tính \(f\left( 1 \right);f\left( { - 1} \right)\)

      Lời giải chi tiết :

      Thay \(x = 1\) vào \(f\left( x \right)\) ta được \(f\left( 1 \right) = 1 + {1^3} + {1^5} + {1^7} + ... + {1^{101}}\) \( = \underbrace {1 + 1 + 1 + ... + 1}_{51\,số\,1} = 51.1 = 51\)

      Thay \(x = - 1\) vào \(f\left( x \right)\) ta được \(f\left( { - 1} \right) = 1 + {\left( { - 1} \right)^3} + {\left( { - 1} \right)^5} + ... + {\left( { - 1} \right)^{101}}\)

      \( = 1 + \underbrace {\left( { - 1} \right) + \left( { - 1} \right) + ... + \left( { - 1} \right)}_{5\,0\,số\,\,\left( { - 1} \right)}\) \( = 1 + 50.\left( { - 1} \right) = 1 - 50 = - 49\)

      Vậy \(f\left( 1 \right) = 51;f\left( { - 1} \right) = - 49\)

      Câu 10 :

      Cho hai đa thức \(f\left( x \right) = {x^5} + 2;\) \(g\left( x \right) = 5{x^3} - 4x + 2.\) Chọn câu đúng về \(f\left( { - 2} \right)\) và \(g\left( { - 2} \right).\)

      • A.

        \(f\left( { - 2} \right) = g\left( { - 2} \right)\)

      • B.

        \(f\left( { - 2} \right) = 3.g\left( { - 2} \right)\)

      • C.

        \(f\left( { - 2} \right) > g\left( { - 2} \right)\)

      • D.

        \(f\left( { - 2} \right) < g\left( { - 2} \right)\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Thay giá trị của biến \(x = - 2\) vào mỗi biểu thức và thực hiện phép tính để tính \(f\left( { - 2} \right)\) và \(g\left( { - 2} \right).\) So sánh \(f\left( { - 2} \right)\) và \(g\left( { - 2} \right).\)

      Lời giải chi tiết :

      Thay \(x = - 2\) vào \(f\left( x \right) = {x^5} + 2\) ta được \(f\left( { - 2} \right) = {\left( { - 2} \right)^5} + 2 = - 30\)

      Thay \(x = - 2\) vào \(g\left( x \right) = 5{x^3} - 4x + 2\)ta được \(g\left( { - 2} \right) = 5.{\left( { - 2} \right)^3} - 4.\left( { - 2} \right) + 2 = - 30\)

      Suy ra \(f\left( { - 2} \right) = g\left( { - 2} \right)\,\,\left( {{\rm{do}}\, - 30 = - 30} \right)\)

      Câu 11 :

      Cho đa thức \(A = {x^4} - 4{x^3} + x - 3{x^2} + 1.\) Tính giá trị của \(A\) tại \(x = - 2.\)

      • A.

        \(A = - 35\)

      • B.

        \(A = 53\)

      • C.

        \(A = 33\)

      • D.

        \(A = 35\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Thay x = - 2 vào đa thức rồi tính giá trị đa thức

      Lời giải chi tiết :

      Thay \(x = - 2\) vào biểu thức \(A\), ta có

      \(A = {\left( { - 2} \right)^4} - 4.{\left( { - 2} \right)^3} + \left( { - 2} \right) - 3.{\left( { - 2} \right)^2} + 1\)

      \( = 16 + 32 - 2 - 12 + 1 = 35\)

      Vậy với \(x = - 2\) thì \(A = 35.\)

      Câu 12 :

      Sắp xếp đa thức \(6{x^3} + 5{x^4} - 8{x^6} - 3{x^2} + 4\) theo lũy thừa giảm dần của biến ta được:

      • A.

        \( - 8{x^6} + 5{x^4} + 6{x^3} - 3{x^2} + 4\)

      • B.

