Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết phần A. Tái hiện, củng cố trang 41 trong sách Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tập 2. Bài viết này sẽ cung cấp phương pháp giải bài tập một cách dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong học tập.
Giaibaitoan.com luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán.
Cô An cắt một sợi dây dài 72m thành hai sợi dây ... Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 900 000, mỗi độ dài 1mm, 1cm, 1dm ứng với độ dài thực tế là ...
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 900 000, mỗi độ dài 1mm, 1cm, 1dm ứng với độ dài thực tế là bao nhiêu?
Phương pháp giải:
Độ dài thật = độ dài trên bản đồ x 900 000
Lời giải chi tiết:
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 900 000:
- Độ dài 1mm ứng với độ dài thực tế là 900 000 mm = 900m
- Độ dài 1cm ứng với độ dài thực tế là 900 000 cm = 9 000m
- Độ dài 1dm ứng với độ dài thực tế là 900 000 dm = 90 000m
Cô An cắt một sợi dây dài 72m thành hai sợi dây. Sợi dây ngắn có chiều dài bằng $\frac{3}{5}$ sợi dây dài. Hỏi mỗi sợi dây dài bao nhiêu mét?
Phương pháp giải:
1. Vẽ sơ đồ
2. Tìm tổng số phần bằng nhau và giá trị 1 phần
3. Tìm độ dài sợi dây ngắn (lấy giá trị một phần nhân với số phần của sợi dây ngắn).
4. Tìm độ dài sợi dây dài (lấy giá trị một phần nhân với số phần của sợi dây dài hoặc lấy độ dài hai sợi dây trừ đi độ dài sợi dây ngắn)
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:

Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Độ dài của sợi dây ngắn là:
72 : 8 x 3 = 27 (m)
Độ dài của sợi dây dài là:
72 – 27 = 45 (m)
Đáp số: sợi ngắn: 27m; sợi dài: 45m
Điền vào chỗ trống cho thích hợp:

Phương pháp giải:
a) Muốn tìm độ dài thật ta lấy độ dài trên bản đồ nhân với số lần thu nhỏ.
b) Muốn tìm độ dài trên bản đồ ta lấy độ dài thật chia cho số lần thu nhỏ.
Lời giải chi tiết:

Cô An cắt một sợi dây dài 72m thành hai sợi dây. Sợi dây ngắn có chiều dài bằng $\frac{3}{5}$ sợi dây dài. Hỏi mỗi sợi dây dài bao nhiêu mét?
Phương pháp giải:
1. Vẽ sơ đồ
2. Tìm tổng số phần bằng nhau và giá trị 1 phần
3. Tìm độ dài sợi dây ngắn (lấy giá trị một phần nhân với số phần của sợi dây ngắn).
4. Tìm độ dài sợi dây dài (lấy giá trị một phần nhân với số phần của sợi dây dài hoặc lấy độ dài hai sợi dây trừ đi độ dài sợi dây ngắn)
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:

Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Độ dài của sợi dây ngắn là:
72 : 8 x 3 = 27 (m)
Độ dài của sợi dây dài là:
72 – 27 = 45 (m)
Đáp số: sợi ngắn: 27m; sợi dài: 45m
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 900 000, mỗi độ dài 1mm, 1cm, 1dm ứng với độ dài thực tế là bao nhiêu?
Phương pháp giải:
Độ dài thật = độ dài trên bản đồ x 900 000
Lời giải chi tiết:
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 900 000:
- Độ dài 1mm ứng với độ dài thực tế là 900 000 mm = 900m
- Độ dài 1cm ứng với độ dài thực tế là 900 000 cm = 9 000m
- Độ dài 1dm ứng với độ dài thực tế là 900 000 dm = 90 000m
Điền vào chỗ trống cho thích hợp:

Phương pháp giải:
a) Muốn tìm độ dài thật ta lấy độ dài trên bản đồ nhân với số lần thu nhỏ.
b) Muốn tìm độ dài trên bản đồ ta lấy độ dài thật chia cho số lần thu nhỏ.
Lời giải chi tiết:

Phần A. Tái hiện, củng cố trang 41 trong sách Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tập 2 tập trung vào việc ôn luyện và củng cố các kiến thức đã học về các phép tính với số tự nhiên, các bài toán có liên quan đến hình học cơ bản và các ứng dụng thực tế của Toán học.
Bài 1 yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên. Để giải bài tập này, học sinh cần nắm vững các quy tắc thực hiện các phép tính và vận dụng linh hoạt vào từng bài toán cụ thể.
Bài 2 đưa ra các bài toán có tình huống thực tế, yêu cầu học sinh vận dụng các phép tính đã học để giải quyết. Ví dụ, bài toán có thể liên quan đến việc tính tổng số lượng sản phẩm, tính giá tiền, tính thời gian di chuyển,…
Để giải bài tập này, học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định được các yếu tố quan trọng và lựa chọn phép tính phù hợp để giải quyết bài toán.
Bài 3 yêu cầu học sinh ôn tập về các hình học cơ bản như hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác,… Học sinh cần biết cách nhận biết các hình, tính chu vi, diện tích của các hình và so sánh các hình với nhau.
Để giải bài tập này, học sinh cần nắm vững các công thức tính chu vi, diện tích của các hình và vận dụng linh hoạt vào từng bài toán cụ thể.
Bài 4 đưa ra các bài toán có tình huống thực tế liên quan đến hình học. Ví dụ, bài toán có thể liên quan đến việc tính diện tích mảnh đất, tính chiều dài hàng rào,…
Để giải bài tập này, học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định được các yếu tố quan trọng và lựa chọn công thức phù hợp để giải quyết bài toán.
Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán, học sinh nên luyện tập thêm các bài tập tương tự trong sách bài tập và các tài liệu tham khảo khác.
Tính: 123 + 456 = ?
Giải:
123 + 456 = 579
Một cửa hàng có 250 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 120 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
Giải:
Số kg gạo còn lại là: 250 - 120 = 130 (kg)
Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong việc giải các bài tập phần A. Tái hiện, củng cố trang 41 Toán 4 tập 2. Chúc các em học tốt!