        \( - 8{x^6} - 5{x^4} + 6{x^3} - 3{x^2} + 4\)

      • C.

        \(8{x^6} + 5{x^4} + 6{x^3} - 3{x^2} + 4\)

      • D.

        \(8{x^6} + 5{x^4} + 6{x^3} + 3{x^2} + 4\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sắp xếp các hạng tử theo số mũ của biến giảm dần từ cao xuống thấp

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(6{x^3} + 5{x^4} - 8{x^6} - 3{x^2} + 4 = - 8{x^6} + 5{x^4} + 6{x^3} - 3{x^2} + 4\)

      Câu 13 :

      Bậc của đa thức \(8{x^8} - {x^2} + {x^9} + {x^5} - 12{x^3} + 10\) là

      • A.

        \(10\)

      • B.

        \(8\)

      • C.

        \(9\)

      • D.

        \(7\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Viết đa thức dưới dạng thu gọn. Trong dạng thu gọn, bậc của đa thức một biến là số mũ lớn nhất của biến trong đa thức đó

      Lời giải chi tiết :

      Ta có số mũ cao nhất của biến trong đa thức \(8{x^8} - {x^2} + {x^9} + {x^5} - 12{x^3} + 10\) là \(9\) nên bậc của đa thức \(8{x^8} - {x^2} + {x^9} + {x^5} - 12{x^3} + 10\) là \(9.\)

      Câu 14 :

      Hệ số cao nhất của đa thức \(5{x^6} + 6{x^5} + {x^4} - 3{x^2} + 7\) là:

      • A.

        \(6\)

      • B.

        \(7\)

      • C.

        \(4\)

      • D.

        \(5\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Áp dụng định nghĩa hệ số cao nhất của đa thức: “hệ số của lũy thừa cao nhất của biến gọi là hệ số cao nhất.”

      Lời giải chi tiết :

      Hệ số cao nhất của đa thức \(5{x^6} + 6{x^5} + {x^4} - 3{x^2} + 7\) là hệ số của \(x^6\).

      Hệ số của \(x^6\) là \(5\) nên hệ số cao nhất của đa thức là 5.

      Câu 15 :

      Với \(a,b,c\) là các hằng số, hệ số tự do của đa thức \({x^2} + \left( {a + b} \right)x - 5a + 3b + 2\) là:

      • A.

        \(5a + 3b + 2\)

      • B.

        \( - 5a + 3b + 2\)

      • C.

        \(2\)

      • D.

        \(3b + 2\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Áp dụng định nghĩa hệ số tự do của đa thức: “Hệ số của lũy thừa 0 của biến gọi là hệ số tự do”

      Lời giải chi tiết :

      Hệ số tự do của đa thức \({x^2} + \left( {a + b} \right)x - 5a + 3b + 2\) là \( - 5a + 3b + 2.\) (vì a và b là các hằng số)

      \(- 5a + 3b + 2\) là hệ số không chứa biến x nên là hệ số tự do.

      Lưu ý: a, b không phải là biến.

      Câu 16 :

      Đa thức nào dưới đây là đa thức một biến?

      • A.

        \({x^2} + y + 1\)

      • B.

        \({x^3} - 2{x^2} + 3\)

      • C.

        \(xy + {x^2} - 3\)

      • D.

        \(xyz - yz + 3\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định nghĩa đa thức một biến: Đa thức một biến là tổng của những đơn thức của cùng một biến.

      Lời giải chi tiết :

      Đa thức \({x^3} - 2{x^2} + 3\) là đa thức một biến

      Câu 17 :

      Bậc của đơn thức: (-2x2).5x3 là:

      • A.

        -10

      • B.

        10

      • C.

        5

      • D.

        -5

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      + Thực hiện phép nhân 2 đơn thức

      + Bậc của đơn thức là số mũ của lũy thừa của biến.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: (-2x2).5x3 = (-2). 5 . (x2 . x3) = -10 . x5

      Bậc của đơn thức này là 5

      Khám phá ngay nội dung Trắc nghiệm Bài 2: Đa thức một biến. Nghiệm của đa thức một biến Toán 7 Cánh diều trong chuyên mục giải sgk toán 7 trên nền tảng học toán để làm chủ kiến thức Toán lớp 7! Được biên soạn chuyên sâu và bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, bộ bài tập toán trung học cơ sở cam kết tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, giúp học sinh không chỉ củng cố vững chắc kiến thức mà còn phát triển tư duy logic, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, sinh động và mang lại hiệu quả học tập vượt trội.

      Trắc nghiệm Bài 2: Đa thức một biến. Nghiệm của đa thức một biến Toán 7 Cánh diều - Giải chi tiết

      Bài 2 trong chương trình Toán 7 Cánh diều tập trung vào việc giới thiệu khái niệm đa thức một biến, các khái niệm liên quan như bậc của đa thức, hệ số, và đặc biệt là nghiệm của đa thức. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng để học tốt các bài toán đại số ở các lớp trên.

      I. Khái niệm cơ bản về đa thức một biến

      Đa thức một biến là biểu thức đại số có chứa một biến (thường là x) và các hệ số. Ví dụ: 3x2 + 2x - 1 là một đa thức một biến bậc 2.

      • Bậc của đa thức: Là số mũ cao nhất của biến trong đa thức.
      • Hệ số: Là các số đứng trước biến.
      • Hằng số: Là các số không chứa biến.

      II. Nghiệm của đa thức một biến

      Nghiệm của đa thức P(x) là giá trị của x sao cho P(x) = 0. Để tìm nghiệm của đa thức, ta cần giải phương trình P(x) = 0.

      Ví dụ: Tìm nghiệm của đa thức P(x) = x - 2.

      Giải phương trình: x - 2 = 0 => x = 2. Vậy, nghiệm của đa thức P(x) là x = 2.

      III. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

      1. Dạng 1: Xác định bậc của đa thức.

        Các em cần xác định số mũ cao nhất của biến trong đa thức để tìm bậc của nó.

      2. Dạng 2: Tìm hệ số của một số hạng trong đa thức.

        Các em cần xác định số đứng trước biến của số hạng đó.

      3. Dạng 3: Kiểm tra một giá trị của x có phải là nghiệm của đa thức hay không.

        Các em cần thay giá trị của x vào đa thức và kiểm tra xem kết quả có bằng 0 hay không.

      4. Dạng 4: Tìm nghiệm của đa thức.

        Các em cần giải phương trình đa thức bằng 0 để tìm nghiệm.

      IV. Bài tập trắc nghiệm minh họa

      Câu 1: Đa thức 5x3 - 2x + 1 có bậc là bao nhiêu?

      A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

      Câu 2: Nghiệm của đa thức x + 3 = 0 là:

      A. 3 B. -3 C. 0 D. 1

      Câu 3: Hệ số của x2 trong đa thức 2x2 - 5x + 7 là:

      A. -5 B. 7 C. 2 D. -2

      V. Lời khuyên khi làm bài trắc nghiệm

      • Đọc kỹ đề bài trước khi trả lời.
      • Sử dụng các kiến thức đã học để phân tích và giải quyết bài toán.
      • Kiểm tra lại đáp án trước khi nộp bài.
      • Luyện tập thường xuyên để nâng cao kỹ năng giải bài tập.

      VI. Tổng kết

      Trắc nghiệm Bài 2: Đa thức một biến. Nghiệm của đa thức một biến Toán 7 Cánh diều là một phần quan trọng trong chương trình học. Việc nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập sẽ giúp các em học tốt môn Toán và đạt kết quả cao trong các kỳ thi.

      Hy vọng với bộ câu hỏi trắc nghiệm này, các em sẽ có thêm công cụ để học tập và ôn luyện hiệu quả. Chúc các em học tốt!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7